CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE PHAT TRIEN DOI NGU GIAO VIEN MAM THEO CHUAN NGHE NGHIEP 1. Tống quan nghiên cứu van dé 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Báo cáo của Ủy ban Quốc tế về giáo dục thế ký XXI của UNESCO (1996) đã khẳng định “vai trò quyết định của người thầy giáo trong việc chuẩn bị cho thể hệ trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo hướng toản cầu hóa” Nghiên cứu của Bercaw và Stooksberry (2004 trích lại từ nghiên cứu của Bland) nhan manh tâm quan rọng của các tiêu chuẩn đối với những GV mới vào nghề, vì các tiêu chuan nay giúp hiểu rõ quả trình phát triển thực tiền giảng dạy. Theo đánh giá tông quát cúa White, Makkonen va Stewart (2009) vé chuan nghề nghiệp GV, các bang Ohio, Illinois, North Carolina và Califormia của Hoa Kỳ đã phát triển chuân nghề nghiệp bao phủ tất cả các đối tượng GV, từ GV mới vào nghề cho đến GV chuyên nghiệp, với cấu trúc, đối tượng mục tiêu và nội dung phủ hợp với quan điêm của mỗi bang.
năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Việc bồi dưỡng giáo viên được tiển hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực Hội nghị UNESCO tổ chức tại NêPan năm 1998 về tổ chức quản lý nhả trưởng. da khang định: Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn để cơ bản trong phát triển giáo dục Đại đa trường Sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada. đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiến thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Ở Philippin, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiễn hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian nghỉ hẻ. Hè thứ nhất bao gồm các ôi dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; hè thứ hai gồm các môn về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục; hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và hẻ thứ tư gằm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, vẫn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu tham khảo. Tai Nhat Ban, việc bỗi dưỡng và đảo tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đổi với người lao động sư phạm. Tủy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân ma cap quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định.
Cụ thẻ là mỗi cơ sở giáo dục cứ tử 3 đến 5 giáo viên được đảo tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều. vào đôi mới phương pháp đạy học, giáo dục. Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung, tâm học tập công đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ nãng nghề nghiệp vả thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội. Tại Triều Tiên một trong những nước có chỉnh sách rất thiết thực về bồi dưỡng.
và đảo tạo lại cho đội ngũ giáo viên. Tắt cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên mön nghiệp vụ theo quy định. Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bỗi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 nãm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoải. Nhìn chung, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt đông bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, đây là vấn đề cơ bản trong phát triển đội ngũ giáo viên.
Việc tạo mọi điều kiên để mọi người cỏ cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bỏ sung kiến thức vả đổi mới phương pháp giảng dạy đẻ phù hợp với sự phát triển kinh tế ~ xã hội là phương châm hành động của các cấp quan lý giáo dục. Các nghiên cứu trong nước Nhiều công trình nghiên cứu đã bàn về vẫn đẻ xây dựng chuẩn và chuân nghề nghiệp GV các cấp học. Về chuẩn trong giáo dục, Đăng Thành Hưng (2003) đã đưa ra một số quan điểm về môi quan hệ giữa chuẩn hóa và phát triển nhà trường [Đặng Thành Hưng, Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, [1§] Về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, các tác giả Phan Sắc Long (2005) trong bài “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học với việc đảo tạo, bồi dưỡng và đánh giá giáo viên", Nguyễn Thị Ngọc Quyên (2007), “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và việc thé chế hóa việc đánh giá năng lực nghề nghiệp giáo viên theo chuẩn” [28, tr§-9]. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) đã đề cao tính chất nghề nghiệp của người giáo viên, nhắn mạnh vấn lý tưởng sư phạm” - yếu tố tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học của GV, thôi thúc người GV sáng tạo, thúc đây người giáo viên không ngừng học hỏi.
nâng cao trình độ [20, tr. Trần Kiều vả Lê Đức Phúc (2007) coi chất lượng đôi ngũ GV là yếu tố quan trọng hang ấn đề nãng cao chất lượng giáo dục thì không thể không chú ý trước hết về đội ngũ chất lượng GV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và tay nghề ngây cảng được nâng cao, tác giả nghiên cứu về GDMN đã đề cập đến tiêu chuẩn trường mầm non [19, tr.3,4] Giáo viên non (GVMN) là nhân tổ quan trọng góp phân quyết định trong việc thực hiện hoạt động dạy và học có chất lượng, thực hiện chủ trương nâng cao thé chất người Việt và phổ cập giáo dục mẫm non cho trẻ 5 tuổi. Trong thời gian qua, nhiễu luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu vẻ phát triển GDMN nói chung và phát triển đội ngũ GVMN nói riêng. Gần đây nhất là luận văn với dé tài *Phát triển đội ngũ giáo viên mắm non theo chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn huyệnÀ Đức, thành ph Hà Nội" (2017) của tác giá Lê Thị Giang; đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên trường mâm non Vinh Ngọc, thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp” (2018) của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga:.
Nói chung nghiên cứu về phát triển đội ngũ GV theo hưởng chuẩn hỏa và quản lý GV theo chuẩn ở Việt Nam cả ở trình độ Tiến sĩ và Thạc sĩ khá nhiều. Đến nay chưa có công trình nảo nghiên cứu về phát triển đôi ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp. Đề tài luận văn này sẽ đi sâu phân tích thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên ở các trường mầm non công lập thành phố vĩnh long, tỉnh Vĩnh Long theo chuẩn nghề nghiệp vả trên cơ sở đó đẻ xuất một số biên pháp có tính cấp thiết, tinh kha thi phù hợp với đặc điểm tỉnh hình của địa phương trong công tác quản lý đôi ngũ GVMN của địa phương nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVMN của Vĩnh Long, theo yêu câu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mắm non hiện nay. Các khái niệm chính của để tài 1.
Quản lý Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng - Nha xuất bản Giáo dục, 1998, thuật ngữ quản lý được định nghĩa: “Tổ chức, điểu khiển hoạt động của một đơn vị, eo quan”. Quản lý là một hoạt động có chú đích. được tiễn hành bởi một chú thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quán lý để thực hi các mục tiêu xác định của công tác quản lý, Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hành những hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủ trương, chính sách, hoạch định kế hoạch, tô chức chỉ đạo thực hiện, điều hoà, phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tải lực, vật lực, nhân lực. để thực hiệ các mục tiêu, mục đích mong muốn trong bối cảnh và thời gian nhất định.
Khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau: F. Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điểu bạn muốn người khác lâm, và sau đỏ thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất vả rẻ nhất" 24. Koontz khăng định: “Quản j là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục địch của nhỏm (tổ chức). Mục tiêu của quản lÿ là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thế đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bắt mãn cá nhân ít nhất " [24, tr9] Quan ly là quả trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quán lý nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra.
Quan ly là các hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của người khác. Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự. củng chung một mục đích. Quản lý là lột hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều có nội ‘ham chủ yếu sau: ~ Quản lý luôn luôn gắn liễn với một tô chức (hệ thông). trong đó chú thê quản lý với vai trò tác nhân tạo ra các tác động đến khách thê quản lý nhằm đưa tô chức đạt tới mục tiêu. ~ Khách thể quản lỷ (có thể là một nhóm người hay một người bị quản lý) tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp các tác động của chủ thể quản lý. ~ Phải có mục tiều quản lý vả mục tiêu hoạt đông của tổ chức mả người quản lý và mọi người bị quản lý hướng tới.
Trong thực tiễn hai mục tiêu nói trên luôn luôn tiếp. cận với nhau. ~ Phái cỏ hệ thống phương tiên thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách vả cơ. chế: bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất: môi trường hoạt động, thông tin cần thiết.
~ Đổi tượng quản lý có thẻ có quy mô toàn cầu, khu vực. quốc gia, ngânh, một hệ thống (tổ chức); có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể. “Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát như sau: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng.