Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01.14) của nghiên cứu sinh Lê Thanh Huyền, được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trịnh Văn Minh và PGS. Nguyễn Thị Hương, hoàn thành năm 2024. Đề tài tập trung nghiên cứu: "Tác động của chính sách học phí đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lịch sử giáo dục Việt Nam từ năm 1945 trải qua ba cuộc đổi mới lớn: đổi mới tính chất chính trị (từ 1945), đổi mới tính chất kinh tế (từ 1986), và đổi mới tính chất văn hóa (từ 2013). Đi kèm các giai đoạn này là sự thay đổi về chính sách và cơ chế như Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Luật Giáo dục 2019. Trước năm 1993, khái niệm học phí chưa tồn tại ở Việt Nam do Nhà nước chi trả toàn bộ chi phí giáo dục đại học. Đến năm 1993, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 220-TTg về thu và sử dụng học phí cho tất cả các bậc học, ngành học. Năm 1998, Chính phủ thông qua chính sách miễn học phí riêng cho sinh viên ngành sư phạm nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển ngành giáo dục trong thời kỳ hội nhập. Chính sách này duy trì hơn 20 năm cho đến khi hết hiệu lực vào tháng 12/2020, sau đó được thay thế bằng chính sách hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP (sinh viên được hỗ trợ học phí bằng mức thu của cơ sở đào tạo và 3,63 triệu đồng/tháng sinh hoạt phí kèm điều kiện bồi hoàn).

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: trong tổng số 169 chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ nhà giáo do Chính phủ ban hành, rất ít chính sách dành riêng cho đào tạo cử nhân sư phạm. Dù chính sách miễn học phí đã vận hành hơn hai thập kỷ, các công trình trước đây chưa đánh giá đầy đủ về lịch sử ra đời, mục tiêu, cũng như chưa đo lường định lượng mức độ tác động của chính sách học phí đến hoạt động quản lý đào tạo cử nhân sư phạm trên phạm vi toàn quốc.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá tác động của các chính sách học phí (chính sách miễn học phí và chính sách hỗ trợ học phí/sinh hoạt phí theo Nghị định 116) đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm thông qua các thành tố của quá trình đào tạo; từ đó đề xuất khuyến nghị về hoạch định chính sách và quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Chính sách học phí (miễn/hỗ trợ học phí) của Chính phủ Việt Nam ra đời trong bối cảnh nào, có những tác nhân gì dẫn đến chính sách và mục tiêu, tác động của chính sách là gì?
  2. Khung đánh giá tác động chính sách học phí (miễn/hỗ trợ học phí) của Chính phủ Việt Nam đến hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân sư phạm là gì?
  3. Mức độ tác động của chính sách học phí (miễn/hỗ trợ học phí) đến hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân sư phạm hiện nay như thế nào?

Giả thuyết khoa học

Chính sách học phí cho đào tạo cử nhân sư phạm tại Việt Nam đã được thực thi có hiệu quả trong hơn 20 năm. Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển và đổi mới giáo dục, tác động của chính sách đến đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân sư phạm không còn như kỳ vọng, đòi hỏi phải đánh giá tác động một cách có hệ thống để điều chỉnh chính sách.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên sư phạm, cựu sinh viên sư phạm, giảng viên, cán bộ quản lý và các chuyên gia giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của chính sách học phí (chính sách miễn học phí giai đoạn 1998–2020 và chính sách hỗ trợ học phí/sinh hoạt phí theo Nghị định 116 từ năm 2020) đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu dữ liệu từ khi chính sách miễn học phí được ban hành (năm 1998) đến nay tại các cơ sở giáo dục đại học đào tạo cử nhân sư phạm trên toàn quốc. Đánh giá dựa trên cảm nhận của các đối tượng thụ hưởng và chịu tác động theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân sư phạm

  • Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo tại Hội thảo khoa học quốc tế (2017) phân tích mô hình đào tạo giáo viên tại Viện Giáo dục Quốc gia (NIE) thuộc Đại học Công nghệ Nanyang (Singapore), nơi sinh viên được Bộ Giáo dục chi trả học phí, nhận trợ cấp hàng tháng tương đương 60% lương khởi điểm giáo viên và cam kết làm việc 3 năm. Dự án Phát triển giáo viên THPT và TCCN (2012) khảo sát mô hình đào tạo giáo viên tại 8 quốc gia (Hoa Kỳ, Đức, Anh, Úc, Nhật Bản, Philippines, Trung Quốc), phân tích cơ cấu ngân quỹ trường học tại California (13% từ liên bang, 59% ngân sách bang, 22% thuế bất động sản địa phương, 6% khác). Báo cáo của Viện Đào tạo giáo viên Montpellier - Pháp (2009) phân tích 10 kỹ năng nghề nghiệp và mối liên hệ giữa văn hóa với năng lực giáo viên.
  • Nghiên cứu trong nước: Đào tạo cử nhân sư phạm tại Việt Nam tồn tại hai mô hình: mô hình song song truyền thống và mô hình kế tiếp (triển khai từ năm 1999 tại Khoa Sư phạm - ĐHQGHN, nay là Trường Đại học Giáo dục). Khảo sát của tác giả bài viết tại Hội thảo năm 2009 ở Thừa Thiên Huế chỉ ra: kiến thức liên hệ rộng của giáo viên đạt 49,4%, kiến thức môn học 65,3%, lập kế hoạch dạy học 67,5%; kỹ năng sư phạm thành thạo dưới 50%; khả năng tự học dưới 50% và tin học/ngoại ngữ đạt khoảng 15%.

Các hướng nghiên cứu về chính sách và chính sách học phí

  • Nghiên cứu quốc tế: Tài liệu Planning and policy (2004) phân chia chính sách giáo dục thành 4 nhóm (chức năng cơ bản/chương trình, tổ chức/quản lý hệ thống, nhân sự/thù lao, và cung cấp/phân phối tài chính) cùng 2 cách tiếp cận nghiên cứu chính sách. Sách Chính sách công của Hoa Kỳ giai đoạn 1935–2001 (2001) làm rõ Luật Giáo dục đại học 1965, chương trình tín dụng sinh viên 1972, học bổng Hy vọng 1992 và Quỹ trợ cấp Pell. Marcucci và Johnstone (2007) phân loại chính sách học phí thành 4 dạng: học phí trả trước (upfront), không thu học phí (no tuition), học phí kép (dual track), và học phí trả chậm (deferred). Oktavinanda (2012) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến học phí gồm chi phí bình quân/sinh viên, thu nhập hộ gia đình, loại hình trường, vị trí địa lý, ngân sách nhà nước và thu nhập kỳ vọng. Jongbloed (2000) phân tích thẩm quyền ban hành học phí giữa các quốc gia.
  • Nghiên cứu trong nước: Đặng Bá Lãm và Phạm Thành Nghị (2000) trong Chính sách và kế hoạch trong quản lý giáo dục phân tích chính sách như một quá trình liên tục. Nghiên cứu thực trạng Chương trình mục tiêu quốc gia GD&ĐT Tây Bắc 2005–2015 (2015) khảo sát trên 7 tỉnh với 2.000 phiếu điều tra. Hội thảo năm 2016 chỉ ra ba vấn đề lớn (thiếu kinh phí, bất bình đẳng, thiếu tự chủ) và ba thách thức tài chính của giáo dục đại học Việt Nam. Các luận án của tác giả bảo vệ năm 2017 tại ĐH Sư phạm Thái Nguyên (về hiệu trưởng THPT Tây Nguyên) và năm 2011 tại ĐH Giáo dục (về hợp tác quốc tế sau đại học) làm rõ quy trình chính sách chuyên ngành.

Các hướng nghiên cứu về đánh giá tác động của chính sách học phí

  • Nghiên cứu quốc tế: Nghiên cứu tài chính GDĐH (2008); báo cáo của Ngân hàng Thế giới (1993, 1997) của Woodhall, Tan Jee-Peng và Alan Mingat về kinh nghiệm chi phí, tài chính và lựa chọn chính sách giáo dục ở châu Á.
  • Nghiên cứu trong nước: Vũ Cao Đàm (2017) trong Kỹ năng đánh giá chính sách định danh tác nhân, các dạng tác động (dương tính, âm tính, ngoại biên) và chuỗi tác động. Phùng Xuân Nhạ và cs. (2016) khảo sát 74 trường đại học, ứng dụng mô hình Hedonic chỉ ra bất cập của cơ chế trần học phí. Đề tài cấp Nhà nước nghiệm thu tháng 12/2021 đánh giá tác động thực hiện chính sách không thu học phí sinh viên sư phạm trên các phương diện kinh tế, xã hội, giáo dục, giới, pháp luật.
Nhóm nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Nội dung và phát hiện chính
Đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân sư phạm NIE Singapore (2017); Dự án Phát triển GV (2012); Nghiên cứu Thừa Thiên Huế (2009) Làm rõ mô hình song song/kế tiếp, chế độ tài chính cho giáo sinh tại các nước, chuẩn năng lực và thực trạng kỹ năng sư phạm của giáo viên phổ thông.
Chính sách tài chính và học phí GDĐH Marcucci & Johnstone (2007); Oktavinanda (2012); Đặng Bá Lãm - Phạm Thành Nghị (2000) Xác lập 4 mô hình học phí, cơ chế chia sẻ chi phí (cost-sharing), các nhân tố định giá học phí và chu trình chính sách nhiều giai đoạn.
Đánh giá tác động chính sách học phí sư phạm Vũ Cao Đàm (2017); Phùng Xuân Nhạ và cs. (2016); Đề tài cấp Nhà nước (2021) Cung cấp khung lý thuyết tác động (dương tính, âm tính, ngoại biên), mô hình Hedonic ước lượng học phí, và đánh giá chính sách không thu học phí.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các lý thuyết về chu trình chính sách và phân loại học phí, giải quyết khoảng trống về việc đo lường định lượng mức độ tác động của chính sách học phí đến từng thành tố quản lý đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình CIPO, kết hợp phân tích văn bản/phỏng vấn định tính (NVivo) với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Các tiếp cận nghiên cứu chính sách: Luận án vận dụng đa dạng các cách tiếp cận lý thuyết gồm: tiếp cận chính trị học, tiếp cận xã hội học, tiếp cận nhân học, tiếp cận tâm lý học (dựa trên luận điểm động cơ và lợi ích), tiếp cận kinh tế học giáo dục (Diebolt, 2004 - xem xét vốn con người, thị trường giáo dục, chi phí cơ hội), tiếp cận đạo đức học, tiếp cận hệ thống và tiếp cận pháp lý.
  • Khái niệm công cụ:
    • Chính sách: Tập hợp các biện pháp được chủ thể quản lý thể chế hóa bằng văn bản pháp quy để giải quyết các vấn đề của hệ thống trong từng giai đoạn, tạo sự phân biệt đối xử nhằm kích thích động cơ của nhóm ưu đãi nhằm đạt mục tiêu chiến lược.
    • Chính sách học phí cho cử nhân sư phạm: Biện pháp về học phí được thể chế hóa đối với nhóm sinh viên sư phạm (cụ thể gồm chính sách miễn học phí giai đoạn 1998–2020 và chính sách hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí theo Nghị định 116 từ năm 2020).
  • Chu trình chính sách: Tổng hợp các mô hình của Jenning (1977 - 6 bước), Hogwood & Gunn (1984 - 9 bước), Harman (1985 - 5 giai đoạn), và Haddad (1994 - 8 bước/6 bước cơ bản).
  • Khung phân tích chính sách: Phân tích 5 thành tố gồm Mục tiêu (công bố và ngầm định), Tác nhân (khởi nguồn từ người làm chính sách, thực thi hoặc đối tượng thụ hưởng), Phương tiện (vật chất và tinh thần), Đối tượng tác động (nhóm mục đích theo tháp nhu cầu Maslow, hiệu ứng tâm lý nhóm), và Bối cảnh/môi trường (pháp lý, xã hội, quốc tế).
  • Khung tiếp cận CIPO: Đánh giá hoạt động quản lý đào tạo qua 4 thành tố: Quản lý đầu vào (Context/Input), Quản lý quá trình đào tạo (Process), Quản lý yếu tố môi trường (Environment), và Quản lý đầu ra (Output).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ ĐẾN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN SƯ PHẠM    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Bối cảnh & Tác nhân  -->  2. Chính sách học phí   -->  3. Quản lý đào tạo     |
|     - Kinh tế - xã hội        (Miễn HP / NĐ 116)          (Mô hình CIPO):         |
|     - Đổi mới giáo dục        - Mục tiêu công bố/ngầm     * Quản lý Đầu vào       |
|     - Sức ép ngân sách        - Phương tiện tác động      * Quản lý Quá trình     |
|                               - Cơ chế bồi hoàn           * Quản lý Môi trường    |
|                                                           * Quản lý Đầu ra        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa văn bản pháp quy và tài liệu khoa học.
  2. Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phân tích văn bản chính sách (5 văn bản miễn học phí giai đoạn 1998–2020; Luật Giáo dục 2019 và Nghị định 116/2020/NĐ-CP).
    • Phỏng vấn sâu các nhóm chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên. Sử dụng phần mềm NVivo để mã hóa dữ liệu (mã tham chiếu mô tả tác nhân và mục tiêu chính sách).
  3. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Điều tra bằng bảng hỏi khảo sát 3 nhóm khách thể: (1) Cựu sinh viên sư phạm; (2) Giảng viên, Cán bộ quản lý và Chuyên gia giáo dục (GV, CBQL, CGGD); (3) Sinh viên sư phạm.
    • Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS và AMOS: Phân tích độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) nhằm kiểm định độ phù hợp tổng thể mô hình (Model Fit), tính hội tụ và tính phân biệt của các biến.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát phiếu hỏi và phỏng vấn sâu 3 nhóm đối tượng khách thể tại các cơ sở đào tạo giáo viên trên cả nước.
  • Dữ liệu thứ cấp: Số liệu thống kê nguồn thu sự nghiệp và tổng nguồn thu của các cơ sở đào tạo giáo viên từ năm 2016 đến nay; số liệu quy mô đào tạo sinh viên sư phạm (trước và sau tháng 6/2020); thống kê điểm chuẩn đầu vào các trường sư phạm giai đoạn 2017–2022; tỷ lệ việc làm sinh viên sau 1 năm tốt nghiệp; số liệu nhu cầu tuyển dụng giáo viên THPT giai đoạn 2019–2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của chính sách học phí đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo cử nhân sư phạm, chính sách học phí và quản lý đào tạo:

  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đào tạo giáo viên, chính sách tài chính giáo dục đại học và đánh giá tác động chính sách.
  • Xác lập hệ khái niệm công cụ: bản chất chính sách, chính sách học phí, chu trình chính sách theo các tác giả Jenning, Hogwood & Gunn, Harman, Haddad; phân tích 5 thành tố chính sách (mục tiêu, tác nhân, phương tiện, đối tượng, bối cảnh).
  • Luận giải cấu trúc quản lý đào tạo cử nhân sư phạm theo mô hình CIPO: quản lý đầu vào (tuyển sinh, chỉ tiêu, chất lượng người học), quản lý quá trình (chương trình đào tạo, phương pháp dạy học, hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm), quản lý môi trường (tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên), và quản lý đầu ra (chuẩn đầu ra, tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm).
  • Xây dựng quy trình đánh giá tác động của chính sách học phí đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm gồm các giai đoạn chuẩn bị, đo lường và sử dụng kết quả đánh giá.

Chương 2: Phân tích chính sách học phí trong đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân sư phạm

Chương 2 phân tích quá trình hình thành và phát triển của chính sách học phí sư phạm tại Việt Nam:

  • Lược sử phát triển hệ thống các trường sư phạm từ năm 1976 đến nay và diễn tiến chính sách học phí: giai đoạn trước 1993 (Nhà nước bao cấp toàn bộ), giai đoạn 1993–1998 (áp dụng thu học phí chung theo Quyết định 220-TTg), giai đoạn 1998–2020 (chính sách miễn học phí theo Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn), và giai đoạn từ 2020 đến nay (chính sách hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định 116).
  • Tổng thuật kinh nghiệm quốc tế về chính sách học phí sư phạm tại các quốc gia như Singapore, Hoa Kỳ, Pháp, Malaysia, Trung Quốc.
  • Ứng dụng phần mềm NVivo phân tích dữ liệu phỏng vấn sâu: tổng hợp số lượng và tỷ lệ các mã tham chiếu (reference codes) mô tả bối cảnh, tác nhân thúc đẩy ban hành chính sách và các mục tiêu (mục tiêu công bố về thu hút nhân lực giỏi, hỗ trợ người học và mục tiêu ngầm định về điều tiết chỉ tiêu, phân bổ ngân sách).
  • Xác lập các giả thuyết tác động của chính sách học phí đến 4 thành tố quản lý đào tạo theo mô hình CIPO làm cơ sở xây dựng mô hình kiểm định.

Chương 3: Xây dựng & kiểm định mô hình tác động của chính sách học phí đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm

Chương 3 trình bày quy trình xây dựng, thử nghiệm và kiểm định thang đo mô hình đánh giá tác động:

  • Đề xuất mô hình lý thuyết đánh giá tác động của chính sách học phí (chính sách miễn học phí và chính sách theo Nghị định 116) đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm.
  • Thiết kế công cụ điều tra bảng hỏi, tiến hành nghiên cứu thử nghiệm và thu thập mẫu chính thức từ 3 nhóm: cựu sinh viên sư phạm; giảng viên, cán bộ quản lý và chuyên gia giáo dục (GV, CBQL, CGGD); sinh viên sư phạm.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) đạt yêu cầu đối với tất cả các nhóm biến số.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) rút trích các nhóm nhân tố tác động độc lập và phụ thuộc.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) xác nhận độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và tính phân biệt của thang đo cho từng mô hình (Model 1 - Chính sách miễn học phí; Model 2 - Nghị định 116 trên các nhóm khách thể CSV và GV/CBQL/CGGD).
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Kiểm định các chỉ số độ phù hợp tổng thể của mô hình dữ liệu (Model Fit), xác định trọng số tác động của chính sách học phí lên từng thành tố quản lý đào tạo.

Chương 4: Phân tích tác động của chính sách học phí đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm và khuyến nghị

Chương 4 phân tích chi tiết kết quả tác động thực tế và đề xuất khuyến nghị:

  • Tác động của chính sách miễn học phí (1998–2020):
    • Quản lý đầu vào: Thu hút số lượng lớn người học trong giai đoạn đầu; tuy nhiên tạo áp lực gia tăng quy mô đào tạo dẫn đến quá tải chỉ tiêu tại một số cơ sở; biến động điểm chuẩn đầu vào qua các năm (2017–2020).
    • Quản lý quá trình: Tác động hạn chế đến đổi mới phương pháp giảng dạy và chương trình đào tạo; tạo sự ỷ lại ở một bộ phận người học; quy mô lớp đông ảnh hưởng đến rèn luyện nghiệp vụ.
    • Yếu tố môi trường: Ngân sách cấp bù học phí chậm và thấp hơn chi phí đào tạo thực tế làm giảm tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp trong tổng nguồn thu của các cơ sở sư phạm (thống kê từ 2016 trở đi), gây khó khăn cho việc tái đầu tư cơ sở vật chất và tăng thu nhập cho giảng viên.
    • Quản lý đầu ra: Tình trạng sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm trong ngành sư phạm gia tăng do mất cân đối cung - cầu; tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp biến động; gây lãng phí ngân sách nhà nước do không có chế tài ràng buộc cam kết phục vụ ngành.
  • Tác động của chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116 (từ 2020 đến nay):
    • Quản lý đầu vào: Cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giúp kiểm soát chỉ tiêu sát nhu cầu địa phương; mức hỗ trợ sinh hoạt phí 3,63 triệu đồng/tháng nâng cao sức hút, góp phần làm tăng điểm chuẩn đầu vào các trường sư phạm giai đoạn 2021–2022.
    • Quản lý quá trình và đầu ra: Tăng cường trách nhiệm học tập của sinh viên do có quy định bồi hoàn kinh phí; gắn kết đào tạo với địa phương tuyển dụng, cải thiện tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp. Tuy nhiên, bộc lộ bất cập trong cơ chế đấu thầu, đặt hàng và kinh phí chi trả sinh hoạt phí tại một số địa phương.
  • Hệ thống khuyến nghị: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính cho đào tạo giáo viên, cơ chế đặt hàng đào tạo và nâng cao năng lực quản lý đào tạo tại các trường đại học sư phạm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Làm rõ và bổ sung nội hàm các khái niệm cơ bản liên quan đến chính sách tài chính và chính sách học phí trong đào tạo cử nhân sư phạm thuộc hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
  2. Xây dựng khung phân tích và thang đo đánh giá tác động của chính sách học phí đến quản lý đào tạo cử nhân sư phạm dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết chu trình chính sách và mô hình quản lý CIPO (Input - Process - Environment - Output).
  3. Thiết lập mô hình lý thuyết kiểm định tác động chính sách, tạo tiền đề phương pháp luận cho các nghiên cứu tiếp theo về chính sách hỗ trợ tài chính cho người học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Hệ thống hóa toàn diện quá trình phát triển của các chính sách học phí sư phạm tại Việt Nam từ năm 1976 đến nay, đặc biệt là sự chuyển dịch từ cơ chế miễn học phí (1998–2020) sang cơ chế hỗ trợ học phí/sinh hoạt phí có điều kiện bồi hoàn theo Nghị định 116 (từ 2020).
  2. Ứng dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phần mềm NVivo mã hóa tác nhân, mục tiêu) và phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM trên phần mềm SPSS/AMOS) để đo lường mức độ tác động của chính sách học phí dựa trên cảm nhận của các bên liên quan (sinh viên, cựu sinh viên, giảng viên, cán bộ quản lý, chuyên gia giáo dục).
  3. Chỉ ra các tác động tích cực, tác động tiêu cực và tác động ngoại biên của chính sách miễn học phí (như mất cân đối cung - cầu, thâm hụt nguồn thu sự nghiệp của trường sư phạm) và bước đầu đánh giá hiệu quả của Nghị định 116 trong việc nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm điều chỉnh cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng đào tạo giáo viên và đổi mới quản lý tài chính trong các cơ sở đào tạo cử nhân sư phạm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện đánh giá tác động dựa trên cảm nhận của các nhóm đối tượng thụ hưởng và đối tượng liên đới, do đó mang tính chủ quan nhất định của người tham gia khảo sát.
    • Chính sách hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP mới được triển khai từ năm 2021, thời gian thực thi chưa đủ dài để đánh giá toàn diện chu kỳ tác động đến chuẩn đầu ra và tỷ lệ bồi hoàn kinh phí sau tốt nghiệp của sinh viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi và đo lường định lượng tác động dài hạn của Nghị định 116 đối với tỷ lệ sinh viên sư phạm tốt nghiệp có việc làm đúng ngành tại các địa phương đặt hàng.
    • Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tài chính tự chủ cho các trường đại học sư phạm trong bối cảnh thực hiện chính sách đặt hàng và đấu thầu đào tạo giáo viên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính, UBND các tỉnh): Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn để rà soát, tháo gỡ vướng mắc trong việc triển khai Nghị định 116/2020/NĐ-CP, đặc biệt là cơ chế phân bổ kinh phí hỗ trợ sinh hoạt phí và quy trình đặt hàng tuyển dụng giáo viên.
  • Đối với cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên: Tham khảo mô hình CIPO để điều chỉnh hoạt động quản lý đào tạo, cân đối nguồn thu sự nghiệp, quản lý quy mô tuyển sinh phù hợp với năng lực đào tạo và nhu cầu sử dụng thực tế.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và Kinh tế giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích chính sách định tính bằng NVivo và phân tích định lượng mô hình cấu trúc SEM.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những chính sách học phí cụ thể nào?

Luận án tập trung vào hai chính sách học phí lớn dành riêng cho cử nhân sư phạm tại Việt Nam: (1) Chính sách miễn học phí theo các văn bản pháp quy từ năm 1998 đến hết hiệu lực tháng 12/2020; (2) Chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt theo quy định tại Khoản 4, Điều 85 Luật Giáo dục 2019 và Nghị định số 116/2020/NĐ-CP triển khai từ năm 2021.

2. Mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho sinh viên sư phạm theo Nghị định 116 được văn bản quy định là bao nhiêu?

Theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, sinh viên sư phạm được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí bằng mức thu học phí của cơ sở đào tạo giáo viên nơi theo học, đồng thời được hỗ trợ 3,63 triệu đồng/tháng (tương đương 156,13 USD/tháng) để chi trả chi phí sinh hoạt trong thời gian học tập tại trường.

3. Khung phân tích CIPO trong luận án đánh giá tác động của chính sách đến các khâu nào của quản lý đào tạo?

Khung CIPO đánh giá tác động của chính sách học phí qua 4 khâu: (1) Quản lý đầu vào (tuyển sinh, điểm chuẩn, quy mô chỉ tiêu, động cơ người học); (2) Quản lý quá trình đào tạo (chương trình, phương pháp giảng dạy, rèn luyện nghiệp vụ); (3) Quản lý yếu tố môi trường (nguồn thu sự nghiệp, ngân sách, cơ sở vật chất, đời sống giảng viên); (4) Quản lý đầu ra (chuẩn đầu ra, tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm sau 1 năm).

4. Những kỹ thuật phân tích dữ liệu nào được sử dụng trong luận án?

Luận án sử dụng phần mềm NVivo để phân tích định tính dữ liệu văn bản và phỏng vấn sâu (mã hóa tác nhân, mục tiêu chính sách). Đối với dữ liệu định lượng, tác giả sử dụng phần mềm SPSS và AMOS để thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Thanh Huyền đã phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của chính sách học phí đối với quản lý đào tạo cử nhân sư phạm tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính qua NVivo và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM theo khung CIPO, công trình đã đo lường mức độ tác động của chính sách miễn học phí giai đoạn 1998–2020 cũng như chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116 từ năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý giáo dục điều chỉnh cơ chế tài chính, nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu nhân lực giáo viên trong giai đoạn đổi mới giáo dục.