Tổng quan luận án
Đề tài "Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực" được tác giả Trần Đăng Khởi thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (thuộc khóa đào tạo nghiên cứu sinh 2012–2015, hoàn thành năm 2019) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Ngô Quang Sơn và cộng sự. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên cấp trung học cơ sở (THCS) dựa trên tiếp cận năng lực nghề nghiệp.
Tính cấp thiết của luận án được xác lập từ ba bình diện: lý luận, chủ trương chính sách và thực tiễn giáo dục. Về mặt lý luận, chất lượng giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của đội ngũ giáo viên, như khẳng định của Raja Roy Singh (1994): "Không một hệ thống giáo dục nào có thể vươn cao quá tầm những giáo viên làm việc cho nó". Quá trình phát triển năng lực của người thầy từ năng lực được đào tạo ban đầu chuyển hóa thành năng lực nghề nghiệp thực tế diễn ra chủ yếu thông qua hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên. Về mặt chủ trương, Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) khẳng định nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục; Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ thực trạng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục vẫn còn bất cập về số lượng, mất cân đối về cơ cấu môn học và vùng miền, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ có mặt chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Về mặt thực tiễn, việc Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT và Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cho thấy yêu cầu cấp bách trong việc đánh giá và bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn năng lực để đáp ứng chương trình đổi mới giáo dục phổ thông.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, song chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại địa bàn các tỉnh vùng ven Hà Nội – khu vực mang tính chất đặc thù về địa lý, kinh tế - xã hội và giáo dục.
Mục đích nghiên cứu của luận án là: Dựa trên kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh vùng ven Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THCS nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Giả thuyết khoa học của đề tài xác định: Năng lực giáo viên của các trường THCS vùng ven Hà Nội còn có nhiều hạn chế, nên nếu đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp theo tiếp cận năng lực giáo viên THCS thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động này có tính khoa học, cần thiết và khả thi; nếu áp dụng các biện pháp quản lý đó vào các trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội thì sẽ nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS ở vùng này, qua đó nâng cao năng lực nghề nghiệp và chất lượng đội ngũ giáo viên THCS, đáp ứng sự nghiệp đổi mới giáo dục THCS căn bản và toàn diện hiện nay ở nước ta.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể gồm 5 nhiệm vụ:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THCS tại các tỉnh ven Hà Nội theo tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Khảo nghiệm, đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.
- Thử nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại một số trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian, luận án giới hạn khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại 3 trong tổng số 10 tỉnh thuộc vùng ven Hà Nội gồm: Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên. Ba tỉnh này được lựa chọn đại diện theo các tiêu chí về điều kiện địa lý (đồng bằng, trung du, vùng núi) và trình độ phát triển kinh tế - giáo dục (thuận lợi, trung bình, khó khăn).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất: Những nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
- Trên thế giới: Các nghiên cứu nhấn mạnh quan điểm "giáo dục suốt đời" và sự chuyển dịch từ quan niệm đào tạo tĩnh sang quan niệm động. Ponamarev O. và Belyaeva A. (1997, 1998) tại Nga nghiên cứu về sự hình thành năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong bồi dưỡng nâng cao trình độ, phân tích các mô hình năng lực đào tạo và năng lực nghề nghiệp dựa trên kinh nghiệm của Mỹ, Nga và Châu Âu. Michel Develay (Pháp) với công trình "Peut-on former les enseignants", N. Bondurep với "Hệ phương pháp hoạt động giáo dục trong trường phổ thông", Jacques Nimier với "Giáo viên rèn luyện tâm lý" khẳng định đào tạo ban đầu tại các trường sư phạm là chưa đủ mà giáo viên phải liên tục tự rèn luyện trong suốt cuộc đời nghề nghiệp. Pierre Besnard và Bernard Lietard qua công trình "Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên" (Dự án Việt Bỉ) đi sâu vào giáo dục người lớn. Luận án cũng điểm lại kinh nghiệm bồi dưỡng giáo viên tại Trung Quốc (coi đào tạo bồi dưỡng là "máy cái"), Pháp (chú trọng tự nâng cao trình độ nghề nghiệp và cập nhật định kỳ), Thái Lan (chuyển sang mô hình bồi dưỡng dựa vào nhà trường - School-Based Training), Hàn Quốc (các khóa bồi dưỡng 30 ngày/180 giờ phân theo vị trí và chứng chỉ).
- Tại Việt Nam: Đặng Vũ Hoạt (1989) nghiên cứu kế hoạch rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên; Đề tài cấp nhà nước của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội về "Người thầy giáo theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục"; Lê Trần Lâm (1992) với "Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên"; Nguyễn Minh Đường (1996) chủ biên đề tài cấp nhà nước KX 07-14-1996 "Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực"; Trần Như Tỉnh phân tích đào tạo bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng chuẩn hóa và phổ cập; Trần Bá Hoành (2000) với các nghiên cứu về đổi mới phương pháp bồi dưỡng giáo viên tại chỗ và từ xa; Nguyễn Thị Bình (chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước) nghiên cứu các biện pháp cải cách công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên phổ thông; Nguyễn Hoài Thu (đề tài cấp Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam) nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng giáo viên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên.
Hướng thứ hai: Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
- Quốc tế: Patrice Pelpel ("Tự đào tạo để dạy học"), Marguerite Altet ("Đào tạo giáo viên về nghiệp vụ"), James H. McMillan ("Kiểm tra đánh giá lớp học"), các báo cáo chính sách toàn cầu của UNESCO (2006, 2011, 2013) và OECD (2004) về tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và giữ chân giáo viên giỏi.
- Trong nước: Quan điểm chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Văn Đồng (1988); các nghiên cứu của Nguyễn Trí về bồi dưỡng giáo viên dạy sách giáo khoa mới; Trần Ngọc Chi (Sở GD&ĐT Gia Lai) về bồi dưỡng giáo viên đáp ứng đổi mới phương pháp dạy học; Nguyễn Thị Thu Thủy tổng kết chương trình Bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ II, III của Bộ GD&ĐT; Nguyễn Sĩ Thư (luận án Tiến sĩ, 2004) về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS các tỉnh Tây Nguyên; Hà Thế Truyền về đổi mới phương thức đánh giá bồi dưỡng thường xuyên; Lục Thị Nga (luận án Tiến sĩ) về quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên THCS; cùng các bài báo khoa học của Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Cảnh Toàn, Vũ Văn Dụ.
Hướng thứ ba: Những nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực.
- Quốc tế: Thomas Olsson, Katarina Martensson và Torgny Roxa phát triển kỹ năng dạy học theo tiếp cận năng lực người học dựa trên mô hình trải nghiệm của Kolb; Ornstein (2001) xây dựng chuẩn chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực; Schmuck và cộng sự (1997) với lý thuyết quản lý sự thay đổi dựa trên phát triển tổ chức.
- Trong nước: Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường chỉ ra hai mô hình bồi dưỡng (theo khả năng cung ứng của cơ sở bồi dưỡng và định hướng nhu cầu người học theo chuẩn nghề nghiệp); Đặng Thành Hưng (2012) phân tích cấu trúc 3 dạng năng lực (hiểu, làm, cảm) và 7 lĩnh vực năng lực; Lê Thị Xuân Liên xác định 5 nhóm năng lực sư phạm cơ bản; Nguyễn Tiến Phúc (luận án Tiến sĩ) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp vùng Tây Bắc; Ngô Thị Minh Thực nghiên cứu quản lý bồi dưỡng giảng viên cao đẳng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Đa số các công trình trước đây tiếp cận hoạt động bồi dưỡng dưới góc độ nâng cao trình độ học vấn hoặc bồi dưỡng theo nội dung chương trình định sẵn mang tính đồng loạt. Việc quản lý bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực — lấy năng lực nghề nghiệp của giáo viên làm trung tâm từ khâu đánh giá, xác định nhu cầu, thiết kế nội dung, tổ chức thực hiện cho đến kiểm tra đánh giá — chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và gắn kết với điều kiện thực tiễn của các tỉnh vùng ven Hà Nội trong bối cảnh triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và các mô hình lý thuyết năng lực:
- Khái niệm giáo viên và giáo viên THCS: Căn cứ Điều 70 và Điều 77 Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009), Điều lệ trường trung học, và Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT quy định khung vị trí việc làm và định mức giáo viên (1,90 giáo viên/lớp đối với trường THCS thông thường; 2,20 giáo viên/lớp đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú hoặc trường dành cho người khuyết tật).
- Khái niệm bồi dưỡng và hoạt động bồi dưỡng: Tiếp cận theo Từ điển Giáo dục học, Đại từ điển Tiếng Việt, quan điểm của UNESCO (1998), Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đường và CIDA, xác định bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ.
- Khái niệm năng lực và các mô hình tiếp cận năng lực:
- Định nghĩa năng lực của John Erpenbeck, Weinert (2001), Howard Gardner (Thuyết Đa trí tuệ với 8 dạng năng lực), Nguyễn Quang Uẩn, Trần Khánh Đức, Nguyễn Đức Trí.
- Mô hình Đào tạo theo năng lực (CBE/CBT - Guskey, Vygotsky): Năng lực là sự tích hợp của ba thành tố Kiến thức (Knowledge) + Kỹ năng (Skills) + Thái độ (Attitudes).
- Mô hình cấu trúc năng lực của Bernd Meier gồm bốn thành phần: Năng lực chuyên môn, Năng lực phương pháp, Năng lực xã hội và Năng lực cá nhân (năng lực riêng).
- Mô hình nhân cách nghề nghiệp của người giáo viên (Phạm Minh Hạc).
- Khung năng lực nghề nghiệp và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS (so sánh giữa Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT và Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Khung chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng: Vận dụng thuyết quản lý theo chức năng để xác lập quy trình quản lý bồi dưỡng gồm 7 nội dung: 1) Đánh giá năng lực giáo viên; 2) Xác định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng; 3) Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng; 4) Lập kế hoạch bồi dưỡng; 5) Tổ chức thực hiện kế hoạch; 6) Lãnh đạo, chỉ đạo; 7) Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá kết quả.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận và kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp luận: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận lịch sử - logic; tiếp cận thực tiễn; tiếp cận theo chức năng quản lý.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, cùng các tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thực trạng và phiếu trưng cầu ý kiến khảo nghiệm đối với cán bộ quản lý và giáo viên THCS.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu) và giáo viên nhằm thu thập dữ liệu định tính.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm biện pháp quản lý trên thực tế tại các trường THCS để kiểm chứng hiệu quả.
- Phương pháp thống kê toán học: Thiết kế thang đo Likert (3 hoặc 5 mức độ), tính toán giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn, xử lý và phân tích dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Nguồn văn bản pháp quy: Nghị quyết của Đảng (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Chỉ thị 40-CT/TW), Luật Giáo dục, các Quyết định và Thông tư của Bộ GD&ĐT (Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT, Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT, Quyết định 03/2002/QĐ-BGD&ĐT, Thông tư liên tịch 35/2006/TTLT/BGDĐT-BNV).
- Dữ liệu thực địa: Số liệu thống kê giáo dục, hồ sơ quản lý và dữ liệu khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên tại 3 tỉnh Hải Dương, Thái Nguyên và Vĩnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực
Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho luận án, bao gồm các nội dung cốt lõi:
- Hệ thống hóa lý luận: Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động bồi dưỡng, quản lý hoạt động bồi dưỡng và tiếp cận năng lực trong giáo dục.
- Khái niệm công cụ: Làm rõ khái niệm giáo viên THCS, bồi dưỡng giáo viên, năng lực nghề nghiệp, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực. Luận án chỉ rõ sự khác biệt giữa bồi dưỡng (tác động từ bên ngoài) và tự bồi dưỡng (chủ thể tự giác thực hiện).
- Đặc điểm nghề nghiệp của giáo viên THCS: Phân tích vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều lệ trường trung học và các đặc điểm lao động sư phạm (đối tượng, công cụ và sản phẩm đều là con người; tính đặc thù trong kết quả lao động; sự đòi hỏi nỗ lực tự học không ngừng trước sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông). Định mức lao động giảng dạy trung bình không dưới 19 tiết/tuần, thường đảm nhiệm dạy từ 2 môn học trở lên.
- Các mô hình năng lực của giáo viên THCS: Phân tích mối quan hệ giữa năng lực được đào tạo (xuất phát điểm ban đầu) và năng lực hoạt động nghề nghiệp (phát triển trong thực tế) thông qua sơ đồ Hình 1.1:
| Nhóm mô hình | Tên mô hình cụ thể | Đặc điểm cấu trúc chính |
|---|---|---|
| Năng lực được đào tạo | Mô hình đào tạo theo năng lực (CBE/CBT) | Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ (Hình 1.2) |
| Mô hình cấu trúc năng lực (Bernd Meier) | 4 thành phần: Chuyên môn, Phương pháp, Xã hội, Cá nhân (Hình 1.3) | |
| Mô hình nhân cách nghề nghiệp | Phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực sư phạm, phong cách | |
| Năng lực nghề nghiệp | Khung năng lực nghề nghiệp | Thiết kế chung cho giáo viên các cấp học |
| Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS | Quy định tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá (Thông tư 30/2009 & Thông tư 20/2018) |
- Quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực: Xác lập quy trình quản lý 7 bước có mối quan hệ logic, khép kín (Sơ đồ 1.1): 1) Đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên; 2) Xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng; 3) Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng; 4) Lập kế hoạch bồi dưỡng; 5) Tổ chức thực hiện kế hoạch; 6) Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; 7) Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá kết quả.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 6 yếu tố tác động đến quản lý bồi dưỡng gồm: Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; Yêu cầu đổi mới giáo dục; Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên; Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và tài liệu; Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên bồi dưỡng; Quá trình tổ chức thực hiện.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh vùng ven Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực nghiệm tại 3 tỉnh đại diện vùng ven Hà Nội (Hải Dương, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc):
- Điều kiện kinh tế - xã hội và quy mô giáo dục: Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và quy mô phát triển giáo dục THCS của 3 tỉnh. Luận án thống kê số lượng trường lớp (Bảng 2.1, Biểu đồ 2.1, 2.2), số lượng học sinh phân theo giới tính (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.3), chất lượng học lực và hạnh kiểm của học sinh THCS (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.4, 2.5), quy mô đội ngũ giáo viên phân theo giới tính, môn học và trình độ chuyên môn (Bảng 2.4, 2.5, Biểu đồ 2.6, 2.7), cùng thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học (Bảng 2.6).
- Tổ chức khảo sát: Mô tả mục tiêu, mẫu khảo sát, phân bố đối tượng khảo sát theo các thuộc tính nghiên cứu (Bảng 2.7, 2.8), nội dung bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu bằng SPSS và Excel.
- Kết quả khảo sát thực trạng: Đánh giá chi tiết thực trạng theo từng nội dung quản lý qua các bảng số liệu thống kê:
- Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng, sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực (Bảng 2.9).
- Quản lý đánh giá năng lực giáo viên trong trường THCS theo tiếp cận năng lực (Bảng 2.10).
- Quản lý việc xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên (Bảng 2.11).
- Đánh giá mức độ cần thiết và phù hợp của nội dung, chương trình bồi dưỡng (Bảng 2.12).
- Quản lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (Bảng 2.13).
- Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng (Bảng 2.14).
- Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng (Bảng 2.15).
- Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá hoạt động bồi dưỡng (Bảng 2.16).
- Đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng (Bảng 2.17).
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động bồi dưỡng (Bảng 2.18).
- Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực tại các tỉnh ven Hà Nội (Bảng 2.19).
- Đánh giá chung về thực trạng: Luận án chỉ ra các mặt tích cực (nhận thức về vai trò bồi dưỡng được nâng cao, việc triển khai bồi dưỡng thường xuyên được duy trì) và những hạn chế cơ bản: khâu đánh giá năng lực còn mang tính hình thức; việc khảo sát xác định nhu cầu bồi dưỡng chưa sát thực tế từng đối tượng giáo viên; chương trình bồi dưỡng đôi khi còn nặng lý thuyết, chưa chú trọng đúng mức đến rèn luyện kỹ năng dạy học tích hợp và ứng dụng công nghệ thông tin; công tác kiểm tra, giám sát sau bồi dưỡng chưa chặt chẽ.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực
Chương 3 đề xuất và kiểm chứng hệ thống các biện pháp quản lý:
- Nguyên tắc đề xuất biện pháp: Đảm bảo 4 nguyên tắc khoa học: 1) Đảm bảo tính hệ thống; 2) Đảm bảo tính kế thừa; 3) Đảm bảo tính cần thiết và tính khả thi; 4) Đảm bảo tính hiệu quả.
- Hệ thống 7 biện pháp quản lý đề xuất:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng và sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực.
- Biện pháp 2: Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Biện pháp 3: Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Biện pháp 4: Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Biện pháp 5: Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực (kết hợp bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ dựa vào nhà trường, tự học và bồi dưỡng qua mạng Internet).
- Biện pháp 6: Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực.
- Biện pháp 7: Kiểm tra, giám sát, thanh tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực.
- Mối quan hệ giữa các biện pháp: Luận án khẳng định 7 biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ tạo thành một chỉnh thể thống nhất; trong đó, nâng cao nhận thức là tiền đề, đánh giá năng lực và xác định nhu cầu là cơ sở xuất phát, xây dựng chương trình và kế hoạch là định hướng, đa dạng hóa hình thức và lãnh đạo chỉ đạo là khâu thực thi, còn kiểm tra đánh giá là điều kiện đảm bảo chất lượng.
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Trưng cầu ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về 7 biện pháp. Kết quả thống kê (Bảng 3.1, Bảng 3.2, Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.1) cho thấy các biện pháp đều đạt điểm đánh giá cao về cả tính cần thiết lẫn tính khả thi, với hệ số tương quan thuận chặt chẽ.
- Thử nghiệm biện pháp quản lý: Luận án lựa chọn Biện pháp 2 ("Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực") để tiến hành thử nghiệm thực tế tại một số trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội. Kết quả so sánh trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.4) chứng minh tính hiệu quả và tính khả thi vượt trội của biện pháp khi áp dụng vào thực tế quản lý nhà trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về bồi dưỡng giáo viên và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Luận án phân tích sâu sắc bản chất của năng lực nghề nghiệp giáo viên, chỉ rõ sự chuyển biến từ năng lực được đào tạo ban đầu sang năng lực nghề nghiệp thực tế thông qua quá trình học tập suốt đời, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên.
- Luận án xây dựng quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực gồm 7 khâu liên hoàn, làm cơ sở khoa học để vận hành công tác quản lý bồi dưỡng tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực trạng toàn diện, khách quan về quy mô giáo dục THCS, chất lượng đội ngũ giáo viên và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo tiếp cận năng lực tại 3 tỉnh đại diện vùng ven Hà Nội (Hải Dương, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc).
- Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực có cơ sở khoa học, tính đồng bộ và tính khả thi cao.
- Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi của 7 biện pháp và kết quả thử nghiệm thực tế đối với biện pháp đánh giá năng lực, xác định nhu cầu bồi dưỡng đã chứng minh tính hiệu quả cụ thể trong thực tiễn quản lý giáo dục.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất các khuyến nghị đối với từng cấp quản lý giáo dục:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên; đổi mới chương trình, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên theo hướng phân hóa năng lực; ban hành chính sách đãi ngộ, hỗ trợ kinh phí cho hoạt động bồi dưỡng tại chỗ.
- Đối với Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT các tỉnh: Phân cấp quản lý mạnh mẽ cho cơ sở; tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng thực tế của giáo viên trước khi mở lớp tập huấn; xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán hỗ trợ chuyên môn tại cụm trường.
- Đối với các trường THCS: Ban Giám hiệu cần đổi mới khâu đánh giá giáo viên theo chuẩn năng lực thực chất; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng sát với nhu cầu cá nhân của giáo viên; tạo điều kiện tối đa về thời gian, cơ sở vật chất để giáo viên tự bồi dưỡng và tham gia sinh hoạt chuyên môn theo tổ, nhóm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chỉ khảo sát thực trạng trực tiếp tại 3 tỉnh (Vĩnh Phúc, Hải Dương, Thái Nguyên) trong tổng số 10 tỉnh vùng ven Hà Nội. Quá trình thử nghiệm sư phạm chỉ tập trung triển khai thực nghiệm đối với 01 biện pháp trọng tâm là "Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực", chưa tiến hành thử nghiệm đồng thời toàn bộ 7 biện pháp trên diện rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ 10 tỉnh thuộc vùng ven Hà Nội và mở rộng đối chiếu với các vùng kinh tế - xã hội khác trên cả nước.
- Triển khai thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 7 biện pháp quản lý trong thời gian dài hơn để đánh giá tác động toàn diện đến chất lượng dạy học và chuẩn năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học: Có thể tham khảo khung lý luận về quản lý bồi dưỡng theo tiếp cận năng lực, các mô hình cấu trúc năng lực của Bernd Meier, mô hình nhân cách nghề nghiệp, quy trình quản lý 7 bước và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng.
- Cán bộ quản lý giáo dục tại các Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Ban Giám hiệu các trường THCS: Có thể ứng dụng trực tiếp hệ thống 7 biện pháp quản lý, đặc biệt là quy trình và công cụ đánh giá năng lực để xác định chính xác nhu cầu bồi dưỡng, từ đó lập kế hoạch bồi dưỡng dựa vào nhà trường (School-Based Training) đạt hiệu quả thực chất.
- Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo (Trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm): Sử dụng làm tư liệu để đổi mới chương trình, giáo trình bồi dưỡng thường xuyên theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS trong luận án được tiếp cận từ những mô hình lý thuyết nào?
Luận án tiếp cận năng lực giáo viên THCS từ hai nhóm mô hình: Năng lực được đào tạo (gồm Mô hình đào tạo theo năng lực CBE/CBT: Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ; Mô hình cấu trúc năng lực của Bernd Meier gồm 4 thành phần: chuyên môn, phương pháp, xã hội, cá nhân; Mô hình nhân cách nghề nghiệp) và Năng lực hoạt động nghề nghiệp (gồm Khung năng lực nghề nghiệp và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2. Quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực trong luận án gồm những bước nào?
Quy trình quản lý gồm 7 bước liên hoàn: 1) Đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên; 2) Xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng; 3) Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng; 4) Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng; 5) Tổ chức thực hiện kế hoạch; 6) Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện kế hoạch; 7) Kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá kết quả.
3. Luận án đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào được lựa chọn để thử nghiệm thực tế?
Luận án đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý. Trong đó, tác giả lựa chọn Biện pháp 2: "Đánh giá năng lực, xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực" để tiến hành thử nghiệm sư phạm tại các trường THCS ở các tỉnh ven Hà Nội.
4. Địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án gồm những tỉnh nào và tiêu chí lựa chọn là gì?
Luận án khảo sát tại 3 tỉnh trong tổng số 10 tỉnh vùng ven Hà Nội gồm Vĩnh Phúc, Hải Dương và Thái Nguyên. Tiêu chí lựa chọn dựa trên phương pháp chọn mẫu đại diện về điều kiện địa lý (đồng bằng, trung du, đồi núi) và trình độ phát triển kinh tế - giáo dục (thuận lợi, trung bình, khó khăn).
5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên nào của Bộ GD&ĐT được phân tích trong luận án?
Luận án phân tích và so sánh Chuẩn nghề nghiệp giáo viên ban hành theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT (ngày 22/10/2009) và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đăng Khởi đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS theo tiếp cận năng lực cả trên bình diện lý luận và thực tiễn. Tác giả đã làm rõ bản chất của sự hình thành năng lực nghề nghiệp giáo viên, khảo sát toàn diện thực trạng tại 3 tỉnh đại diện vùng ven Hà Nội, và đề xuất 7 biện pháp quản lý đồng bộ dựa trên chức năng quản lý giáo dục. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế đã chứng minh tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.