PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Nâng cao năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên sư phạm mầm non. Nghiên cứu chuyên sâu về phương pháp, kỹ năng sư phạm hiệu quả nhất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

258
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.8. Những đóng góp mới của luận án. Những luận điểm khoa học cần bảo vệ

1.9. Cấu trúc luận án

2. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

2.2. Các nghiên cứu về năng lực tổ chức hoạt động tạo hình trong môi trường giáo dục mầm non

2.3. Các nghiên cứu về phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.4. Khái quát những vấn đề được nghiên cứu và chưa được đề cập nghiên cứu

2.5. Những vấn đề luận án cần giải quyết

2.6. Năng lực tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.7. Đặc điểm của sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.8. Tổ chức hoạt động tạo hình trong trường mầm non

2.9. Năng lực tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.10. Phát triển năng lực hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.11. Khái niệm phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.12. Mục tiêu phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.13. Nguyên tắc phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.14. Nội dung phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.15. Các con đường phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.16. Các lực lượng tham gia phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.17. Đánh giá kết quả phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.18. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

2.19. Kết luận chương 1

3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

3.1. Khái quát về đào tạo sinh viên chuyên ngành giáo dục mầm non trong các trường đại học thuộc phạm vi khảo sát

3.2. Tổng quan nghiên cứu thực trạng

3.3. Mục đích khảo sát

3.4. Đối tượng và địa bàn khảo sát

3.5. Nội dung khảo sát

3.6. Phương pháp khảo sát. Công cụ khảo sát

3.7. Kết quả khảo sát

3.8. Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động tạo hình của sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

3.9. Thực trạng phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

3.10. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

3.11. Đánh giá chung về thực trạng phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

3.12. Những kết quả đạt được

3.13. Những vấn đề tồn tại

3.14. Kết luận chương 2

4. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp

4.2. Nguyên tắc xây dựng biện pháp phát triển NL TCHĐTH cho sinh viên ĐHSP ngành GDMN cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau

4.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm

4.2.2. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với mục tiêu, đặc thù các học phần mĩ thuật

4.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

4.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

4.2.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

4.3. Phát triển chương trình các học phần mĩ thuật theo định hướng phát triển năng lực cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non

4.4. Xây dựng quy trình phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên đại học sư phạm ngành giáo dục mầm non trong dạy học các học phần mĩ thuật

4.5. Tổ chức, hướng dẫn sinh viên tham gia các hoạt động nghệ thuật tạo hình trong môi trường giáo dục mầm non

4.6. Hướng dẫn sinh viên tổ chức hoạt động tạo hình trong các hoạt động thực hành sư phạm thường xuyên và thực tập sư phạm theo hướng trải nghiệm

4.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

4.8. Khảo nghiệm và thực nghiệm các biện pháp

4.8.1. Khảo nghiệm các biện pháp

4.8.2. Thực nghiệm sư phạm

4.9. Kết quả thực nghiệm

4.10. Kết luận thực nghiệm sư phạm

4.11. Kết luận chương 3

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Năng Lực Tạo Hình Cho SV Mầm Non

Phát triển toàn diện cho trẻ mầm non, bao gồm thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, và nhân cách, là nhiệm vụ cốt lõi của giáo dục mầm non. Trong đó, hoạt động tạo hình (HĐTH) đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tư duy sáng tạo, khả năng biểu đạt và nhận thức thẩm mỹ. Luận án này tập trung nghiên cứu về phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên sư phạm mầm non (SVSPMN), những người sẽ trực tiếp đảm nhận vai trò giáo dục trẻ trong tương lai. Năng lực này bao gồm khả năng tìm hiểu đặc điểm tạo hình của trẻ, quản lý nhóm lớp, và đánh giá hiệu quả hoạt động giáo dục. Luận án xem xét thực trạng và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực này, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non. Theo Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT, năng lực tổ chức hoạt động tạo hình là một năng lực nghề nghiệp quan trọng của giáo viên mầm non.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Hoạt Động Tạo Hình Trong Giáo Dục Mầm Non

Hoạt động tạo hình không chỉ là hoạt động vui chơi mà còn là phương tiện giáo dục quan trọng trong chương trình giáo dục mầm non. Nó có thể được tổ chức độc lập hoặc lồng ghép vào các hoạt động khác như vui chơi, STEAM, hoạt động góc, hay khám phá khoa học. Qua đó, trẻ em được khuyến khích phát triển các kỹ năng vận động tinh, khả năng sáng tạo, và nhận thức về thế giới xung quanh. Hoạt động tạo hình tạo ra một không gian cho trẻ thể hiện bản thân và phát triển khả năng giao tiếp thông qua ngôn ngữ không lời. Phát triển thẩm mỹ cho trẻ mầm non được chú trọng thông qua các hoạt động này.

1.2. Yêu Cầu Về Năng Lực Tổ Chức Hoạt Động Tạo Hình Của GVMN

Để tổ chức hoạt động tạo hình hiệu quả, giáo viên mầm non cần có năng lực sư phạm mầm nonkỹ năng tạo hình vững chắc. Điều này bao gồm khả năng lựa chọn và sử dụng vật liệu phù hợp, thiết kế các hoạt động sáng tạo và phù hợp với lứa tuổi, cũng như đánh giá sự tiến bộ của trẻ. Giáo viên cũng cần có khả năng tạo ra một môi trường học tập kích thích sự sáng tạo và khám phá. Theo phân tích năng lực nghề nghiệp, năng lực tổ chức hoạt động tạo hình là một năng lực quan trọng cần được đào tạo và bồi dưỡng.

II. Thực Trạng Thách Thức Phát Triển Năng Lực Tạo Hình

Mặc dù tầm quan trọng của việc phát triển năng lực hoạt động tạo hình được công nhận, nhiều giáo viên mầm non và sinh viên sư phạm vẫn gặp khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động tạo hình hiệu quả. Có thể có những hạn chế về kiến thức, kỹ năng, hoặc kinh nghiệm thực tế. Đồng thời, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên sư phạm mầm non. Nghị quyết số 29-NQ/TW nhấn mạnh sự cần thiết của việc chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Các trường sư phạm cần đổi mới chương trình đào tạo để đáp ứng yêu cầu này.

2.1. Khó Khăn Trong Tổ Chức Hoạt Động Tạo Hình Thực Tế

Giáo viên mầm non có thể gặp khó khăn trong việc lựa chọn hoạt động phù hợp với khả năng và sở thích của trẻ, quản lý thời gian và không gian, hoặc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động. Sự thiếu tự tin và kinh nghiệm trong việc sử dụng các vật liệu tạo hình cũng có thể là một rào cản. Ngoài ra, áp lực về thời gian và các nhiệm vụ khác cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng của hoạt động tạo hình. Việc tổ chức hoạt động giáo dục mầm non hiệu quả đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và linh hoạt.

2.2. Thiếu Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Phát Triển Năng Lực

Sự thiếu hụt các nghiên cứu về phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên sư phạm mầm non gây khó khăn cho việc xây dựng các chương trình đào tạo và bồi dưỡng hiệu quả. Các nghiên cứu cần tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tổ chức, đánh giá hiệu quả của các phương pháp giảng dạy, và đề xuất các biện pháp hỗ trợ sinh viên. Luận án tiến sĩ này hướng đến giải quyết sự thiếu hụt này.

III. Cách Phát Triển Năng Lực Tổ Chức Hoạt Động Tạo Hình SV

Để giải quyết các thách thức, luận án đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho SVSPMN. Các biện pháp này bao gồm đổi mới chương trình đào tạo, xây dựng quy trình phát triển năng lực, tăng cường trải nghiệm thực tế, và tổ chức các hoạt động thực hành mỹ thuật ứng dụng. Các biện pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của từng sinh viên.

3.1. Đổi Mới Chương Trình Đào Tạo Sư Phạm Mầm Non

Chương trình đào tạo cần được thiết kế theo hướng phát triển năng lực, tập trung vào việc trang bị cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng, và thái độ cần thiết để tổ chức hoạt động tạo hình hiệu quả. Cần tăng cường thời lượng thực hành, tạo điều kiện cho sinh viên được trải nghiệm thực tế và rèn luyện kỹ năng. Nội dung chương trình tạo hình mầm non cần được cập nhật và phù hợp với xu hướng phát triển của giáo dục.

3.2. Tăng Cường Trải Nghiệm Thực Tế Cho Sinh Viên

Sinh viên cần được tạo điều kiện tham gia các hoạt động thực tế tại các trường mầm non, để quan sát, học hỏi, và thực hành tổ chức hoạt động tạo hình. Các hoạt động này có thể bao gồm kiến tập, thực tập, và tham gia các dự án cộng đồng. Kinh nghiệm thực tế giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng, nâng cao sự tự tin, và hiểu rõ hơn về công việc của giáo viên mầm non. Kinh nghiệm tổ chức hoạt động tạo hình là yếu tố quan trọng để thành công trong nghề.

3.3. Xây dựng quy trình phát triển năng lực tổ chức HĐTH

Xây dựng quy trình chuẩn hóa giúp sinh viên dễ dàng hình dung và thực hành theo các bước cụ thể. Quy trình cần bao gồm các bước: Tìm hiểu đặc điểm của trẻ, lựa chọn chủ đề, thiết kế hoạt động, chuẩn bị vật liệu, tổ chức hoạt động, đánh giá và rút kinh nghiệm. Quy trình nên được điều chỉnh linh hoạt theo từng độ tuổi và năng lực của trẻ.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Về Phát Triển Năng Lực TH

Luận án tiến hành khảo sát và thực nghiệm để đánh giá hiệu quả của các biện pháp phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình. Kết quả cho thấy rằng các biện pháp này có tác động tích cực đến năng lực của sinh viên, giúp họ tự tin và thành thạo hơn trong việc tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non. Các kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mầm non hiệu quả hơn.

4.1. Khảo Sát Thực Trạng Năng Lực Tổ Chức Của Sinh Viên

Khảo sát được thực hiện trên sinh viên sư phạm mầm non để đánh giá thực trạng năng lực tổ chức hoạt động tạo hình của họ. Kết quả cho thấy rằng sinh viên còn thiếu kiến thức và kỹ năng trong một số lĩnh vực, đặc biệt là trong việc lựa chọn vật liệu và thiết kế các hoạt động sáng tạo. Khảo sát cũng chỉ ra rằng sinh viên cần được tạo điều kiện tham gia nhiều hơn vào các hoạt động thực tế. Đánh giá năng lực tổ chức hoạt động tạo hình là bước quan trọng để xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo.

4.2. Thực Nghiệm Sư Phạm Với Các Biện Pháp Đề Xuất

Thực nghiệm sư phạm được thực hiện để đánh giá hiệu quả của các biện pháp phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình. Sinh viên được chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng, và được giảng dạy theo các phương pháp khác nhau. Kết quả cho thấy rằng nhóm thực nghiệm có năng lực tổ chức hoạt động tạo hình tốt hơn so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ rằng các biện pháp đề xuất có hiệu quả và có thể được áp dụng rộng rãi.

V. Kết Luận Khuyến Nghị Về Phát Triển NL Tạo Hình

Luận án kết luận rằng việc phát triển năng lực tổ chức hoạt động tạo hình cho sinh viên sư phạm mầm non là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Để thực hiện nhiệm vụ này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường sư phạm, các trường mầm non, và các tổ chức xã hội. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các biện pháp phát triển năng lực hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của giáo dục mầm non. Giáo dục nghệ thuật mầm non cần được chú trọng hơn nữa.

5.1. Các Khuyến Nghị Cho Các Trường Sư Phạm

Các trường sư phạm cần đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường thời lượng thực hành, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các hoạt động thực tế, và xây dựng đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao. Cần chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng mềm cho sinh viên, như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, và kỹ năng giải quyết vấn đề. Chương trình đào tạo sư phạm mầm non cần được cập nhật thường xuyên.

5.2. Các Khuyến Nghị Cho Các Trường Mầm Non

Các trường mầm non cần tạo điều kiện cho sinh viên thực tập, tham gia các hoạt động chuyên môn, và được hướng dẫn bởi các giáo viên có kinh nghiệm. Cần xây dựng môi trường học tập thân thiện và khuyến khích sự sáng tạo của trẻ. Tổ chức hoạt động tạo hình cần được coi trọng và đầu tư thích đáng.

14/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 1. Các nghiên cứu về năng lực tổ chức hoạt động tạo hình trong môi trường giáo dục mầm non Các nghiên cứu về TCHĐTH trong trường MN: HĐTH ở trường MN là một hoạt động giáo dục cơ bản dành cho trẻ MN. Thông qua HĐTH trẻ sẽ dễ dàng phát triển toàn diện các lĩnh vực như nhận thức, kĩ năng vận động tinh phát triển khả năng khéo léo, ngôn ngữ, kĩ năng, tình cảm xã hội và đặc biệt là hình thành và phát triển các cảm xúc thẩm mĩ.

Nội dung TCHĐTH cho trẻ MN được xây dựng từ một số loại hình trong nghệ thuật tạo hình như hội họa, điêu khắc, trang trí, tạo dáng, sắp đặt,… khi đưa vào hệ thống HĐTH cho trẻ đã được đơn giản hóa phù hợp với các đặc điểm tâm sinh lý của độ tuổi MN. HĐTH trong trường MN gồm các hoạt động vẽ, nặn, chắp ghép, xếp dán, quan sát các tác phẩm nghệ thuật …Trên thế giới, HĐTH (art activities) hay còn được gọi là hoạt động thuộc lĩnh vực thị giác (visual art activities), hoạt động hình dạng (shaping activities) đã được đưa vào hệ thống giáo dục MN rất sớm, các nghiên cứu về tâm lý học trẻ em hay giáo dục học trẻ em đã nhận thấy vai trò của HĐTH đối với sự phát triển của trẻ MN là rất lớn, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về HĐTH trong môi trường giáo dục MN. Maria Montessori (1870 – 1952) là một bác sĩ tâm lý đồng thời cũng là nhà giáo dục học người Ý đã phát triển một lí thuyết giáo dục về sự phát triển của trẻ em có ảnh hưởng rộng lớn đến các chương trình GDMN hiện đại ngày nay. Năm 1907 Montessori triển khai lý thuyết giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, bà đã đưa nghệ thuật tạo hình vào làm một nội dung hoạt động của trẻ [36, tr.

Quan điểm của Montessori trong TCHĐTH cho trẻ em ở MN tập trung vào việc tạo ra môi trường thích hợp và cung cấp sự hỗ trợ cần thiết để trẻ có thể tự khám phá, tự học và phát triển theo tiến trình tự nhiên của mình. Montessori tin rằng môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành sự phát triển của trẻ. Môi trường cần được chuẩn bị cẩn thận với các tài liệu, đồ dùng, và hoạt động phù hợp với độ tuổi và sự phát triển của trẻ. Quan điểm Montessori khuyến khích sự tự do và độc lập cho trẻ em.

Giáo viên cần tạo điều kiện để trẻ có thể tự lựa chọn hoạt động mình muốn tham gia, dựa trên sự quan tâm và khả năng của mình. Susan Striker là một nhà giáo dục người Mỹ giảng dạy nghệ thuật cho trẻ em, trong cuốn sách Trẻ em trong nghệ thuật: Dạy trẻ nhỏ tự biểu đạt, ki năng giải quyết vấn đề và sự trân trọng đối với nghệ thuật [102] cung cấp cho GVMN các ý tưởng tổ chức hướng dẫn trẻ hoạt động phù hợp với độ tuổi, giúp giáo viên nhận thức sâu sắc về sự phát triển nghệ thuật ở từng giai đoạn. Qua cuốn sách GVMN sẽ hiểu 11 được đặc điểm tạo hình của trẻ em, cung cấp phương pháp hướng dẫn trẻ bày tỏ quan điểm và giới thiệu về tác phẩm nghệ thuật của mình. Nhà nghiên cứu Akiyoshi tori của Nhật Bản đã có công trình nghiên cứu về đặc điểm vẽ của trẻ MN và đưa ra cách tiếp cận, tìm hiểu trẻ qua nét vẽ được trình bày thành 2 quyển tài liệu Đọc vị trẻ qua nét vẽ (lý thuyết) [1] Anruru dịch xuất bản năm 2016 và Đọc vị trẻ qua nét vẽ (thực hành) [2] Hồ Phương dịch xuất bản năm 2016.

Tài liệu lí thuyết đã phân tích được sự khác biệt giữa tranh người lớn và tranh của trẻ nhỏ, cũng như phân tích vai trò của giáo viên tổ chức, ảnh hưởng hướng dẫn tác động vào hoạt động vẽ của trẻ. Công trình cũng đưa ra kết quả nghiên cứu về các giai đoạn phát triển NL vẽ của trẻ theo các giai đoạn từ 1 – 3 tuổi và từ 4 – 9 tuổi. Tài liệu thực hành, tác giả phân tích đặc điểm tranh vẽ của trẻ qua từng tuổi và đưa ra các kết luận về sự trưởng thành của trẻ qua sản phẩm vẽ. Nghiên cứu về các hoạt động trải nghiệm thực hành phù hợp với trẻ MN trong chương trình giáo dục mầm non Mỹ, tác giả Mary Klien Maples đã công bố đề tài Preschool appropriate Practies [92] đề cập đến HĐTH là một hoạt động thực hành phù hợp trong giáo dục trẻ MN.

Kathryn Temple, tác giả người Mĩ bày tỏ quan điểm về HĐTH của trẻ em, cũng như đưa ra các phương pháp giáo dục tạo hình cho trẻ qua tài liệu “Art for Kids: Drawing” [84]. Tác giả cho rằng khi vẽ trẻ thường mong muốn mô tả lại những gì trẻ nhìn thấy. Với các phương pháp hướng dẫn và hình ảnh minh họa trong tài liệu giúp trẻ thực hiện được niềm yêu thích nghệ thuật tạo hình. Tài liệu “Drawing in color - Vẽ bằng màu sắc” [83], một mắt xich trong bộ sưu tập Nghệ thuật cho Trẻ em dạy cho trẻ những nhận biết cơ bản về màu sắc, sự lôi cuốn của màu sắc, với sự so sánh giữa màu thực tế và biểu tượng màu qua các sản phẩm thực hành, qua đó giúp trẻ tạo ra các bức tranh có chất liệu màu phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nhận thức của độ tuổi.

Amanda Renshaw, nhà phê bình nghệ thuật người Mỹ - tác giả cuốn sách “The art book for children” đã đề cập nội dung giáo dục nghệ thuật cho trẻ em thông qua giới thiệu 30 nghệ sĩ vĩ đại trên thế giới và các tác phẩm nổi tiếng nhằm kích thích trẻ tưởng tượng, tìm hiểu các kĩ thuật, trường phái mà người nghệ sĩ theo đuổi và sáng tạo ra tác phẩm nghệ thuật [66]. Tác giả Lucy Micklethwait người Anh viết tài liệu “Achil’ds Book of Art: Great Pictures – First Words” nghiên cứu về mĩ thuật dành cho trẻ em và giới thiệu một phương pháp hướng dẫn trẻ tham gia HĐTH với cách tiếp cận mới thông qua hơn 100 tác phẩm nghệ thuật tạo hình của các họa sĩ nổi tiếng đến từ nhiều các quốc gia với vùng văn hóa và chủ đề khác nhau [87]. Trong cuốn sách “Hoạt động sáng tạo dành cho trẻ nhỏ” [93] sử dụng các hoạt động sáng tạo và tài liệu phù hợp với sự phát triển để thúc đẩy sự phát triển giáo dục của trẻ em. Hướng dẫn áp dụng công 12 nghệ này kết hợp tính sáng tạo vào tất cả các lĩnh vực nội dung chương trình giảng dạy, trong đó chủ yếu tập trung vào nghệ thuật thị giác.

Tài liệu “I Spy a Freight Train: Transportation in Art” (1996) đã hướng trẻ tìm hiểu về chủ đề các phương tiện giao thông và lịch sử của các loại phương tiện giao thông qua các thời kì. Trẻ dề dàng nắm bắt được hình dạng đặc điểm của phương tiện cũng như thể hiện lại dưới ngôn ngữ tạo hình qua các hình minh họa hướng dẫn trong tài liệu [80]. Đề tài “Early childhood art education: A palimpsest” của Felicity McArdle và Barbara Piscitelli, Australia là một nghiên cứu về giáo dục nghệ thuật tạo hình cho trẻ MN dựa trên các phân tích của nhiều các nghiên cứu khoa học về hoạt động tạo hình của trẻ MN trong hơn hai mươi năm. Nghiên cứu này đã chỉ ra tầm quan trọng trong HĐTH tác động đến sự phát triển của trẻ, phân tích bản chất HĐTH của trẻ, nhấn mạnh vai trò về NL tổ chức và hướng dẫn của người giáo viên [77].

Tài liệu “I Spy a shapes in Art” cung cấp một phương pháp hướng dẫn trẻ khai thác tác phẩm tạo hình qua hình dạng và sử dụng hình dạng vào các hoạt động chắp ghép [89]. “I Spy Animals in Art” [90], hướng dẫn hoạt động tạo hình cho trẻ qua chủ đề thế giới động vật và I Spy Colors in Art [91], tác giả đưa ra phương pháp hình thành và nuôi dưỡng tình yêu nghệ thuật cho trẻ bằng cách chọn lọc rất nhiều các tác phẩm hội họa có màu sắc sặc sỡ, phong phú từ đó kích thích thị giác, phát triển trí tưởng tượng cho trẻ. Nói chung cả năm tài liệu nêu trên của Lucy Micklethwait đều tập trung vào xây dựng các phương pháp tổ chức và đưa ra phương pháp hướng dẫn trẻ tham gia tạo hình theo các cách tiếp cận khác nhau. Nhà nghiên cứu về nghệ thuật tạo hình của trẻ mầm non Lisa Terreni trường Đại học Victoria của Wellington New Zealand đã công bố đề tài “A history of visual art education in early childhood in New Zealand: Looking backwards to go forwards” [85], nghiên cứu tổng quan về giáo dục nghệ thuật tạo hình trong các trường MN và sự tác động tích cực của nghệ thuật này cho trẻ MN của New Zealand trong hơn một trăm bốn mươi năm.

Tác giả phân tích sự phát triển của nội dung chương trình, phương pháp tổ chức, hướng dẫn và đánh giá HĐTH cho trẻ MN qua mỗi thời kỳ. Các ảnh hưởng của triết lý giáo dục cũng như lý thuyết phát triển trẻ em tác động mạnh mẽ đến giáo dục nghệ thuật nói chung và HĐTH nói riêng. Tuy nhiên nghiên cứu nhận định tổ chức HĐTH trong trường MN đã dịch chuyển theo chiều hướng cứng nhắc theo nội dung chương trình và kĩ thuật tạo hình sang cách tiếp cận dựa trên định hướng sự phát triển của trẻ, xây dựng cho trẻ một môi trường nghệ thuật gần gũi với môi trường văn hóa trẻ đang sống và học tập. Bằng cách kiểm tra nền tảng triết học và lý thuyết của các loại chương trình nghệ thuật tạo hình khác nhau trong quá khứ là cơ sở cho các nhà giáo dục học hiện đại xây dựng chương trình HĐTH trong chương trình giáo dục MN hiện nay.

13 “What young children say about art” của Felicity McArdle thuộc đại học công nghệ Queensland Kit-mei Betty Wong, Viện Giáo dục Hồng Kông. Đây là một nghiên cứu so sánh về nhận thức HĐTH của trẻ 4 – 5 tuổi tại Hồng Kông và trẻ 4 – 5 tuổi tại Brisbane, Australia. Tác giả xoay quanh câu hỏi “Tại sao trẻ nhỏ lại vẽ?” và “Bản chất hoạt động tạo hình của trẻ là gì?” Với nghiên cứu trẻ MN ở hai môi trường có nền văn hóa khác nhau đề tài đã nhận định chi phối của giáo viên và chương trình tổ chức HĐTH tác động nhất định đến nhận thức tạo hình của trẻ tuy nhiên phần lớn bản chất tạo hình của trẻ là tự thân và tự nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Phát triển Năng Lực Tổ Chức Hoạt Động Tạo Hình cho Sinh Viên Sư Phạm Mầm Non" đi sâu vào việc nâng cao khả năng tổ chức các hoạt động tạo hình cho sinh viên sư phạm mầm non, một yếu tố then chốt trong việc giáo dục thẩm mỹ và phát triển toàn diện cho trẻ. Luận án này chắc chắn mang lại những kiến thức chuyên sâu về phương pháp sư phạm, cách thức thiết kế bài giảng tạo hình hấp dẫn và hiệu quả, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực này ở sinh viên. Điều này giúp các giảng viên sư phạm, sinh viên sư phạm mầm non và cả những người quan tâm đến giáo dục mầm non có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của hoạt động tạo hình và cách thức tổ chức chúng một cách chuyên nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên mầm non, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý công tác kiểm tra nội bộ ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã sông cầu tỉnh phú yên. Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về công tác kiểm tra nội bộ, một phần quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Bên cạnh đó, để tìm hiểu sâu hơn về việc nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, hãy xem Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố vĩnh long tỉnh vĩnh long theo chuẩn nghề nghiệp.