Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường Đại học khu vực Nam Bộ" được nghiên cứu sinh Lê Văn Hải thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thị Tuyết Mai tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (bảo vệ năm 2024), thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (năm 2021). Bối cảnh chuyển dịch mô hình đào tạo từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học đòi hỏi việc đào tạo đội ngũ giáo viên trung học phổ thông (GV THPT) phải thích ứng với Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT), Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT), Quy chế đào tạo trình độ đại học (Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT) và Quy định chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học (Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT).

Theo số liệu văn bản trích dẫn (Ngô Văn Hà, 2021; Dương Tâm, 2019), cả nước có gần 1,5 triệu nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL), trong đó CBQL chiếm khoảng 10%; tuy nhiên một bộ phận vẫn chưa đáp ứng yêu cầu dạy học định hướng năng lực. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới cho thấy chỉ số chất lượng nhân lực của Việt Nam đạt 3,79/10 điểm, xếp thứ 11/12 quốc gia châu Á tham gia xếp hạng, thấp hơn Hàn Quốc (6,91), Ấn Độ (5,76) và Malaysia (5,59).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù tiếp cận năng lực thực hiện (NLTH) đã được nghiên cứu và ứng dụng trong đào tạo nghề, mầm non, tiểu học hoặc các môn học chuyên biệt, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về quản lý hoạt động đào tạo (QLHĐĐT) GV THPT theo tiếp cận NLTH tại các trường đại học công lập, đặc biệt là ở khu vực Nam Bộ.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng và đề xuất 06 biện pháp QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH tại các trường đại học khu vực Nam Bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 04 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động đào tạo và QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH ở trường đại học.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH ở các trường đại học công lập khu vực Nam Bộ.
  3. Đề xuất các biện pháp QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH ở các trường đại học khu vực Nam Bộ.
  4. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất và tổ chức thực nghiệm 01 biện pháp quản lý tại cơ sở đào tạo.

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Hoạt động đào tạo và QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH đã được triển khai ở các trường đại học khu vực Nam Bộ và đạt được những kết quả nhất định, nhưng vẫn còn bộc lộ hạn chế trong một số nội dung quản lý. Nếu xây dựng và vận dụng hệ thống biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, bảo đảm tính cần thiết và khả thi, sẽ góp phần khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng đào tạo GV THPT theo chuẩn đầu ra.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo GV theo tiếp cận NLTH ở trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo GV THPT theo tiếp cận NLTH ở các trường đại học khu vực Nam Bộ.
  • Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng trường đại học.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát CBQL, giảng viên (GV), sinh viên (SV) tại 05 trường đại học công lập khu vực Nam Bộ gồm: Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trường Đại học Tiền Giang, Trường Đại học Thủ Dầu Một; cùng khách thể nhà tuyển dụng là Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng các trường THPT.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022; thời gian thực nghiệm triển khai từ tháng 9/2021 đến tháng 4/2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai tuyến nghiên cứu chính: nghiên cứu quốc tế và nghiên cứu trong nước.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nguồn gốc xã hội và lý thuyết tiếp cận năng lực: Broudy (1972, 1981), Michael (2009), Hodge (1960s), Yelena (2015), Britell (1980), Elam (1971), Foster (1997), Grouws & Cebulla (2000), Conant (1963), Heath & Neilson (1974), Huff (1976), Hertzberg (1976), Burke và cộng sự (1975). Các tác giả chỉ ra giáo dục theo tiếp cận năng lực ra đời từ thập niên 1960 tại Mỹ, gắn liền với trách nhiệm giải trình và cá nhân hóa việc học. Raven (1984) với công trình Competence in Modern Society đã phát triển lý thuyết về xã hội hóa năng lực.
  • Xu hướng đào tạo lấy người học làm trung tâm: Darling-Hammond (1980s, 1996), Barr (1998), Pajares (1992), Brown (2003), Sandra Kerka (1997), Shirley Fletcher (1995, 1997) với tài liệu thiết kế đào tạo dựa trên NLTH. Leesa Wheelahan (1997, 2012) phân tích phản biện về vị trí của tri thức trong đào tạo theo năng lực.
  • Đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo dựa trên năng lực: Lorenz (2015), Burke (1995), Boyatzis, Whetten & Cameron, Jones & Voorhees (2002), Deissinger & Hellwig (2011), Klein-Collins (2013). Các tác giả nhấn mạnh việc chuẩn hóa chuẩn đầu ra và các kỹ thuật đánh giá dựa trên tiêu chuẩn thực hiện.
  • Quản lý hoạt động đào tạo theo tiếp cận năng lực: Levacic (1995), Thomas & Martin (1996) về tự chủ đại học; Hawkins (2001), Mackenzie (1995), Heinz Weihrich (1996) về mô hình đào tạo kép; Spencer (1993), Pickett (1998), Gasskov về quản lý hệ thống đào tạo nghề; Draganidis & Mentzas (2006), Tripathi, Ranjan & Pandeya (2010), Marandi và cộng sự (2016), Brockmann (2008), Henrich (2007). Về mô hình quản lý và đánh giá có Kenneth Leithwood (2012), mô hình CIPO của UNESCO (2000), Dooley (2001), Ohia (2006), Weeks (2010), Marsh & Bishop (2014), cùng các tác phẩm của Michael Fullan (2007, 2012, 2014, 2016) về vai trò của lãnh đạo nhà trường.

Các nghiên cứu trong nước

  • Tiếp cận năng lực trong giáo dục nghề nghiệp: Nguyễn Minh Đường (1993, 2005, 2006) về mô đun kỹ năng hành nghề; Phan Văn Kha (1997, 2000, 2006, 2009), Nguyễn Đức Trí (1996, 2000, 2010) về đào tạo theo NLTH và xây dựng tiêu chuẩn nghề; Trần Khánh Đức (2002), Đỗ Minh Cương & Mạc Văn Tiến (2004), Nguyễn Viết Sự (2005), tài liệu bồi dưỡng của Tổng cục Dạy nghề và ILO (2011). Các luận án tiến sĩ kỹ thuật sư phạm của Nguyễn Ngọc Hùng (2004, 2006), Hoàng Ngọc Trí (2005), Nguyễn Quang Việt (2006), Nguyễn Thanh Hà (2008), Vũ Xuân Hùng (2011), Cao Danh Chính (2012), Đỗ Thế Hưng (2012), Lê Thùy Linh (2013), Nguyễn Đức Tĩnh (2007), Nguyễn Chí Trường (2013), Nguyễn Trọng Sơn (2019).
  • Phương pháp dạy học, phát triển chương trình và quản lý đào tạo giáo viên: Cao Hồng Nhung (2016) nghiên cứu giáo viên mầm non; Nguyễn Thị Thanh Vân (2016), Nguyễn Thụy Chung (2016), Trần Thị Loan (2018), Harman & Nguyễn Thị Ngọc Bích (2010), Trần Thị Hương (2012), Bùi Minh Đức (2012, 2018), Bùi Văn Nghị & Lê Ngọc Sơn (2015), Hoàng Minh Hải (2014), Đinh Văn Đệ (2017), Lê Quang Mạnh (2019), Phan Hùng Thư (2018), Nguyễn Thị Nhung (2015), Nguyễn Thị Lan Anh (2019), Ngô Thành Huyên (2019), Nguyễn Hữu Hợp (2022). Luận án của Chế Thị Hải Linh (2019) nghiên cứu quản lý đào tạo giáo viên tiểu học theo tiếp cận năng lực.
Hướng nghiên cứu trước đây Tác giả tiêu biểu Trọng tâm nghiên cứu Khoảng trống luận án giải quyết
Lý luận đào tạo theo năng lực quốc tế Raven (1984), Burke (1995), Fletcher (1997), Fullan (2014) Khung năng lực, chuẩn đầu ra, trách nhiệm giải trình và vai trò lãnh đạo trường học. Chưa đi sâu vào đặc thù quản lý đào tạo GV THPT trong bối cảnh các trường đại học tại Việt Nam.
Đào tạo theo NLTH trong khối trường nghề & sư phạm kỹ thuật Nguyễn Minh Đường (1993), Phan Văn Kha (2000), Nguyễn Đức Trí (2010), Nguyễn Ngọc Hùng (2006) Thiết kế mô đun kỹ năng hành nghề, dạy học thực hành kỹ thuật công nghệ. Chưa nghiên cứu mô hình quản lý hoạt động đào tạo toàn diện cho khối sư phạm THPT.
Đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học theo năng lực Bùi Văn Nghị & Lê Ngọc Sơn (2015), Cao Hồng Nhung (2016), Chế Thị Hải Linh (2019) Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học; đổi mới phương pháp dạy học. Chưa làm rõ cơ chế quản lý các thành tố đào tạo GV THPT ở cấp độ trường đại học đa ngành/sư phạm.
Luận án của tác giả Lê Văn Hải (2024) Lê Văn Hải (2024) Quản lý tổng thể các thành tố đào tạo GV THPT theo NLTH tại đại học công lập Nam Bộ. Xây dựng khung lý luận, khảo sát thực nghiệm 05 đại học Nam Bộ và thực nghiệm ứng dụng CNTT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm và khung phân tích

  • Năng lực (Competency): Tác giả tổng hợp các định nghĩa của Weinert (2001), Gharajedaghi (2006), Crick (2008), Vũ Dũng (2008), Guofang Wan & Dianne M. Gut (2011), Nguyễn Văn Giao (2001), Trần Khánh Đức (2017) và Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT. Trong nghiên cứu này: "Năng lực là dùng để chỉ những gì tối thiểu (mức chuẩn) cá nhân cần phải có để tiến hành được một công việc trong điều kiện nhất định".
  • Năng lực thực hiện (NLTH): Dựa trên các nghiên cứu của Debling (1989), Bob Mansfield (1989), McLagan (1996), Nguyễn Minh Đường (2004), Nguyễn Đức Trí (2010), luận án xác định: "Năng lực thực hiện là cách thức vận dụng tổ hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp đảm bảo thực hiện tốt công việc trong tình huống nhất định, đạt mục tiêu đặt ra".
  • Tiếp cận năng lực thực hiện: Được định nghĩa là "Từng bước vận dụng tổ hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp đảm bảo thực hiện tốt công việc đạt mục tiêu đề ra trong tình huống nhất định".
  • Quản lý hoạt động đào tạo GV THPT theo tiếp cận NLTH: Là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, các phòng ban, khoa chuyên môn) lên các thành tố của quá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương thức, kiểm tra đánh giá, điều kiện tổ chức) nhằm hình thành tổ hợp năng lực nghề nghiệp đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV THPT.

Khung tiếp cận phương pháp luận gồm 04 quan điểm:

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc (nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố đào tạo và các cấp quản lý).
  2. Tiếp cận lịch sử - logic (xem xét quá trình phát triển lý luận và thực tiễn đào tạo giáo viên).
  3. Tiếp cận thực tiễn (xuất phát từ thực tế đào tạo tại các trường đại học Nam Bộ).
  4. Tiếp cận theo các thành tố của hoạt động kết hợp với chức năng quản lý.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích - tổng hợp tài liệu; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết về đào tạo và QLHĐĐT theo tiếp cận NLTH.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu đánh giá của CBQL, GV và SV về thực trạng đào tạo, thực trạng quản lý, khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp (Phụ lục 1, 2, 9, 11).
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu CBQL, giảng viên và nhà tuyển dụng (Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng trường THPT) theo phiếu phỏng vấn riêng biệt (Phụ lục 3, 4).
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích chiến lược phát triển nhà trường, chương trình đào tạo (CTĐT), đề cương chi tiết học phần, kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng.
    • Phương pháp thực nghiệm: Thực nghiệm biện pháp "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động đào tạo GV THPT theo tiếp cận năng lực thực hiện" tại Trường Đại học Thủ Dầu Một từ tháng 9/2021 đến tháng 4/2022.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Xử lý định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn), kiểm định Independent T-test (so sánh đánh giá giữa nhóm CBQL và nhóm GV/chuyên viên), phân tích tương quan Pearson giữa mức độ thực hiện và kết quả thực hiện.
    • Xử lý định tính: Mã hóa dữ liệu phỏng vấn, phân loại chủ đề và đối chiếu chéo giữa các nhóm khách thể khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện ở trường đại học

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về đề tài. Tác giả phân tích nguồn gốc và sự chuyển dịch từ đào tạo truyền thống (tiếp cận nội dung) sang đào tạo theo NLTH (tiếp cận kết quả đầu ra). Luận án tổng hợp bảng đối sánh về nội dung, phương pháp và đánh giá giữa hai mô hình: đào tạo truyền thống tập trung vào việc truyền đạt khối lượng tri thức định sẵn, trong khi đào tạo theo NLTH chú trọng khả năng huy động kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện nhiệm vụ nghề nghiệp trong môi trường thực tiễn.

Nội dung hoạt động đào tạo GV THPT theo tiếp cận NLTH được cấu trúc thành 05 thành tố:

  1. Mục tiêu đào tạo (xác định theo chuẩn đầu ra năng lực nghề nghiệp).
  2. Nội dung đào tạo (tích hợp tri thức chuyên ngành, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng thực hành nghề nghiệp).
  3. Phương thức đào tạo (kết hợp các phương pháp dạy học tích cực, mô phỏng sư phạm, thực tập thực tế).
  4. Kiểm tra, đánh giá (đánh giá theo tiêu chuẩn thực hiện, đánh giá quá trình và đánh giá sản phẩm).
  5. Điều kiện phục vụ đào tạo (cơ sở vật chất, công nghệ thông tin, môi trường tương tác với trường phổ thông).

Nội dung QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH của trường đại học bao gồm: quản lý xây dựng và thực hiện mục tiêu chuẩn đầu ra; quản lý phát triển nội dung CTĐT; quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, môi trường giáo dục. Luận án phân tích hệ thống các yếu tố khách quan (chính sách, thị trường lao động, xu hướng công nghệ) và yếu tố chủ quan (nhận thức và năng lực của CBQL, đội ngũ giảng viên, động cơ của sinh viên) tác động trực tiếp đến công tác quản lý.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường đại học khu vực Nam Bộ

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 05 trường đại học công lập khu vực Nam Bộ (Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, Trường ĐH Cần Thơ, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trường ĐH Tiền Giang, Trường ĐH Thủ Dầu Một).

Kết quả xử lý số liệu bằng SPSS 20.0 cho thấy:

  • Nhận thức của CBQL, GV và SV về vai trò của đào tạo và QLHĐĐT theo tiếp cận NLTH đạt mức độ tương đối cao, song vẫn còn sự chênh lệch giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tiễn.
  • Về thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá: Các trường đã ban hành chuẩn đầu ra và cập nhật CTĐT theo định hướng năng lực, nhưng việc triển khai ở cấp độ học phần còn nặng về lý thuyết chuyên môn; thời lượng thực hành nghề nghiệp thực tế tại trường THPT chưa tương xứng.
  • Kết quả kiểm định Independent T-test giữa nhóm CBQL và nhóm GV/chuyên viên cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong một số tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện nội dung đào tạo và quản lý phương thức đào tạo.
  • Kiểm định tương quan Pearson xác nhận mối tương quan thuận giữa mức độ thực hiện các biện pháp quản lý với kết quả đạt được trong việc phát triển năng lực của sinh viên.
  • Thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng và các đơn vị chức năng còn gặp hạn chế ở khâu: kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện thực tế, quản lý đầu tư cơ sở vật chất công nghệ phục vụ mô phỏng dạy học, và cơ chế phối hợp liên kết đào tạo với các trường THPT - nơi tiếp nhận và tuyển dụng GV.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường đại học khu vực Nam Bộ

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả xác lập 06 nguyên tắc đề xuất biện pháp: bảo đảm tính mục tiêu, tính hệ thống, tính kế thừa, tính khả thi, tính thực tiễn và tính hiệu quả.

Hệ thống 06 biện pháp quản lý được luận án đề xuất gồm:

  1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL, giảng viên về quản lý hoạt động đào tạo GV THPT theo tiếp cận năng lực thực hiện.
  2. Biện pháp 2: Tăng cường quản lý nội dung, phương thức đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện (tái cấu trúc CTĐT, tăng tỷ trọng rèn luyện kỹ năng nghề và học phần trải nghiệm thực tế).
  3. Biện pháp 3: Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện (chuyển đổi công cụ đánh giá sang đánh giá qua rubric, portfolio và xử lý tình huống sư phạm thực tế).
  4. Biện pháp 4: Quản lý đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường đại học (xây dựng phòng học mô phỏng sư phạm, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật số).
  5. Biện pháp 5: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực thực hiện (số hóa quy trình quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu kết nối quản lý học tập và đánh giá chuẩn đầu ra).
  6. Biện pháp 6: Chủ động thích ứng với những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực thực hiện (hoàn thiện cơ chế tự chủ, tăng cường hợp tác chặt chẽ giữa trường đại học và trường THPT).

Tác giả đã tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của cả 06 biện pháp qua bảng hỏi gửi CBQL và giảng viên. Kết quả xử lý số liệu xác nhận điểm trung bình của cả 06 biện pháp đều đạt ở mức cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Luận án tiến hành thực nghiệm Biện pháp 5 (Tăng cường ứng dụng CNTT trong QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH) tại Trường Đại học Thủ Dầu Một từ tháng 9/2021 đến tháng 4/2022 thông qua mô hình kết nối trung tâm dữ liệu và kết nối hệ thống. Đánh giá thực nghiệm từ nhóm CBQL và nhóm GV/chuyên viên ghi nhận sự cải thiện rõ rệt về hiệu quả giám sát, quản lý tiến độ giảng dạy và độ chính xác trong kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về đào tạo và QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH tại các cơ sở giáo dục đại học.
  • Xác định và chuẩn hóa các khái niệm công cụ: năng lực, năng lực thực hiện, tiếp cận năng lực thực hiện, quản lý đào tạo theo tiếp cận NLTH.
  • Xây dựng mô hình cấu trúc các thành tố đào tạo gắn liền với chức năng quản lý đại học (mục tiêu, nội dung, phương thức, kiểm tra đánh giá, môi trường và điều kiện đảm bảo), làm rõ các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến công tác quản lý.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, định lượng và định tính về đào tạo và QLHĐĐT GV THPT theo tiếp cận NLTH tại 05 trường đại học công lập khu vực Nam Bộ giai đoạn 2019–2022.
  • Đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý đồng bộ, có luận cứ khoa học, đã được khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi cao.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công mô hình ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, cung cấp minh chứng thực tiễn về hiệu quả số hóa công tác quản lý đào tạo giáo viên.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chuẩn chương trình đào tạo sư phạm, cơ chế phối hợp tài chính và phân bổ chỉ tiêu đào tạo giáo viên gắn với nhu cầu thực tế của địa phương.
  • Đối với các trường đại học đào tạo giáo viên: Rà soát, điều chỉnh CTĐT theo hướng tăng cường thực hành nghề nghiệp; đầu tư phòng mô phỏng sư phạm và hệ thống phần mềm quản trị dữ liệu năng lực; bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý đào tạo cho CBQL và giảng viên.
  • Đối với các trường THPT (đơn vị sử dụng lao động): Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ với các trường đại học trong việc hướng dẫn thực tập sư phạm, tham gia phản biện chuẩn đầu ra và đánh giá năng lực thực hiện của sinh viên trước khi tốt nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Mẫu khảo sát thực trạng giới hạn ở 05 trường đại học công lập có đào tạo GV THPT tại khu vực Nam Bộ; chưa mở rộng khảo sát trên bình diện toàn quốc hoặc các cơ sở đào tạo ngoài công lập.
    • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng phản ánh mốc thời gian từ năm 2019 đến năm 2022.
    • Quá trình thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai đối với 01 biện pháp (Biện pháp 5) tại 01 đơn vị (Trường Đại học Thủ Dầu Một) trong khoảng thời gian từ tháng 9/2021 đến tháng 4/2022, chưa thực nghiệm đồng bộ toàn bộ 06 biện pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khu vực địa lý khác (miền Bắc, miền Trung) để có cơ sở dữ liệu đối sánh toàn diện.
    • Triển khai thực nghiệm sâu các biện pháp đổi mới kiểm tra đánh giá (Biện pháp 3) và liên kết đại học - trường THPT (Biện pháp 6).
    • Nghiên cứu cơ chế tích hợp công nghệ AI và phân tích dữ liệu lớn trong theo dõi sự phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa Sư phạm): Sử dụng làm tài liệu tham khảo để cấu trúc lại CTĐT, quản lý tiến trình dạy học và đổi mới hệ thống kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra năng lực.
  • Giảng viên các trường đại học sư phạm: Tham khảo khung phương pháp dạy học tích cực, kỹ thuật xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện và thiết kế học phần thực hành.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý luận, hệ thống bảng hỏi khảo sát (Phụ lục) và quy trình xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS.
  • Cán bộ quản lý trường THPT: Tham khảo các tiêu chuẩn phối hợp đánh giá sinh viên thực tập sư phạm và tiếp nhận GV mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm năng lực thực hiện (NLTH) được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Năng lực thực hiện là cách thức vận dụng tổ hợp của kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp đảm bảo thực hiện tốt công việc trong tình huống nhất định, đạt mục tiêu đặt ra".

2. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những trường đại học nào?
Luận án tiến hành khảo sát tại 05 trường đại học công lập khu vực Nam Bộ: Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Cần Thơ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, Trường Đại học Tiền Giang và Trường Đại học Thủ Dầu Một.

3. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý hoạt động đào tạo?
Tác giả đề xuất 06 biện pháp quản lý, tập trung vào: nâng cao nhận thức CBQL và giảng viên; quản lý nội dung và phương thức đào tạo; đổi mới quản lý kiểm tra đánh giá; quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin; và chủ động thích ứng với các yếu tố ảnh hưởng.

4. Biện pháp nào đã được tổ chức thực nghiệm sư phạm và kết quả thực hiện tại đâu?
Biện pháp 5 ("Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực thực hiện") đã được thực nghiệm tại Trường Đại học Thủ Dầu Một từ tháng 9/2021 đến tháng 4/2022 thông qua mô hình kết nối trung tâm dữ liệu và hệ thống.

5. Luận án sử dụng những kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu khảo sát?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm, thực hiện kiểm định Independent T-test (so sánh đánh giá giữa nhóm CBQL và nhóm GV/chuyên viên) và phân tích hệ số tương quan Pearson giữa mức độ thực hiện và kết quả đạt được.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Hải đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực thực hiện tại các trường đại học công lập khu vực Nam Bộ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng định lượng - định tính qua phần mềm SPSS 20.0 và kiểm chứng thực nghiệm tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, công trình đã xác lập được 06 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý giáo dục, giảng viên và các cơ sở đào tạo sư phạm trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học tại Việt Nam.