Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Vũ Long Giang có tiêu đề: "Phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non", thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục (mã số: 9 14 01 02), được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Tình và TS. Trần Thị Ngọc Trâm.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục mầm non đóng vai trò hình thành nền tảng thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội và thẩm mĩ cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi. Trong giai đoạn phát triển này, các hoạt động nghệ thuật thị giác nói chung và hoạt động tạo hình nói riêng là phương tiện giáo dục giúp kích thích khả năng biểu đạt, trí tưởng tượng và tư duy sáng tạo của trẻ nhỏ. Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, quá trình đào tạo giáo viên tại các trường sư phạm chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực nghề nghiệp.

Căn cứ theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành kèm Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT (đặc biệt là Tiêu chuẩn 5, Tiêu chí 15 về thể hiện khả năng nghệ thuật trong chăm sóc, giáo dục trẻ em) và Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT quy định khối lượng kiến thức tối thiểu cùng yêu cầu năng lực người học đạt được sau khi tốt nghiệp đại học, năng lực tổ chức hoạt động tạo hình là một thành tố nghề nghiệp thiết yếu của giáo viên mầm non. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng trong thực tế đào tạo, sinh viên ngành giáo dục mầm non và giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục vẫn gặp khó khăn, lúng túng khi tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ. Đồng thời, trước thời điểm luận án triển khai, chưa có công trình nghiên cứu khoa học nào đi sâu vào việc phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non một cách hệ thống từ cơ sở lý luận, khung năng lực đến quy trình và biện pháp can thiệp sư phạm.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non, luận án đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực này, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non tại các trường đại học sư phạm.
  • Giả thuyết khoa học: Phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình là nội dung quan trọng trong chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; tuy nhiên công tác này trong đào tạo sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non còn tồn tại một số hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra. Nếu xây dựng và thực hiện đồng bộ, linh hoạt các biện pháp đổi mới chương trình, thiết lập quy trình phát triển năng lực qua dạy học các học phần mĩ thuật, tăng cường trải nghiệm thực tế trong rèn nghề thường xuyên, kiến tập, thực tập sư phạm và tổ chức thực hành mĩ thuật ứng dụng trong môi trường mầm non thì sẽ phát triển được năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận của phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non.
    3. Đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non.
    4. Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động giáo dục cho sinh viên ngành giáo dục mầm non ở các trường đại học sư phạm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào năng lực tổ chức hoạt động tạo hình theo tiếp cận quá trình phát triển; triển khai thực nghiệm sư phạm thông qua 3 học phần thuộc khối mĩ thuật: một học phần thuộc nhóm Mĩ thuật cơ bản, một học phần thuộc nhóm Mĩ thuật ứng dụng (Đồ chơi trẻ em) và học phần Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình.
  • Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu: Đội ngũ giảng viên giảng dạy chuyên ngành giáo dục mầm non, bộ môn nghệ thuật và 500 sinh viên các năm thứ II, III, IV thuộc khoa Giáo dục Mầm non tại ba cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng được thực hiện trong năm học 2018 - 2019; thực nghiệm sư phạm được tiến hành trong năm học 2021 - 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm hướng tiếp cận chính:

Hướng nghiên cứu về hoạt động tạo hình và năng lực tổ chức hoạt động tạo hình trong giáo dục mầm non

  • Tài liệu quốc tế: Maria Montessori (1907) đưa nghệ thuật tạo hình vào nội dung hoạt động của trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, nhấn mạnh vai trò của môi trường chuẩn bị và sự tự do, độc lập của trẻ. Susan Striker (cuốn Trẻ em trong nghệ thuật: Dạy trẻ nhỏ tự biểu đạt, kĩ năng giải quyết vấn đề và sự trân trọng đối với nghệ thuật) cung cấp phương pháp giúp giáo viên hiểu đặc điểm phát triển nghệ thuật theo từng giai đoạn của trẻ nhỏ. Nhà nghiên cứu Nhật Bản Akiyoshi Tori qua bộ tài liệu Đọc vị trẻ qua nét vẽ (phần lý thuyết và thực hành, 2016) phân tích sự khác biệt giữa tranh vẽ của trẻ và người lớn, xác định các giai đoạn phát triển năng lực vẽ từ 1-3 tuổi và 4-9 tuổi. Mary Klien Maples (Preschool appropriate Practices) khẳng định hoạt động tạo hình là phương thức thực hành phù hợp trong chương trình mầm non. Kathryn Temple (Art for Kids: Drawing) và các tài liệu chuyên đề về màu sắc (Drawing in color - Vẽ bằng màu sắc) hướng dẫn phương pháp giúp trẻ chuyển tải biểu tượng nhận thức thành ngôn ngữ tạo hình. Amanda Renshaw (The art book for children) và Lucy Micklethwait (các công trình: Achil’ds Book of Art: Great Pictures – First Words, I Spy a Freight Train: Transportation in Art, I Spy a shapes in Art, I Spy Animals in Art, I Spy Colors in Art) đề xuất phương pháp tiếp cận tác phẩm mĩ thuật kinh điển để phát triển thị giác và kích thích tư duy thẩm mĩ cho trẻ. Felicity McArdle và Barbara Piscitelli (Early childhood art education: A palimpsest) phân tích tổng quan hai mươi năm nghiên cứu về bản chất hoạt động tạo hình ở trẻ nhỏ và vai trò định hướng của người giáo viên. Lisa Terreni (A history of visual art education in early childhood in New Zealand) khảo sát lịch sử hơn 140 năm của giáo dục nghệ thuật mầm non tại New Zealand, chỉ ra sự dịch chuyển từ việc rèn kĩ thuật áp đặt sang tiếp cận môi trường văn hóa lấy sự phát triển của trẻ làm trung tâm. Felicity McArdle và Kit-mei Betty Wong (What young children say about art) so sánh nhận thức nghệ thuật của trẻ 4-5 tuổi tại Hồng Kông và Brisbane (Australia). Angela Wenzel công bố loạt sách tại Nhà xuất bản Prestel (13 Art Techniques Children Should Know, 13 Sculptures Children Should Know, 13 Art Mysteries Children Should Know, 13 Artists Children Should Know). Về phương pháp Waldorf, Rudolf Steiner và Jack Petrash (Tìm hiểu về Giáo dục Waldorf: Giảng dạy từ trong ra ngoài) nghiên cứu giáo dục qua nghệ thuật gắn liền với thiên nhiên; Nancy Beal và Gloria Bley Miller (The Art of Teaching Art to Children: In School and at Home) đưa ra quy trình tổ chức hoạt động tạo hình với các chất liệu màu vẽ, đất nặn, giấy cắt dán; Anna M. Kindler (Art and art in Early Childhood: What Can Young Children Learn from Art activities?) nhấn mạnh việc giáo viên cần nắm bắt bản chất tạo hình tự nhiên của trẻ thay vì áp đặt kĩ thuật.
  • Tài liệu trong nước: Lê Thanh Thủy trong giáo trình Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non và luận án tiến sĩ Ảnh hưởng của tri giác tới tưởng tượng sáng tạo trong hoạt động vẽ của trẻ 5 – 6 tuổi đã phân kì đặc điểm tạo hình thành thời kì tiền tạo hình và thời kì tạo hình (giai đoạn sơ khai 2-4 tuổi và giai đoạn phân hóa). Nguyễn Quốc Toản (Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non, Mĩ thuật và phương pháp giảng dạy) phân loại hoạt động tạo hình theo độ tuổi và thể loại bài học, cung cấp hệ thống kĩ năng hướng dẫn thực hành cho sinh viên sư phạm.

Hướng nghiên cứu về phát triển năng lực nghề nghiệp và năng lực tạo hình cho sinh viên sư phạm

  • Kopxacobakaia (Dạy nặn trong trường mẫu giáo, bản dịch của Tạ Ngọc Thanh, NXB Giáo dục) hướng dẫn kĩ thuật chuyên biệt cho hoạt động nặn. Danielle Twigg và Susanne Garvis (Exploring Art in Early Childhood Education) tại Australia đề xuất giải pháp phát triển năng lực nghệ thuật xuyên suốt cho giáo viên mầm non từ giai đoạn đào tạo ban đầu. Rob Barnes (Teaching Art to Young Children 4-9, Teaching Art to Young Children) đề cập việc tích hợp các phân môn mĩ thuật vào chương trình mầm non và tiểu học. Các tác giả trong nước như Lê Thị Đức, Lê Thanh Thủy, Phùng Thị Tường (Các hoạt động tạo hình của trẻ mầm non); Lê Đình Bình (Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em, 2 tập, 2008); Đặng Thị Bích Ngân (Mĩ thuật cho thiếu nhi); Đặng Hồng Nhật (Tạo hình và phương pháp hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ em làm đồ chơi); Phạm Thị Chỉnh và Trần Tiểu Lâm (Giáo trình mĩ thuật, Giáo trình mĩ thuật học) đã hệ thống hóa các tri thức, kĩ thuật tạo hình cơ bản và quy trình làm đồ dùng dạy học, đồ chơi mầm non từ phế liệu và vật liệu sẵn có.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào việc mô tả đặc điểm tạo hình của trẻ, cung cấp kĩ thuật thực hành từng thể loại tạo hình riêng rẽ (vẽ, nặn, xé dán), hoặc đề xuất phương pháp tổ chức bài học mĩ thuật cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về cấu trúc năng lực tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non, chưa xây dựng được khung năng lực với các chỉ số hành vi định lượng, và chưa thiết lập hệ thống biện pháp phát triển năng lực gắn kết chặt chẽ giữa các học phần mĩ thuật với hoạt động thực hành sư phạm và thực tập trải nghiệm thực tế tại trường mầm non.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm năng lực: Luận án tiếp cận năng lực là tổ hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ của cá nhân nhằm thực hiện thành công một hoạt động cụ thể trong điều kiện xác định. Cấu trúc năng lực gồm bốn thành tố: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Đồng thời, luận án phân định giữa kiến thức tường thuật (explicit knowledge - truyền đạt qua ngôn ngữ, giáo trình) và kiến thức không tường thuật (tacit knowledge - tích lũy qua kinh nghiệm thực hành và trực giác nghệ thuật).
  • Khái niệm năng lực tổ chức hoạt động tạo hình trong trường mầm non: Là sự tích hợp giữa hai năng lực cốt lõi:
    1. Năng lực nghệ thuật tạo hình trong trường mầm non: Khả năng quan sát, nhận thức thẩm mĩ, sáng tạo nghệ thuật, phân tích đánh giá tác phẩm, thiết kế trang trí không gian giáo dục, thiết kế đồ dùng đồ chơi và phương tiện trực quan phù hợp lứa tuổi.
    2. Năng lực sư phạm mầm non trong tổ chức hoạt động tạo hình: Khả năng lập kế hoạch, chuẩn bị điều kiện, tổ chức hướng dẫn trẻ tham gia các hoạt động tạo hình trong và ngoài tiết học, quản lý nhóm lớp, giao tiếp sư phạm, đánh giá sản phẩm và đánh giá sự phát triển của trẻ.
  • Căn cứ xây dựng khung năng lực: Luận án dựa trên Khung năng lực giáo viên khu vực Đông Nam Á (2017), Khung trình độ quốc gia Việt Nam Bậc 6 (đại học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT) và phương pháp phân tích nghề DACUM (Developing A Curriculum). Khung năng lực gồm 12 năng lực thành phần được định nghĩa bằng các chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng.

Phương pháp luận nghiên cứu

Luận án quán triệt 5 quan điểm phương pháp luận:

  1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc: Xem xét năng lực tổ chức hoạt động tạo hình như một chỉnh thể các thành tố có mối liên hệ mật thiết trong hệ thống năng lực nghề của giáo viên mầm non.
  2. Quan điểm lịch sử: Phân tích sự tiến triển của giáo dục nghệ thuật tạo hình mầm non qua các thời kỳ để kế thừa các giá trị khoa học.
  3. Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu thực tế chăm sóc giáo dục trẻ tại các trường mầm non hiện nay.
  4. Quan điểm tích hợp: Tích hợp giữa khoa học giáo dục và nghệ thuật mĩ thuật; tích hợp giữa lý thuyết và thực hành sư phạm.
  5. Quan điểm tiếp cận phát triển năng lực: Chuyển đổi mô hình dạy học từ truyền thụ nội dung sang hình thành năng lực hành động thực tế.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học liên quan.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi Anket trực tiếp và trực tuyến qua Google Forms đối với 500 sinh viên (năm II, III, IV) và các giảng viên giảng dạy ngành giáo dục mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết dạy học phần mĩ thuật của giảng viên; quan sát hoạt động thực hành sư phạm và thực tập của sinh viên tại trường mầm non; quan sát phản ứng và sản phẩm của trẻ.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn giảng viên chuyên ngành và sinh viên nhằm làm rõ nhận thức về vị trí, vai trò và khó khăn trong phát triển năng lực tạo hình.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm học tập: Đánh giá giáo án, kịch bản tổ chức, mô hình tranh mẫu, đồ dùng học tập, đồ chơi tự làm, biên bản dự giờ và video clip hoạt động dạy học của sinh viên.
  • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các buổi hội thảo khoa học, tọa đàm chuyên môn tại tổ nghệ thuật khoa giáo dục mầm non và xin ý kiến chuyên gia về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc rút từ thực tiễn giảng dạy các học phần mĩ thuật và hoạt động rèn nghề tại các cơ sở đào tạo sư phạm.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm trên nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) đối với 3 học phần mĩ thuật; kiểm tra đánh giá tại 3 thời điểm: ban đầu, lần 1 (giữa kỳ) và lần 2 (cuối kỳ).
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu định lượng: thống kê mô tả (Mean, Standard Deviation), kiểm định phân phối phương sai đồng nhất (Test of Homogeneity of Variances - Levene Statistic), phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA), kiểm định độ vững (Robust Tests of Equality of Means gồm Welch và Brown-Forsythe), và tính toán mức độ ảnh hưởng (Effect Size).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

Chương 1 xác lập hệ thống khái niệm nền tảng, làm rõ đặc điểm tâm lý, khả năng tự ý thức và tính thích ứng nghề nghiệp của sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non. Luận án mô tả chi tiết cấu trúc năng lực tổ chức hoạt động tạo hình gồm 12 năng lực thành phần được xếp hạng theo mức độ ưu tiên từ phân tích cấu trúc nghề:

STT Năng lực thành phần Xếp hạng ưu tiên Chỉ số hành vi chủ yếu
1 Năng lực thiết kế các đồ dùng dạy học, trang trí góc, thiết kế đồ chơi cho trẻ mầm non Hạng 1 (Nhóm Nghệ thuật) Lựa chọn, gia công vật liệu đơn giản; thiết kế đồ dùng đồ chơi theo chủ đề giáo dục mầm non
2 Năng lực quan sát, nhận thức thẩm mĩ Hạng 2 (Nhóm Nghệ thuật) Phân tích yếu tố, chất liệu tạo hình; lựa chọn nội dung hoạt động tạo hình phù hợp lứa tuổi
3 Năng lực phân tích, đánh giá sản phẩm tạo hình Hạng 3 (Nhóm Nghệ thuật) Phân tích yếu tố và nguyên lý tạo hình cơ bản; phân loại và vận dụng sản phẩm vào giáo dục trẻ
4 Năng lực tự rèn luyện, bồi dưỡng chuyên môn nghệ thuật tạo hình trong trường mầm non Hạng 4 (Nhóm Nghệ thuật) Ý thức tầm quan trọng của năng lực nghệ thuật; sử dụng trải nghiệm sư phạm để nâng cao năng lực
5 Năng lực thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non Hạng 1 (Nhóm Sư phạm) Sử dụng linh hoạt phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức; phân loại và đánh giá sản phẩm tạo hình của trẻ
6 Năng lực xây dựng kế hoạch và thiết kế bài học hoạt động tạo hình Hạng 2 (Nhóm Sư phạm) Thiết kế kế hoạch hoạt động theo chủ đề; tích hợp nội dung hoạt động tạo hình trong chương trình giáo dục mầm non
7 Năng lực xác định nhu cầu hoạt động tạo hình của trẻ mầm non Hạng 3 (Nhóm Sư phạm) Phân tích đặc điểm tạo hình theo lứa tuổi; quan sát và nhận diện cảm xúc, nhu cầu của trẻ qua hoạt động
8 Năng lực quản lý nhóm, lớp trong tổ chức hoạt động tạo hình Hạng 4 (Nhóm Sư phạm) Phân tích tâm lý lứa tuổi trong giờ học; xử lý các tình huống sư phạm phát sinh trong quản lý nhóm lớp
9 Năng lực giao tiếp với trẻ mầm non trong tổ chức hoạt động tạo hình Hạng 5 (Nhóm Sư phạm) Vận dụng đặc điểm ngôn ngữ trẻ em; sử dụng hệ thống câu hỏi, lời dẫn gợi mở, truyền cảm hứng
10 Năng lực đánh giá sự phát triển của trẻ mầm non qua hoạt động tạo hình Hạng 6 (Nhóm Sư phạm) Thiết lập chỉ số đánh giá; sử dụng kỹ thuật đánh giá sự tiến bộ của trẻ; vận dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh kế hoạch
11 Năng lực giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ mầm non qua hoạt động tạo hình Hạng 7 (Nhóm Sư phạm) Phân tích vai trò của tạo hình với các lĩnh vực phát triển khác; tổ chức hoạt động theo hướng tích hợp
12 Năng lực phát triển chương trình hoạt động tạo hình trong trường mầm non Hạng 8 (Nhóm Sư phạm) Xây dựng nội dung hoạt động tạo hình theo mạng chủ đề; cập nhật các xu hướng giáo dục hiện đại

Chương này cũng phân tích tiến trình phát triển năng lực qua các giai đoạn đào tạo (từ thích ứng ban đầu ở năm thứ I, hình thành năng lực mĩ thuật cơ bản ở năm thứ I-II, rèn luyện năng lực phương pháp và sư phạm ở năm thứ II-III, đến phát triển chương trình và tự bồi dưỡng chuyên sâu ở năm thứ IV). Đồng thời, tác giả xác định 6 nguyên tắc phát triển năng lực: đảm bảo tính thống nhất; đảm bảo sự vững chắc của tri thức - kĩ năng và tính mềm dẻo của tư duy; tuân theo đặc thù các học phần mĩ thuật; tuân theo quy trình phát triển năng lực; tiếp cận lấy người học làm trung tâm; và thiết lập các tiêu chí đánh giá chuẩn hóa.

Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực trạng triển khai tại ba trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên trong năm học 2018 - 2019, bao gồm:

  • Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên: Kết quả khảo sát giảng viên và sinh viên tự đánh giá cho thấy, phần lớn sinh viên có kiến thức lý thuyết cơ bản nhưng kĩ năng thực hành mĩ thuật ứng dụng và kĩ năng tổ chức thực tế còn hạn chế. Năng lực thiết kế đồ dùng đồ chơi và năng lực thực hiện kế hoạch tổ chức giờ học trên lớp thực tế đạt mức trung bình, sinh viên còn phụ thuộc vào bài mẫu có sẵn, thiếu sự sáng tạo và linh hoạt trong xử lý tình huống.
  • Thực trạng nhận thức và nội dung phát triển năng lực: Đa số giảng viên và sinh viên nhận thức đúng đắn về vai trò của hoạt động tạo hình đối với sự phát triển của trẻ em cũng như tầm quan trọng của việc rèn luyện năng lực này. Tuy nhiên, nội dung đào tạo tại các trường còn nặng về lý thuyết và kĩ thuật vẽ hàn lâm của mĩ thuật cơ bản, chưa tập trung đúng mức vào kĩ năng đặc thù mầm non như thiết kế môi trường trải nghiệm, trang trí lớp học theo góc mở và tích hợp STEAM.
  • Thực trạng các con đường và phương pháp đào tạo: Các học phần mĩ thuật chủ yếu được giảng dạy trên giảng đường đại học bằng phương pháp truyền thống; thời lượng dành cho sinh viên thực hành rèn nghề tại các trường mầm non thực hành còn hạn chế. Mối liên kết giữa trường sư phạm và trường mầm non chưa thực sự thường xuyên và đồng bộ.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Các yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến kết quả phát triển năng lực bao gồm: tính tích cực, chủ động tự học của sinh viên; nội dung và cấu trúc chương trình đào tạo; phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá của giảng viên; cơ sở vật chất, phòng thực hành mĩ thuật; và điều kiện tiếp cận môi trường giáo dục mầm non thực tế.

Chương 3: Biện pháp phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non và thực nghiệm sư phạm

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp và tiến hành kiểm chứng thực nghiệm:

  • Nguyên tắc xây dựng biện pháp: Tuân thủ 5 nguyên tắc: đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm; đảm bảo phù hợp với mục tiêu, đặc thù các học phần mĩ thuật; đảm bảo tính kế thừa và phát triển; đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; đảm bảo tính khả thi.
  • Hệ thống 04 biện pháp đề xuất:
    1. Biện pháp 1: Phát triển chương trình các học phần mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non (tái cấu trúc chuẩn đầu ra, tích hợp ma trận nội dung, xây dựng ma trận bài tập lớn và đổi mới phương thức đánh giá năng lực học phần Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình).
    2. Biện pháp 2: Xây dựng quy trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên trong dạy học các học phần mĩ thuật (tổ chức các giai đoạn thực hành từ nhận thức thẩm mĩ, thực hành kĩ thuật đến ứng dụng sư phạm).
    3. Biện pháp 3: Tổ chức, hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động nghệ thuật tạo hình trong môi trường giáo dục mầm non (gắn việc làm đồ dùng dạy học, trang trí sự kiện, thiết kế môi trường nhóm lớp với bối cảnh thực tế tại trường mầm non).
    4. Biện pháp 4: Hướng dẫn sinh viên tổ chức hoạt động tạo hình trong các hoạt động thực hành sư phạm thường xuyên và thực tập sư phạm theo hướng trải nghiệm.
  • Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:
    • Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia khẳng định 4 biện pháp đều có mức độ cần thiết và tính khả thi cao.
    • Thực nghiệm sư phạm được tiến hành năm học 2021 - 2022 trên ba học phần: Mĩ thuật cơ bản, Đồ chơi trẻ em và Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình, phân chia thành nhóm thực nghiệm (TN) áp dụng các biện pháp mới và nhóm đối chứng (ĐC) học theo phương pháp thông thường.
    • Dữ liệu thu được từ các đợt kiểm tra ban đầu (trước thực nghiệm), kiểm tra lần 1 (giữa kỳ) và kiểm tra lần 2 (cuối kỳ) được phân tích thống kê qua SPSS:
Học phần thực nghiệm Giai đoạn đánh giá Kết quả kiểm định Levene (Homogeneity of Variances) Kết quả kiểm định ANOVA (F-statistic & Sig.) Kết luận thống kê
Mĩ thuật cơ bản Trước TN Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê $p > 0.05$ Trình độ ban đầu của 2 nhóm tương đương
Đánh giá lần 1 Phương sai đồng nhất $F$ có ý nghĩa ở mức $p < 0.05$ Nhóm TN đạt điểm trung bình cao hơn nhóm ĐC
Đánh giá lần 2 Phương sai đồng nhất, kiểm định Robust vững $F$ có ý nghĩa ở mức $p < 0.01$ Sự khác biệt thể hiện rõ rệt, nhóm TN tiến bộ vượt bậc
Đồ chơi trẻ em Trước TN Phương sai đồng nhất $p > 0.05$ Hai nhóm tương đương về năng lực khởi điểm
Đánh giá lần 1 Đạt tiêu chuẩn kiểm định thống kê $F$ có ý nghĩa ở mức $p < 0.05$ Điểm đánh giá kĩ năng làm đồ chơi nhóm TN cao hơn
Đánh giá lần 2 Kiểm định Robust Tests khẳng định tính vững $F$ có ý nghĩa ở mức $p < 0.01$ Nhóm TN thể hiện kĩ năng thiết kế và tạo hình vượt trội
Phương pháp tổ chức HĐTH Trước TN Hai nhóm đồng đều $p > 0.05$ Năng lực phương pháp ban đầu không có sự chênh lệch
Đánh giá lần 1 Phương sai thỏa mãn điều kiện $F$ có ý nghĩa ở mức $p < 0.05$ Nhóm TN lập kế hoạch và kịch bản sư phạm tốt hơn
Đánh giá lần 2 Phân tích Robust (Welch/Brown-Forsythe) có ý nghĩa $F$ có ý nghĩa ở mức $p < 0.001$ Năng lực tổ chức hoạt động thực tế của nhóm TN cao hơn rõ rệt

Chỉ số độ lớn ảnh hưởng (Effect Size) ở cả ba lớp thực nghiệm đều đạt mức trung bình đến lớn, chứng minh tính hiệu quả của hệ thống biện pháp đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Xác lập định nghĩa và cấu trúc của năng lực tổ chức hoạt động tạo hình gồm hai nhánh năng lực thành phần: Năng lực nghệ thuật tạo hình trong trường mầm non và Năng lực sư phạm mầm non trong tổ chức hoạt động tạo hình.
  • Xây dựng hoàn chỉnh Khung mô tả năng lực tổ chức hoạt động tạo hình gồm 12 năng lực thành phần, kèm theo hệ thống chỉ số hành vi và tiêu chí chất lượng, đóng vai trò là công cụ chuẩn hóa cho việc thiết kế chương trình và đánh giá sinh viên ngành giáo dục mầm non.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Luận án đã phản ánh thực trạng năng lực tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên sư phạm mầm non tại các trường đại học lớn ở miền Bắc, chỉ ra các nguyên nhân và yếu tố cản trở quá trình hình thành kĩ năng nghề nghiệp.
  • Đề xuất 04 biện pháp phát triển năng lực mang tính khả thi, gắn liền với việc cấu trúc lại chuẩn đầu ra, quy trình dạy học các học phần mĩ thuật và phương thức rèn nghề trải nghiệm tại trường mầm non.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm cung cấp minh chứng định lượng về việc áp dụng các biện pháp đổi mới có thể nâng cao điểm số thực hành, năng lực thiết kế đồ dùng đồ chơi và kĩ năng tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo tại các trường sư phạm trong việc biên soạn đề cương chi tiết học phần và kế hoạch rèn nghề.

Khuyến nghị đề xuất từ luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện chuẩn chương trình đào tạo giáo viên mầm non; bổ sung các tiêu chuẩn cụ thể về cơ sở vật chất, phòng thực hành nghệ thuật mĩ thuật chuyên biệt cho các trường sư phạm đào tạo ngành giáo dục mầm non.
  • Đối với các trường đại học sư phạm: Tăng cường thời lượng thực hành trong chương trình đào tạo các học phần mĩ thuật; đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực thay vì đánh giá sản phẩm hàn lâm; xây dựng mạng lưới các trường mầm non thực hành để sinh viên có cơ hội rèn nghề thường xuyên.
  • Đối với giảng viên giảng dạy bộ môn mĩ thuật: Cần bám sát thực tiễn chương trình giáo dục mầm non hiện hành; kết hợp giảng dạy kĩ thuật tạo hình với phương pháp tổ chức hoạt động sư phạm; tích cực hướng dẫn sinh viên khai thác nguyên vật liệu sẵn có, phế liệu an toàn trong dạy học.
  • Đối với sinh viên ngành giáo dục mầm non: Cần chủ động, tích cực tự rèn luyện kĩ năng tạo hình; thường xuyên tham gia các hoạt động trang trí lớp học, làm đồ dùng đồ chơi và kiến tập, thực tập tại các cơ sở mầm non.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Về địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung tại ba trường đại học sư phạm thuộc khu vực phía Bắc (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên), chưa tiến hành khảo sát mở rộng ở các trường sư phạm khu vực miền Trung và miền Nam.
    • Về phạm vi can thiệp thực nghiệm: Thực nghiệm mới tập trung vào ba học phần đại diện của khối mĩ thuật (Mĩ thuật cơ bản, Đồ chơi trẻ em, Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình), chưa thể bao quát toàn bộ các nội dung nghệ thuật liên môn trong toàn khóa học.
    • Về thời gian theo dõi: Thực nghiệm đánh giá sự thay đổi năng lực của sinh viên trong quá trình học tập tại trường đại học (năm học 2021 - 2022), chưa có điều kiện theo dõi dọc (longitudinal study) sự thể hiện năng lực này của sinh viên sau khi tốt nghiệp và trực tiếp giảng dạy tại các trường mầm non.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu tại các trường cao đẳng sư phạm và các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non trên toàn quốc nhằm kiểm định tính phổ quát của khung năng lực.
    • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình giáo dục nghệ thuật hiện đại như giáo dục Reggio Emilia, giáo dục STEAM, và ứng dụng công nghệ số trong phát triển năng lực tạo hình cho sinh viên mầm non.
    • Thiết kế các nghiên cứu theo dõi sự phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non sau khi ra trường trong 3 đến 5 năm đầu công tác.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo hữu ích:
    • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục, Giáo dục học mầm non có thể tham khảo luận án về mặt phương pháp luận, cách thức xây dựng khung năng lực dựa trên phương pháp DACUM và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê ANOVA, Levene Statistic, Robust Tests trên phần mềm SPSS.
    • Giảng viên các khoa giáo dục mầm non, bộ môn mĩ thuật: Khai thác ma trận nội dung, chuẩn đầu ra, hệ thống bài tập lớn và kế hoạch giảng dạy học phần Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình làm tài liệu giảng dạy trực tiếp.
    • Cán bộ quản lý chương trình đào tạo tại các trường sư phạm: Vận dụng 4 biện pháp để cải tiến chương trình đào tạo, tổ chức hoạt động thực hành sư phạm và kiến tập, thực tập theo hướng trải nghiệm thực tế.
    • Giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục: Tham khảo các tiêu chí đánh giá hoạt động tạo hình của trẻ và phương pháp hướng dẫn tạo hình lấy trẻ làm trung tâm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên ngành giáo dục mầm non trong luận án gồm những nhóm năng lực nào?
Khung năng lực được cấu thành từ hai nhóm chính với 12 năng lực thành phần: (1) Nhóm năng lực nghệ thuật tạo hình trong trường mầm non (gồm: thiết kế đồ dùng đồ chơi và trang trí góc; quan sát và nhận thức thẩm mĩ; phân tích đánh giá sản phẩm tạo hình; tự rèn luyện bồi dưỡng chuyên môn mĩ thuật); (2) Nhóm năng lực sư phạm mầm non trong tổ chức hoạt động tạo hình (gồm: thực hiện kế hoạch tổ chức; xây dựng kế hoạch và thiết kế bài học; xác định nhu cầu tạo hình của trẻ; quản lý nhóm lớp; giao tiếp sư phạm; đánh giá sự phát triển của trẻ; giáo dục phát triển toàn diện; và phát triển chương trình hoạt động tạo hình).

2. Thực nghiệm sư phạm của luận án được triển khai trên những học phần nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên ba học phần đại diện của khối mĩ thuật trong chương trình đào tạo giáo viên mầm non: học phần thuộc nhóm Mĩ thuật cơ bản, học phần Đồ chơi trẻ em (thuộc nhóm Mĩ thuật ứng dụng) và học phần Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình.

3. Khảo sát thực trạng của đề tài được tiến hành trên địa bàn và số lượng mẫu như thế nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trong năm học 2018 - 2019 với sự tham gia của các giảng viên chuyên ngành giáo dục mầm non, giảng viên bộ môn nghệ thuật và 500 sinh viên các năm thứ II, III, IV thuộc ba cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên.

4. Luận án đề xuất những biện pháp cụ thể nào để phát triển năng lực cho sinh viên?
Tác giả đề xuất 04 biện pháp đồng bộ: (1) Phát triển chương trình các học phần mĩ thuật theo định hướng năng lực; (2) Xây dựng quy trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình trong dạy học các học phần mĩ thuật; (3) Tổ chức, hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động nghệ thuật tạo hình trong môi trường giáo dục mầm non; (4) Hướng dẫn sinh viên tổ chức hoạt động tạo hình trong thực hành sư phạm thường xuyên và thực tập sư phạm theo hướng trải nghiệm.

5. Những công cụ và kỹ thuật thống kê toán học nào đã được sử dụng để xử lý dữ liệu thực nghiệm trong luận án?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS với các kỹ thuật thống kê: tính toán điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Std. Deviation), kiểm định tính đồng nhất của phương sai (Test of Homogeneity of Variances - Levene Statistic), phân tích phương sai một chiều (One-Way ANOVA), các kiểm định độ vững phương sai (Robust Tests of Equality of Means gồm Welch và Brown-Forsythe), cùng việc đánh giá quy mô tác động (Effect Size).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Long Giang đã giải quyết một vấn đề quan trọng trong lý luận và thực tiễn đào tạo giáo viên mầm non tại các trường đại học sư phạm hiện nay. Bằng việc phối hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận vững chắc, xác lập khung 12 năng lực thành phần với các chỉ số hành vi định lượng rõ ràng. Hệ thống 04 biện pháp phát triển năng lực đề xuất đã được kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm trên ba học phần mĩ thuật, chứng minh tính hiệu quả qua các kiểm định thống kê ANOVA và Robust Tests. Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác đào tạo giáo viên mầm non tại Việt Nam.