Luận văn thạc sĩ phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập trên địa bàn thành phố vĩnh long tỉnh vĩnh long theo chuẩn nghề nghiệp

Luận văn thạc sĩ về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non công lập tại Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp. Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục.

Chuyên ngành

Quản Lý Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2022

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non 55 ký tự

Giáo dục mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển toàn diện của con người. Giáo viên mầm non (GVMN) đóng vai trò then chốt, quyết định chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ. Bác Hồ kính yêu từng nói: “Giáo dục mầm non mở đầu cho nên tảng giáo dục”. GVMN không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là người mẹ thứ hai của trẻ, cần am hiểu rộng về kiến thức, kỹ năng và tâm lý giáo dục. Một đội ngũ GVMN chất lượng cao là điều đáng mơ ước. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, GVMN cần đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về năng lực và phẩm chất. Luận văn này tập trung nghiên cứu về phát triển đội ngũ GVMN công lập tại Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là kim chỉ nam cho sự phát triển của đội ngũ, đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Viên Mầm Non Công Lập

GVMN công lập đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non, đặc biệt ở những vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa. Họ là những người trực tiếp thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Chất lượng đội ngũ GVMN công lập ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của trẻ, góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho tương lai. Phát triển đội ngũ giáo viên là một yêu cầu cấp thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

1.2. Chuẩn Nghề Nghiệp Giáo Viên Mầm Non Nền Tảng Chất Lượng

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là cơ sở để đánh giá, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ GVMN. Chuẩn này quy định rõ về phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng sư phạm mà GVMN cần đạt được. Việc áp dụng chuẩn nghề nghiệp giúp nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN, đảm bảo đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mầm non và nhu cầu phát triển của trẻ. Bồi dưỡng giáo viên mầm non thường xuyên là yếu tố then chốt để đạt chuẩn.

II. Thực Trạng Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non Tại Vĩnh Long 57 ký tự

Mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể, đội ngũ GVMN công lập tại Vĩnh Long vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Số lượng giáo viên còn thiếu so với nhu cầu thực tế, đặc biệt ở các trường mầm non vùng nông thôn. Chất lượng đội ngũ chưa đồng đều, một bộ phận giáo viên còn hạn chế về kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm. Phương pháp giảng dạy còn mang nặng tính truyền thống, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của trẻ. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn hạn chế. Một bộ phận giáo viên chưa đáp ứng được chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục 2019. Vĩnh Long cần có những giải pháp cụ thể để giải quyết những vấn đề này.

2.1. Thiếu Hụt Số Lượng và Bất Cập Về Cơ Cấu Giáo Viên

Thực tế cho thấy, số lượng GVMN công lập tại Vĩnh Long chưa đáp ứng được nhu cầu. Tỷ lệ giáo viên/trẻ vẫn còn cao so với quy định, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ. Bên cạnh đó, cơ cấu đội ngũ giáo viên còn bất cập, thiếu giáo viên có trình độ chuyên môn cao, giáo viên có kinh nghiệm. Nâng cao năng lực giáo viên mầm non phải bắt đầu từ giải quyết bài toán về số lượng.

2.2. Hạn Chế Về Năng Lực Chuyên Môn và Phương Pháp Giảng Dạy

Năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy của một bộ phận GVMN công lập tại Vĩnh Long còn hạn chế. Nhiều giáo viên chưa nắm vững kiến thức về tâm lý trẻ, phương pháp giáo dục hiện đại. Cách tiếp cận còn mang nặng tính truyền thống, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của trẻ. Đào tạo giáo viên mầm non cần đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thời đại.

2.3. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Còn Yếu Khó Tiếp Cận

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của GVMN công lập tại Vĩnh Long còn yếu. Nhiều giáo viên còn gặp khó khăn trong việc sử dụng máy tính, phần mềm và các thiết bị công nghệ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo sự hứng thú cho trẻ. Phát triển chuyên môn giáo viên mầm non cần chú trọng đến kỹ năng ứng dụng công nghệ.

III. Giải Pháp Phát Triển Giáo Viên Mầm Non Theo Chuẩn 58 ký tự

Để nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN công lập tại Vĩnh Long, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Cần xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN dài hạn, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng GVMN, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tạo môi trường làm việc thuận lợi, khuyến khích GVMN sáng tạo, đổi mới. Thực hiện các chính sách đãi ngộ hợp lý, thu hút và giữ chân GVMN giỏi. Chính sách cho giáo viên mầm non cần được quan tâm đặc biệt.

3.1. Xây Dựng Kế Hoạch Phát Triển Đội Ngũ Dài Hạn và Cụ Thể

Cần xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ GVMN công lập tại Vĩnh Long một cách bài bản, khoa học và cụ thể. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp và nguồn lực thực hiện. Kế hoạch cần phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương và định hướng phát triển giáo dục của tỉnh. Kế hoạch phát triển giáo viên mầm non phải được theo dõi, đánh giá thường xuyên.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Bồi Dưỡng Nâng Cao Trình Độ Giáo Viên

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng GVMN công lập tại Vĩnh Long, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cần thiết thực, bám sát chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu thực tế của công việc. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng cần đa dạng, linh hoạt, phù hợp với điều kiện của từng giáo viên. Bồi dưỡng giáo viên mầm non phải được thực hiện thường xuyên, liên tục.

3.3. Tạo Môi Trường Làm Việc Tích Cực Khuyến Khích Sáng Tạo

Cần tạo môi trường làm việc tích cực, thân thiện, hỗ trợ, khuyến khích GVMN công lập tại Vĩnh Long sáng tạo, đổi mới. Tạo điều kiện cho giáo viên được tham gia các hoạt động chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Xây dựng văn hóa học tập suốt đời trong đội ngũ GVMN. Quản lý giáo viên mầm non cần chú trọng đến việc tạo động lực và môi trường làm việc tốt.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Thành Công 52 ký tự

Nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước đã có những kinh nghiệm thành công trong việc phát triển đội ngũ GVMN. Cần học hỏi, vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm này vào thực tiễn của Vĩnh Long. Chú trọng đến việc xây dựng mô hình điểm, nhân rộng các điển hình tiên tiến. Tăng cường hợp tác quốc tế, học hỏi kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục mầm non phát triển. Giáo dục mầm non Vĩnh Long có thể học hỏi nhiều từ các mô hình thành công.

4.1. Nghiên Cứu Các Mô Hình Phát Triển Giáo Viên Hiệu Quả

Cần nghiên cứu, đánh giá các mô hình phát triển GVMN hiệu quả đã được triển khai ở các tỉnh, thành phố khác. Tìm hiểu những yếu tố thành công, những bài học kinh nghiệm. Lựa chọn những mô hình phù hợp với điều kiện thực tế của Vĩnh Long để áp dụng và nhân rộng. Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên mầm non cần dựa trên những kinh nghiệm thực tiễn.

4.2. Xây Dựng Mô Hình Điểm và Nhân Rộng Điển Hình Tiên Tiến

Cần xây dựng mô hình điểm về phát triển đội ngũ GVMN công lập tại Vĩnh Long. Lựa chọn những trường mầm non có điều kiện thuận lợi, đội ngũ giáo viên tâm huyết để triển khai mô hình. Đánh giá hiệu quả của mô hình, nhân rộng các điển hình tiên tiến ra các trường mầm non khác. Nâng chuẩn giáo viên mầm non cần có những mô hình thực tiễn để tham khảo.

4.3. Hợp Tác Quốc Tế Học Hỏi Kinh Nghiệm Giáo Dục Mầm Non

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục mầm non. Học hỏi kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục mầm non phát triển về chương trình, phương pháp, đội ngũ giáo viên. Tổ chức các hội thảo, khóa tập huấn quốc tế để nâng cao năng lực cho GVMN. Đánh giá giáo viên mầm non cần tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế.

V. Chế Độ Đãi Ngộ Yếu Tố Quan Trọng Phát Triển Giáo Viên 58 ký tự

Để thu hút và giữ chân đội ngũ GVMN có năng lực, Vĩnh Long cần xem xét và cải thiện chế độ đãi ngộ cho giáo viên. Các chính sách liên quan đến lương, phụ cấp, bảo hiểm và các phúc lợi khác cần được rà soát và điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tế. Bên cạnh đó, việc tạo điều kiện cho giáo viên được tham gia các hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng là một yếu tố quan trọng để giữ chân giáo viên giỏi. Chế độ đãi ngộ giáo viên mầm non là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng đội ngũ.

5.1. Rà Soát và Điều Chỉnh Các Chính Sách Về Lương Phụ Cấp

Các chính sách về lương và phụ cấp cho GVMN cần được rà soát và điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tế và tương xứng với công sức đóng góp của giáo viên. Mức lương cần đảm bảo đủ để giáo viên trang trải cuộc sống và yên tâm công tác. Các khoản phụ cấp cần được chi trả đầy đủ và kịp thời. Chính sách cho giáo viên mầm non cần đảm bảo đời sống của giáo viên.

5.2. Tạo Điều Kiện Tham Gia Các Hoạt Động Bồi Dưỡng

Tạo điều kiện cho GVMN được tham gia các hoạt động bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Các hoạt động bồi dưỡng cần được tổ chức thường xuyên, liên tục và có nội dung thiết thực, phù hợp với nhu cầu của giáo viên. Ngành giáo dục nên hỗ trợ kinh phí để giáo viên tham gia các khóa học nâng cao trình độ. Bồi dưỡng giáo viên mầm non giúp giáo viên cập nhật kiến thức và kỹ năng mới.

5.3. Xây Dựng Môi Trường Làm Việc Thân Thiện Hợp Tác

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, hợp tác, tạo điều kiện cho GVMN được chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Lãnh đạo nhà trường cần quan tâm, lắng nghe ý kiến của giáo viên và tạo điều kiện để giáo viên phát huy hết khả năng của mình. Quản lý giáo viên mầm non cần tạo ra môi trường làm việc tốt để giáo viên phát triển.

VI. Kết Luận Phát Triển Bền Vững Đội Ngũ Giáo Viên 55 ký tự

Phát triển đội ngũ GVMN công lập tại Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách. Để thực hiện thành công nhiệm vụ này, cần có sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ GVMN. Với sự đồng lòng và quyết tâm cao, chắc chắn Vĩnh Long sẽ xây dựng được một đội ngũ GVMN vững mạnh, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục. Phát triển đội ngũ giáo viên cần được coi là một nhiệm vụ chiến lược.

6.1. Sự Quan Tâm Của Các Cấp Ngành Là Yếu Tố Quyết Định

Sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính quyền là yếu tố quyết định thành công của công tác phát triển đội ngũ GVMN. Các cấp lãnh đạo cần thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc và có những giải pháp kịp thời để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Chính sách cho giáo viên mầm non cần được sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo.

6.2. Phối Hợp Chặt Chẽ Giữa Các Sở Ban Ngành Liên Quan

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành liên quan trong công tác phát triển đội ngũ GVMN. Sở Giáo dục và Đào tạo đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực và triển khai các hoạt động. Kế hoạch phát triển giáo viên mầm non cần sự phối hợp của nhiều bên.

6.3. Nỗ Lực Không Ngừng Của Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non

Sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ GVMN là yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu phát triển. Mỗi giáo viên cần chủ động học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy và không ngừng sáng tạo trong công việc. Bồi dưỡng giáo viên mầm non là trách nhiệm của mỗi giáo viên.

25/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE PHAT TRIEN DOI NGU GIAO VIEN MAM THEO CHUAN NGHE NGHIEP 1. Tống quan nghiên cứu van dé 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Báo cáo của Ủy ban Quốc tế về giáo dục thế ký XXI của UNESCO (1996) đã khẳng định “vai trò quyết định của người thầy giáo trong việc chuẩn bị cho thể hệ trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo hướng toản cầu hóa” Nghiên cứu của Bercaw và Stooksberry (2004 trích lại từ nghiên cứu của Bland) nhan manh tâm quan rọng của các tiêu chuẩn đối với những GV mới vào nghề, vì các tiêu chuan nay giúp hiểu rõ quả trình phát triển thực tiền giảng dạy. Theo đánh giá tông quát cúa White, Makkonen va Stewart (2009) vé chuan nghề nghiệp GV, các bang Ohio, Illinois, North Carolina và Califormia của Hoa Kỳ đã phát triển chuân nghề nghiệp bao phủ tất cả các đối tượng GV, từ GV mới vào nghề cho đến GV chuyên nghiệp, với cấu trúc, đối tượng mục tiêu và nội dung phủ hợp với quan điêm của mỗi bang.

năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc bồi dưỡng giáo viên được tiển hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực Hội nghị UNESCO tổ chức tại NêPan năm 1998 về tổ chức quản lý nhả trưởng. da khang định: Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn để cơ bản trong phát triển giáo dục Đại đa trường Sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada. đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiến thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Ở Philippin, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiễn hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian nghỉ hẻ. Hè thứ nhất bao gồm các ôi dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hẻ thứ tư gằm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, vẫn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu tham khảo. Tai Nhat Ban, việc bỗi dưỡng và đảo tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đổi với người lao động sư phạm. Tủy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân ma cap quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định.

Cụ thẻ là mỗi cơ sở giáo dục cứ tử 3 đến 5 giáo viên được đảo tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều. vào đôi mới phương pháp đạy học, giáo dục. Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung, tâm học tập công đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ nãng nghề nghiệp vả thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội. Tại Triều Tiên một trong những nước có chỉnh sách rất thiết thực về bồi dưỡng.

và đảo tạo lại cho đội ngũ giáo viên. Tắt cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên mön nghiệp vụ theo quy định. Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bỗi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 nãm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoải. Nhìn chung, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt đông bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đây là vấn đề cơ bản trong phát triển đội ngũ giáo viên.

Việc tạo mọi điều kiên để mọi người cỏ cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bỏ sung kiến thức vả đổi mới phương pháp giảng dạy đẻ phù hợp với sự phát triển kinh tế ~ xã hội là phương châm hành động của các cấp quan lý giáo dục. Các nghiên cứu trong nước Nhiều công trình nghiên cứu đã bàn về vẫn đẻ xây dựng chuẩn và chuân nghề nghiệp GV các cấp học. Về chuẩn trong giáo dục, Đăng Thành Hưng (2003) đã đưa ra một số quan điểm về môi quan hệ giữa chuẩn hóa và phát triển nhà trường [Đặng Thành Hưng, Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, [1§] Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, các tác giả Phan Sắc Long (2005) trong bài “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học với việc đảo tạo, bồi dưỡng và đánh giá giáo viên", Nguyễn Thị Ngọc Quyên (2007), “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và việc thé chế hóa việc đánh giá năng lực nghề nghiệp giáo viên theo chuẩn” [28, tr§-9]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) đã đề cao tính chất nghề nghiệp của người giáo viên, nhắn mạnh vấn lý tưởng sư phạm” - yếu tố tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học của GV, thôi thúc người GV sáng tạo, thúc đây người giáo viên không ngừng học hỏi.

nâng cao trình độ [20, tr. Trần Kiều vả Lê Đức Phúc (2007) coi chất lượng đôi ngũ GV là yếu tố quan trọng hang ấn đề nãng cao chất lượng giáo dục thì không thể không chú ý trước hết về đội ngũ chất lượng GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và tay nghề ngây cảng được nâng cao, tác giả nghiên cứu về GDMN đã đề cập đến tiêu chuẩn trường mầm non [19, tr.3,4] Giáo viên non (GVMN) là nhân tổ quan trọng góp phân quyết định trong việc thực hiện hoạt động dạy và học có chất lượng, thực hiện chủ trương nâng cao thé chất người Việt và phổ cập giáo dục mẫm non cho trẻ 5 tuổi. Trong thời gian qua, nhiễu luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu vẻ phát triển GDMN nói chung và phát triển đội ngũ GVMN nói riêng. Gần đây nhất là luận văn với dé tài *Phát triển đội ngũ giáo viên mắm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyệnÀ Đức, thành ph Hà Nội" (2017) của tác giá Lê Thị Giang; đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên trường mâm non Vinh Ngọc, thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp” (2018) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga:.

Nói chung nghiên cứu về phát triển đội ngũ GV theo hưởng chuẩn hỏa và quản lý GV theo chuẩn ở Việt Nam cả ở trình độ Tiến sĩ và Thạc sĩ khá nhiều. Đến nay chưa có công trình nảo nghiên cứu về phát triển đôi ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp. Đề tài luận văn này sẽ đi sâu phân tích thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố vĩnh long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp vả trên cơ sở đó đẻ xuất một số biên pháp có tính cấp thiết, tinh kha thi phù hợp với đặc điểm tỉnh hình của địa phương trong công tác quản lý đôi ngũ GVMN của địa phương nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN của Vĩnh Long, theo yêu câu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mắm non hiện nay. Các khái niệm chính của để tài 1.

Quản lý Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng - Nha xuất bản Giáo dục, 1998, thuật ngữ quản lý được định nghĩa: “Tổ chức, điểu khiển hoạt động của một đơn vị, eo quan”. Quản lý là một hoạt động có chú đích. được tiễn hành bởi một chú thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quán lý để thực hi các mục tiêu xác định của công tác quản lý, Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách, hoạch định kế hoạch, tô chức chỉ đạo thực hiện, điều hoà, phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tải lực, vật lực, nhân lực. để thực hiệ các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định.

Khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau: F. Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điểu bạn muốn người khác lâm, và sau đỏ thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất vả rẻ nhất" 24. Koontz khăng định: “Quản j là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục địch của nhỏm (tổ chức). Mục tiêu của quản lÿ là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thế đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bắt mãn cá nhân ít nhất " [24, tr9] Quan ly là quả trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quán lý nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra.

Quan ly là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của người khác. Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự. củng chung một mục đích. Quản lý là lột hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.

Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều có nội ‘ham chủ yếu sau: ~ Quản lý luôn luôn gắn liễn với một tô chức (hệ thông). trong đó chú thê quản lý với vai trò tác nhân tạo ra các tác động đến khách thê quản lý nhằm đưa tô chức đạt tới mục tiêu. ~ Khách thể quản lỷ (có thể là một nhóm người hay một người bị quản lý) tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp các tác động của chủ thể quản lý. ~ Phải có mục tiều quản lý vả mục tiêu hoạt đông của tổ chức mả người quản lý và mọi người bị quản lý hướng tới.

Trong thực tiễn hai mục tiêu nói trên luôn luôn tiếp. cận với nhau. ~ Phái cỏ hệ thống phương tiên thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách vả cơ. chế: bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất: môi trường hoạt động, thông tin cần thiết.

~ Đổi tượng quản lý có thẻ có quy mô toàn cầu, khu vực. quốc gia, ngânh, một hệ thống (tổ chức); có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể. “Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát như sau: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt luận văn "Phát triển Đội Ngũ Giáo Viên Mầm Non Công Lập Tại Vĩnh Long Theo Chuẩn Nghề Nghiệp" tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non công lập tại tỉnh Vĩnh Long, đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp. Luận văn này có thể đề cập đến các giải pháp bồi dưỡng, đánh giá và quản lý giáo viên, nhằm cải thiện chất lượng giảng dạy và chăm sóc trẻ. Người đọc sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về thực trạng, các giải pháp cụ thể và hiệu quả để phát triển đội ngũ giáo viên mầm non tại địa phương.

Để có thêm góc nhìn về việc phát triển năng lực giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Phát triển năng lực của giáo viên trường mầm non liên châu huyện yên lạc tỉnh vĩnh phúc theo chuẩn nghề nghiệp", một nghiên cứu về việc nâng cao năng lực giáo viên tại Vĩnh Phúc. Nếu bạn quan tâm đến việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, hãy xem "Quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên các trường mầm non thành phố phủ lý tỉnh hà nam theo chuẩn nghề nghiệp", tài liệu về quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn ở Hà Nam. Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu về việc áp dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non, bạn có thể xem qua "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non tuổi thần tiên phường chi lăng thành phố lạng sơn". Các tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết và các ví dụ thực tế về các khía cạnh khác nhau của việc phát triển giáo dục mầm non.