Tổng quan luận án
Công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ giáo viên phổ thông. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã chỉ rõ chất lượng, hiệu quả giáo dục đại học còn thấp so với yêu cầu và xác định giải pháp trọng tâm là đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, coi trọng quản lý chất lượng. Tiếp đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14) quy định cơ chế tự chủ đại học, bao gồm tự chủ học thuật và tự chủ về quản lý đào tạo (Điểm b, Khoản 1, Điều 29). Trong bối cảnh đó, quản lý đào tạo ở các trường đại học sư phạm – vốn giữ vai trò hạt nhân trong việc chuẩn bị đội ngũ nhà giáo – đang đứng trước áp lực phải chuyển đổi mô hình từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu thực tiễn của các cơ sở giáo dục phổ thông.
Thực tiễn tại các trường đại học sư phạm Việt Nam cho thấy, dù đã có nhiều nỗ lực đổi mới, công tác quản lý đào tạo giáo viên trung học phổ thông (THPT) theo tiếp cận năng lực vẫn bộc lộ những bất cập, hiệu quả quản lý chưa đáp ứng kỳ vọng. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Huỳnh Xuân Nhựt, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14), thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Thu Mai và TS. Phạm Quang Huy, tập trung giải quyết khoảng trống này thông qua đề tài: "Quản lí đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực ở các trường Đại học sư phạm Việt Nam".
Mục đích nghiên cứu
Luận án được thực hiện nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học sư phạm Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên tại trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV) và sinh viên sư phạm (SVSP) đối với quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực như thế nào?
- Thực trạng đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam đang được thực hiện như thế nào?
- Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam đang được thực hiện như thế nào?
- Các yếu tố chính nào ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam?
- Những biện pháp nào được đề xuất cho quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án đưa ra giả thuyết: Một số trường đại học sư phạm Việt Nam thực hiện việc quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực còn nhiều bất cập và kết quả quản lý đào tạo còn thấp so với yêu cầu. Nếu có biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực bằng cách thường xuyên kiểm tra việc dạy học của giảng viên và phản hồi cho giảng viên về sự phù hợp của các hoạt động dạy học so với nhu cầu học tập phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm, đồng thời sẵn sàng tìm kiếm mọi cơ hội có thể để cung cấp thông tin phản hồi cho giảng viên khi cần thiết, thì sẽ nâng cao năng lực dạy học và giáo dục sinh viên sư phạm của giảng viên, giúp sinh viên sư phạm học tập phát triển năng lực nghề nghiệp cao hơn đáng kể so với những sinh viên được học trong môi trường quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực như thực trạng hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam.
- Xây dựng biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam.
- Thực nghiệm một số biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực với chủ thể quản lý trực tiếp được xem xét là trưởng khoa chuyên môn.
- Phạm vi không gian: Tiến hành khảo sát tại 4 cơ sở đào tạo giáo viên gồm: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng và Khoa Sư phạm - Trường Đại học Cần Thơ.
- Phạm vi khách thể khảo sát và chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý cấp khoa (ban chủ nhiệm khoa, tổ trưởng/tổ phó bộ môn), lãnh đạo Phòng Đào tạo và các phòng ban liên quan, giảng viên và chuyên viên hỗ trợ.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Nghiên cứu quốc tế về đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực
Luận án điểm lại lịch sử phát triển của giáo dục đại học thế giới từ những năm 1980–1990 với xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang lấy việc học tập của người học làm trung tâm (Marton, 1984; Barr & Tagg, 1995; Biggs, 1999). Trong đào tạo giáo viên, Michael (2009) và Ruth (2006) chỉ ra hạn chế của mô hình truyền đạt kiến thức thuần túy tại Hoa Kỳ những năm 1950–1960 khi không đào tạo được người giáo viên biết phản ánh về việc dạy học và thu hút người học có ý nghĩa. Tại Châu Âu, mô hình đào tạo căn cứ vào kết quả đầu ra được xác lập chính thức từ Tuyên bố Bologna năm 1999 (Linda, Charlotte & Klara, 2017; Branch & Hartge, 2005), thay thế dần mô hình chú trọng kiến thức và kỹ năng đơn thuần như ở Phần Lan từ những năm 1960 (Aho, 2006).
Khái niệm tiếp cận năng lực bắt đầu xuất hiện từ những năm 1960 tại Hoa Kỳ (Hodge, 2007; Ford, 2014; Hodges & Harris, 2012; Jim & Koetting, 2010). Đến năm 1975, Hymes sử dụng khái niệm "năng lực giao tiếp" của N. Chomsky trong tâm lý học. Năm 1984, Raven xuất bản công trình "Competence in modern society", đặt nền tảng cho lý thuyết xã hội hóa năng lực (Raven, 2001). Thập niên 1990, Liên minh Châu Âu xây dựng Khung trình độ Châu Âu (QF) xác định kết quả đầu ra (Lorenz, 2015; Zimnyaya, 2004), cùng với tuyên bố của UNESCO về 4 trụ cột giáo dục của Delors (Susanne, 2010). Tại Hoa Kỳ, các tác giả Jones & Voorhees (2002), Klein-Collins (2013), Sullivan & Bruce (2014), Talbot (2004), Albanese và cộng sự (2010) khẳng định đào tạo theo tiếp cận năng lực tập trung vào việc sinh viên "biết và có thể làm" thông qua hệ thống học tập có tính phản ánh sâu sắc.
Về quản lý đào tạo đại học, Jerry (1980) qua khảo sát tại Hoa Kỳ đã phân loại 5 chức năng chính (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, bố trí nhân sự, định hướng thực hiện, dẫn dắt và kiểm soát) cùng 23 nhiệm vụ của nhà quản lý đại học. Bush (1993, 2007), Levacic (1995), Thomas & Martin (1996), Pechar (2007), Hawkins (2001), Mok (2002), Cheng (2002), Amaral, Meek & Larsen (2003) và Verhoeven (2010) phân tích sự dịch chuyển của quản trị đại học sang mô hình tự chủ, tự quản lý, quản trị phân quyền, chú trọng trách nhiệm giải trình và đo lường hiệu suất hoạt động theo nhu cầu thị trường.
Nghiên cứu trong nước về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên
Tại Việt Nam, tiến trình chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ được đánh dấu bởi Quyết định số 31/2001/QĐ-BGDĐT, Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT và Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Hoàng, 2007; Lâm, 2006; Nguyễn, 2006). Nhiều tác giả nhận định giai đoạn đầu áp dụng tín chỉ bản chất đào tạo vẫn nặng về truyền thụ kiến thức và nội dung (Ho & Michelle, 2008; Đặng & Phạm, 2015; Nguyễn, 2016; Phạm, 2021; Đỗ, Lương & Nguyễn, 2008).
Từ khi triển khai Nghị quyết 29-NQ/TW, hướng đào tạo phát triển năng lực được nghiên cứu sâu hơn (Đặng Quốc Bảo & Nguyễn Sỹ Thư, 2016). Các nghiên cứu cụ thể gồm: Cao Thị Hồng Nhung (2016) về đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực; Nguyễn (2016) về phương pháp dạy học môn Toán cho sinh viên tiểu học; Trần (2018) về rèn luyện kỹ năng thiết kế bài học; Định (2017) về đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong giáo dục đại học; Lê (2019) về quy trình đánh giá kết quả học tập môn khoa học xã hội và nhân văn theo tiếp cận năng lực. Về quản lý đào tạo, báo cáo của Đoàn Khảo sát Thực địa Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ (2006), Lê (2010, 2011) và Hội thảo Khoa học Giáo dục Việt Nam tại Hải Phòng (2011) đã chỉ ra những tồn tại trong quản lý đào tạo đại học ở Việt Nam khi chưa chú trọng đúng mức đến kết quả đầu ra và quá trình rèn luyện phẩm chất, năng lực của người học.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây phần lớn tập trung vào quản lý đào tạo theo mục tiêu, quản lý chất lượng theo quy trình hoặc nghiên cứu việc dạy học và kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực ở từng môn học riêng lẻ. Còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học sư phạm, gắn kết chức năng quản lý của cấp khoa chuyên môn với toàn bộ các thành tố của quá trình đào tạo và kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản
Luận án vận dụng các khái niệm và mô hình lý thuyết nền tảng:
- Đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực: Là quá trình tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục nhằm hình thành, phát triển ở sinh viên sư phạm hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và phẩm chất nghề nghiệp cần thiết để thực hiện hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục tại trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp.
- Quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực: Là sự tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (từ cấp trường, phòng ban đến khoa chuyên môn và bộ môn) lên các thành tố của quá trình đào tạo nhằm đạt được mục tiêu phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.
- Mô hình phân tích: Luận án sử dụng mô hình đào tạo theo tiếp cận năng lực của Voorhees (2001) và xây dựng mô hình quản lý đào tạo giáo viên THPT theo các thành tố đào tạo: (1) Mục tiêu đào tạo; (2) Nội dung đào tạo; (3) Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; (4) Kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học; (5) Điều kiện và môi trường hỗ trợ đào tạo.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ |
| Đội ngũ CBQL | Đội ngũ Giảng viên | Sinh viên SP | Chương trình | Phòng ban | Thị trường |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| tác động
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| QUẢN LÝ CÁC THÀNH TỐ ĐÀO TẠO THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC (CẤP KHOA/TRƯỜNG) |
| 1. Quản lý Mục tiêu <---> 2. Quản lý Nội dung <---> 3. Quản lý Dạy học |
| 4. Quản lý Đánh giá <---> 5. Quản lý Điều kiện, môi trường hỗ trợ |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| hướng đến
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐẦU RA: NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM THPT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp luận
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực như một chỉnh thể thống nhất gồm các thành tố có mối liên hệ biện chứng; phân cấp quản lý từ cấp Bộ, cấp trường đến cấp khoa chuyên môn.
- Tiếp cận lịch sử - logic: Phân tích sự phát triển của công tác quản lý đào tạo giáo viên qua các giai đoạn: trước năm 2010 (tiếp cận nội dung, giai đoạn đầu thực hiện tín chỉ) và từ năm 2010 đến nay (đào tạo theo chuẩn đầu ra và định hướng phát triển năng lực).
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát thực tế số liệu tại các trường đại học sư phạm nhằm đối chiếu chính sách với thực tế vận hành.
- Tiếp cận quản lý theo các thành tố của đào tạo: Vận dụng các chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) vào từng thành tố của quá trình đào tạo theo tiếp cận năng lực.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, đề tài, luận án, sách chuyên khảo và bài báo khoa học trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng 3 phiếu hỏi chính dành cho CBQL cấp khoa/bộ môn, CBQL phòng ban/trung tâm và giảng viên; 1 phiếu hỏi khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý; 1 phiếu hỏi dành cho sinh viên sư phạm ngành Vật lý tham gia thực nghiệm.
- Phương pháp phỏng vấn: Sử dụng các câu hỏi mở phỏng vấn sâu CBQL và giảng viên nhằm làm rõ các phát hiện từ bảng hỏi.
- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Phân tích chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần, quy chế, quy định và báo cáo tổng kết của các trường khảo sát.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm biện pháp quản lý kiểm tra - phản hồi hoạt động dạy học của giảng viên tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM trong 1 học kỳ.
- Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu định lượng (thống kê mô tả, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định t-test so sánh điểm trung bình giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa bức tranh tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về đào tạo và quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực. Luận án làm rõ các khái niệm công cụ, xác định bản chất của đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực là chuyển từ trang bị kiến thức sang phát triển khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ vào giải quyết các tình huống sư phạm thực tiễn.
Luận án xây dựng khung lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực bao gồm việc thực hiện các chức năng quản lý đối với 5 thành tố đào tạo: xác định mục tiêu đào tạo theo chuẩn đầu ra; phát triển nội dung và chương trình đào tạo tích hợp; tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính chủ động, trải nghiệm và thực hành nghề nghiệp; đổi mới kiểm tra đánh giá dựa trên tiêu chí và thang đo rubrics; đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ thông tin và môi trường sư phạm. Đồng thời, chương 1 xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý:
- Đội ngũ cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn.
- Đội ngũ giảng viên.
- Đội ngũ sinh viên sư phạm.
- Quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực.
- Quy định, quy chế và sự hỗ trợ của các phòng, ban chức năng.
- Thị trường giáo dục và nhu cầu sử dụng giáo viên của các địa phương.
Chương 2: Thực trạng quản lí đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 4 cơ sở: Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, Trường ĐH Sư phạm - ĐH Đà Nẵng và Khoa Sư phạm - ĐH Cần Thơ trong giai đoạn 2016–2021.
Kết quả khảo sát thực trạng đào tạo cho thấy:
- Nhận thức: Giảng viên và CBQL đã nhận thức được tầm quan trọng của đào tạo theo tiếp cận năng lực, tuy nhiên mức độ thấu hiểu về cách thức chuyển đổi phương pháp giảng dạy và đánh giá theo chuẩn năng lực còn chưa đồng đều.
- Mục tiêu và nội dung: Các trường đã ban hành chuẩn đầu ra, nhưng việc cụ thể hóa chuẩn đầu ra thành các tiêu chí đánh giá chi tiết ở từng học phần còn hạn chế; tỷ trọng kiến thức lý thuyết chung còn cao, thời lượng dành cho rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và thực hành thực tế còn hạn chế.
- Phương pháp dạy học và đánh giá: Giảng viên đã bước đầu áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhưng mức độ thường xuyên chưa cao; hoạt động kiểm tra đánh giá vẫn nặng về đánh giá kiến thức cuối kỳ, việc sử dụng thang đo rubrics và đánh giá quá trình chưa trở thành hoạt động phổ biến.
Về thực trạng quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực:
- Quản lý mục tiêu và nội dung: CBQL khoa và bộ môn chủ yếu tập trung vào việc ban hành và rà soát khung chương trình theo định kỳ, chưa có cơ chế kiểm tra thường xuyên mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của từng học phần.
- Quản lý hoạt động dạy học: Công tác dự giờ, kiểm tra việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và phản hồi thông tin sư phạm cho giảng viên còn mang tính hành chính, thiếu tính định hướng hỗ trợ phát triển chuyên môn.
- Quản lý điều kiện và môi trường: Sự phối hợp giữa khoa chuyên môn và các phòng ban chức năng trong việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên (tư vấn học tập, hướng nghiệp, cơ sở vật chất thực hành) còn thiếu đồng bộ, hệ thống cơ sở dữ liệu giám sát quá trình học tập chưa được số hóa đầy đủ.
Chương 3: Biện pháp quản lí đào tạo giáo viên trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực ở các trường đại học sư phạm Việt Nam
Trên cơ sở lý luận và thực trạng, luận án đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, SVSP và các bên liên quan về đổi mới quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực.
- Biện pháp 2: Kiểm tra - đánh giá việc xây dựng mục tiêu, nội dung, và các yếu tố đào tạo giáo viên khác trong quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực.
- Biện pháp 3: Kiểm tra - đánh giá giảng viên về sự phù hợp của các hoạt động dạy học so với nhu cầu học tập phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm và các bên liên quan.
- Biện pháp 4: Chỉ đạo giảng viên đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập chú trọng thực hành, thực nghiệp và sử dụng thang đo rubrics trong đánh giá kết quả học tập.
- Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra - đánh giá cố vấn học tập cho sinh viên sư phạm.
- Biện pháp 6: Chỉ đạo cải tiến các dịch vụ hỗ trợ đào tạo như tài chính, tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ việc làm cho sinh viên sư phạm.
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
Luận án tiến hành khảo sát ý kiến của 163 khách thể (gồm 48 CBQL và 115 giảng viên) tại 4 cơ sở đào tạo giáo viên:
| Cơ sở đào tạo |
Cán bộ quản lý khoa & phòng ban |
Tỷ lệ (%) |
Giảng viên |
Tỷ lệ (%) |
Tổng cộng mẫu |
| ĐH Sư phạm - ĐH Đà Nẵng |
17 |
33,3 |
34 |
66,7 |
51 |
| ĐH Sư phạm Hà Nội |
9 |
22,5 |
31 |
77,5 |
40 |
| ĐH Sư phạm TP.HCM |
15 |
30,0 |
35 |
70,0 |
50 |
| Khoa Sư phạm - ĐH Cần Thơ |
7 |
31,8 |
15 |
68,2 |
22 |
| Tổng cộng |
48 |
29,4 |
115 |
70,6 |
163 |
Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp được tổng hợp qua bảng số liệu:
| Nhóm biện pháp đề xuất |
Điểm trung bình Cần thiết |
Điểm trung bình Khả thi |
| Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV về đổi mới QLĐT |
4,33 |
4,25 |
| Biện pháp 2: Kiểm tra - đánh giá xây dựng mục tiêu, nội dung và các yếu tố đào tạo |
4,36 |
4,09 |
| Biện pháp 3: Kiểm tra - đánh giá GV về sự phù hợp của hoạt động dạy học |
4,37 |
4,10 |
| Biện pháp 4: Chỉ đạo GV đổi mới hình thức, phương pháp KT-ĐG và dùng rubrics |
4,40 |
4,18 |
| Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra - đánh giá cố vấn học tập cho SVSP |
4,37 |
4,07 |
| Biện pháp 6: Chỉ đạo cải tiến các dịch vụ hỗ trợ đào tạo cho SVSP |
4,41 |
3,99 |
Tất cả các biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao (điểm trung bình cần thiết từ 4,33 đến 4,41; khả thi từ 3,99 đến 4,25).
Kết quả thực nghiệm sư phạm
Luận án lựa chọn Biện pháp 3 (Kiểm tra - đánh giá giảng viên về sự phù hợp của các hoạt động dạy học và phản hồi thông tin) để tiến hành thực nghiệm tại Khoa Vật lý, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM trong học kỳ I năm học 2020–2021 (đối chiếu với kết quả học kỳ II năm học 2019–2020).
Quá trình thực nghiệm được kiểm soát chặt chẽ giữa 2 nhóm: nhóm thực nghiệm (áp dụng quy trình kiểm tra, dự giờ, cung cấp thông tin phản hồi sư phạm thường xuyên cho giảng viên để điều chỉnh hoạt động dạy học theo nhu cầu phát triển năng lực của sinh viên) và nhóm đối chứng (học tập theo phương thức quản lý thông thường). Kết quả kiểm định t-test cho thấy điểm trung bình kết quả học tập và mức độ phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), khẳng định tính hiệu quả và khả thi của biện pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học sư phạm, làm rõ mô hình quản lý dựa trên các thành tố của quá trình đào tạo (mục tiêu, nội dung, phương pháp, kiểm tra đánh giá, điều kiện hỗ trợ) trong bối cảnh tự chủ đại học.
- Xác định rõ vai trò của chủ thể quản lý cấp khoa chuyên môn và bộ môn – đơn vị trực tiếp điều phối, kiểm soát chất lượng giảng dạy và phát triển năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng toàn diện, có giá trị khoa học về công tác đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực tại 4 cơ sở giáo dục đại học sư phạm đại diện cho các vùng miền của Việt Nam trong giai đoạn 2016–2021.
- Xây dựng hệ thống 06 biện pháp quản lý đào tạo có mối quan hệ biện chứng, đồng bộ từ khâu nâng cao nhận thức, quản lý mục tiêu - nội dung, kiểm tra phản hồi hoạt động dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá bằng thang đo rubrics đến hoàn thiện công tác cố vấn học tập và dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
- Kiểm chứng thành công thông qua thực nghiệm sư phạm đối với biện pháp kiểm tra - đánh giá và phản hồi dạy học của giảng viên, chứng minh việc cung cấp thông tin phản hồi thường xuyên giúp nâng cao kết quả học tập và năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm.
Khuyến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung chính sách, quy chế đào tạo đại học theo hướng tăng cường quyền tự chủ học thuật cho các trường sư phạm; định kỳ cập nhật chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông làm căn cứ xây dựng chuẩn đầu ra.
- Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường ĐHSP: Chỉ đạo thể chế hóa việc áp dụng thang đo rubrics và quy trình kiểm tra - phản hồi dạy học vào quy chế đào tạo nội bộ; đầu tư hệ thống công nghệ thông tin quản lý dữ liệu học tập và dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
- Đối với các khoa chuyên môn và giảng viên: Ban chủ nhiệm khoa và tổ bộ môn cần thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, tăng cường dự giờ và phản hồi mang tính xây dựng; giảng viên chủ động chuyển đổi phương pháp dạy học từ truyền thụ sang tổ chức hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp cho sinh viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi thực nghiệm: Do điều kiện tổ chức và nguồn lực, luận án chỉ tiến hành thực nghiệm trên một biện pháp quản lý (Biện pháp 3) tại một khoa chuyên môn (Khoa Vật lý) thuộc Trường Đại học Sư phạm TP.HCM trong thời gian 1 học kỳ.
- Độ bao phủ thực tiễn: Nghiên cứu khảo sát tập trung tại 4 cơ sở đào tạo giáo viên trọng điểm, chưa mở rộng khảo sát tại toàn bộ các trường đại học đa ngành có đào tạo giáo viên trên phạm vi cả nước.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô thực nghiệm đồng bộ cả 6 biện pháp quản lý tại nhiều khoa chuyên môn thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và giáo dục đặc thù (tiểu học, mầm non).
- Tiến hành các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) nhằm đánh giá mức độ thích ứng và năng lực nghề nghiệp thực tế của sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp và giảng dạy tại các trường THPT.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Cán bộ quản lý giáo dục: Ban giám hiệu, lãnh đạo phòng đào tạo, ban chủ nhiệm khoa và tổ trưởng bộ môn tại các trường đại học sư phạm và các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo giáo viên trong việc xây dựng quy chế, quy trình quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra.
- Giảng viên sư phạm: Tham khảo các phương pháp tổ chức dạy học tích hợp, kỹ thuật thiết kế thang đánh giá rubrics và cách thức thu nhận phản hồi sư phạm để cải tiến học phần.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh: Nguồn tư liệu học thuật về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục, kỹ thuật thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm định lượng bằng phần mềm SPSS.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Làm cơ sở thực tiễn cho việc ban hành các chính sách đổi mới chương trình đào tạo giáo viên đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án được thực hiện tại những cơ sở đào tạo nào và trong giai đoạn nào?
Luận án tiến hành nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực trạng tại 4 cơ sở đào tạo giáo viên trọng điểm của Việt Nam gồm: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng và Khoa Sư phạm - Trường Đại học Cần Thơ. Thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
2. Giả thuyết nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì?
Giả thuyết nghiên cứu xác định: Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực ở một số trường đại học sư phạm còn nhiều bất cập. Nếu thực hiện biện pháp quản lý bằng cách thường xuyên kiểm tra việc dạy học của giảng viên và phản hồi cho giảng viên về sự phù hợp của hoạt động dạy học so với nhu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm, thì sẽ nâng cao năng lực dạy học của giảng viên và giúp sinh viên phát triển năng lực nghề nghiệp cao hơn rõ rệt so với môi trường quản lý hiện tại.
3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào có điểm đánh giá cần thiết cao nhất?
Tác giả đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý. Kết quả khảo sát 163 cán bộ quản lý và giảng viên cho thấy Biện pháp 6 (Chỉ đạo cải tiến các dịch vụ hỗ trợ đào tạo như tài chính, tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ việc làm cho sinh viên sư phạm) có điểm trung bình về mức độ cần thiết cao nhất đạt 4,41/5,0, tiếp theo là Biện pháp 4 (Chỉ đạo giảng viên đổi mới kiểm tra - đánh giá và sử dụng thang đo rubrics) với điểm trung bình đạt 4,40/5,0.
4. Biện pháp nào đã được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm và đối tượng thực nghiệm là ai?
Tác giả lựa chọn Biện pháp 3 (Kiểm tra - đánh giá giảng viên về sự phù hợp của các hoạt động dạy học so với nhu cầu học tập phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm và các bên liên quan) để tổ chức thực nghiệm. Khách thể tham gia thực nghiệm là sinh viên sư phạm ngành Vật lý tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh trong học kỳ I năm học 2020–2021, được chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
5. Những nhóm yếu tố nào được xác định có ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực?
Luận án xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: (1) Đội ngũ cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn; (2) Đội ngũ giảng viên; (3) Đội ngũ sinh viên sư phạm; (4) Quản lý chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực; (5) Các quy định, quy chế và sự hỗ trợ của các phòng, ban chức năng; (6) Thị trường giáo dục và nhu cầu tuyển dụng giáo viên của xã hội.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Xuân Nhựt đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý đào tạo giáo viên THPT theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học sư phạm Việt Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục và tự chủ đại học. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát diện rộng tại 4 trường đại học sư phạm lớn, luận án đã làm rõ bức tranh thực trạng và chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác quản lý đào tạo cấp khoa chuyên môn. Hệ thống 06 biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, trong đó hiệu quả của biện pháp kiểm tra và phản hồi hoạt động dạy học đã được kiểm chứng thành công qua thực nghiệm sư phạm, cung cấp cơ sở lý luận và giải pháp thực tiễn thiết thực cho việc nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ nhà giáo tại Việt Nam.