Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Thúy, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Vũ Bích Hiền và PGS. Nguyễn Khắc Bình, tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động đánh giá giáo viên các trường trung học cơ sở (THCS) tại thành phố Hà Nội theo hướng tiếp cận năng lực.
- Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT) bắt đầu áp dụng từ năm học 2021-2022 ở cấp THCS, vai trò của người giáo viên có sự chuyển đổi căn bản từ truyền thụ tri thức sang tổ chức, hướng dẫn, định hướng hoạt động học tập, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đồng thời thực hiện dạy học phân hóa, tích hợp và ứng dụng công nghệ thông tin. Thực tiễn công tác đánh giá giáo viên hiện nay chủ yếu căn cứ theo vị trí việc làm (Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT) và Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, Nghị định số 90/2020/NĐ-CP). Hệ thống văn bản hiện hành chưa có hướng dẫn đánh giá chi tiết theo từng cấp học, chức danh nghề nghiệp cụ thể và chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống về quản lý hoạt động đánh giá giáo viên THCS theo hướng tiếp cận năng lực cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đánh giá giáo viên các trường THCS thành phố Hà Nội theo hướng tiếp cận năng lực, luận án đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao kết quả hoạt động đánh giá và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án, bao gồm các vấn đề về xây dựng khung năng lực cho giáo viên THCS, về đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực.
- Xây dựng cơ sở lý luận về hoạt động đánh giá giáo viên và quản lý hoạt động đánh giá giáo viên THCS theo hướng tiếp cận năng lực.
- Đánh giá thực trạng về hoạt động đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá giáo viên THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng tiếp cận năng lực.
- Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đánh giá giáo viên THCS theo hướng tiếp cận năng lực.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đánh giá giáo viên các trường THCS thành phố Hà Nội theo hướng tiếp cận năng lực.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Các nội dung quản lý hoạt động đánh giá giáo viên THCS theo hướng tiếp cận năng lực. Năng lực giáo viên được giới hạn là năng lực nghề nghiệp, gồm 3 thành tố: Năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn và năng lực bổ trợ.
- Địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát tại Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) thành phố Hà Nội, các phòng GD&ĐT thuộc 7 quận, huyện (Ba Vì, Chương Mỹ, Quốc Oai, Thanh Oai, Thường Tín, Hoàn Kiếm, Tây Hồ/Ba Đình) cùng cán bộ quản lý và giáo viên tại 20 trường THCS công lập.
- Thời gian điều tra, khảo sát: Từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 7 năm 2023.
- Chủ thể quản lý: Sở GD&ĐT Hà Nội, phòng GD&ĐT các quận/huyện, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn và các đoàn thể trong nhà trường.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích bốn hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:
- Nghiên cứu về xây dựng khung năng lực giáo viên:
- Nghiên cứu quốc tế: Khung năng lực giáo viên vùng Tây Úc (2004) với 7 mục tiêu hỗ trợ giảng dạy; Khung năng lực giáo viên phổ thông của Bộ Giáo dục Zambia (2016) gồm 3 phần (kiến thức, kỹ năng, thái độ); Khung năng lực của Bộ Giáo dục Li-băng (2017) gồm 4 lĩnh vực và 47 tiêu chí; Khung năng lực chung của SEAMEO (2018) gồm 4 năng lực cốt lõi, 12 năng lực chung, 31 năng lực trợ giúp và 136 diễn giải thành công; Khung tham chiếu năng lực nghề nghiệp Bang Quebec, Canada (2021) với 4 lĩnh vực và 13 năng lực chuyên môn; Khung năng lực đánh giá của Hội đồng Nghiên cứu Giáo dục Australia (2021) với 7 yếu tố; Nghiên cứu của Bülent Alan và Meral Guven (2022) tại Thổ Nhĩ Kỳ về khung năng lực đo lường và quan sát được (6 lĩnh vực, 31 năng lực trợ giúp); Khung năng lực số của UNICEF (2022) gồm 4 phần (phát triển tri thức, ứng dụng tri thức, chia sẻ kiến thức, truyền thông tri thức); Nghiên cứu của Nurken Akimov và cộng sự (2023) về các yếu tố của giáo dục 4.0 trong khung năng lực đổi mới sáng tạo.
- Nghiên cứu trong nước: Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT; Khung năng lực giảng viên theo tiếp cận CDIO của Trần Thị Ngọc Yến, Trần Bá Tiến, Nguyễn Xuân Bình (2021) tại Đại học Vinh; Khung năng lực giảng dạy tích hợp cho giáo viên khoa học tự nhiên của Vũ Thị Thu Hoài (2021) gồm 4 năng lực cốt lõi và 10 tiêu chí.
- Nghiên cứu về năng lực của giáo viên:
- Nghiên cứu quốc tế: Quan điểm tâm lý học của F. Gonobolin về năng lực sư phạm; Francesca Caena (2011) về năng lực cốt lõi (kiến thức và kỹ năng); Kusuma (2013) về năng lực giáo viên trong giáo dục hòa nhập; Elsa Westergård (2013) về năng lực hợp tác với phụ huynh (năng lực quan hệ, giao tiếp, bối cảnh); Elizabeth Wahyu Margareth Indira và cộng sự (2020) về nâng cao năng lực giáo viên thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0; Jamilah Sulaiman và Siti Noor Ismail (2020) về mối quan hệ giữa năng lực giáo viên và kỹ năng thế kỷ XXI; Ridwin Purba và cộng sự (2022) về kỹ năng 4C (giao tiếp, hợp tác, tư duy phê phán, sáng tạo).
- Nghiên cứu trong nước: Trần Bá Hoành (2006) với 4 thành phần năng lực nghề dạy học; Nguyễn Thị Thanh Huyền và Trần Việt Cường (2009) với 8 nhóm năng lực sư phạm; Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010) về giáo viên chất lượng cao; Lê Minh Nguyệt (2017) khảo sát năng lực sư phạm trên 1.184 giáo viên THCS tại 7 tỉnh, thành phố; Nguyễn Đức Danh và Lê Thanh Hải (2018) về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp đáp ứng chương trình mới; Huỳnh Tố Chân (2018) về nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS; Lê Đức Thuận (2020) với 7 nhóm năng lực nghề nghiệp của giáo viên toán THCS Hà Nội; Lê Thị Phương Đài (2021) khảo sát trên 285 cán bộ và giáo viên THCS tại Củ Chi; Nguyễn Thành Đức (2021) khảo sát 109 giáo viên và 16 cán bộ quản lý mầm non; Đinh Thanh Tuyến và Nguyễn Hà Linh (2023) về các yếu tố cấu thành năng lực nghề nghiệp.
- Nghiên cứu về đánh giá giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực:
- Nghiên cứu quốc tế: Linda Darling-Hammond và cộng sự (1983) phân tích mối quan hệ giữa năng lực (teacher competence) và hiệu suất (teacher performance); Cathy Barrette và cộng sự (1995) tổng kết 7 phương pháp đánh giá giáo viên; OECD (2009) với khung phân tích 2 mục đích (cải tiến và trách nhiệm giải trình), 9 nguồn thông tin và 3 lực lượng đánh giá; Yasmín Ivette Jiménez Galán và cộng sự (2010) đề xuất mô hình đánh giá 360 độ; Lucy Steiner (2010) đối sánh hệ thống đánh giá của Singapore và Hoa Kỳ; Hướng dẫn đánh giá giáo viên của Tiểu bang New York (2013) với 4 mức xếp loại và phân bổ trọng số; Ait Haddouchane Zineb và cộng sự (2017) ứng dụng thang Bloom; Sumaryanta và cộng sự (2018) về kỳ thi kiểm tra năng lực và xây dựng bản đồ năng lực giáo viên tại Indonesia.
- Nghiên cứu trong nước: Lê Thị Bích Vân (2010) về quy trình đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp tại Tam Kỳ; Mạc Thị Việt Hà (2016) về hệ thống đánh giá giáo viên phổ thông tại Singapore; Đặng Thành Hưng và Nguyễn Khải Hoàn (2018) về đánh giá kỹ năng hành nghề trong đào tạo giáo viên; Quy trình đánh giá 3 bước tại Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT.
- Nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá giáo viên và các yếu tố ảnh hưởng:
- UNESCO (2019) về thiết kế cấu trúc nghề nghiệp và thang lương; Eric C. Smith và cộng sự (2019) về phản hồi đánh giá theo nhân khẩu học; Elfers và Margaret L. Plecki (2019) với 5 yếu tố quản lý đánh giá tại Washington; Yudhie Suchyadi và cộng sự (2020) về mô hình dịch vụ cộng đồng; Jieyu An và Binfen Ding (2021) về quản lý hiệu suất tại Nigeria; Choice Okaforcha và cộng sự (2021) về vai trò giám sát lớp học của hiệu trưởng; Ronald Miguel Linero-Racines và cộng sự (2023) về chiến lược đánh giá tại Colombia.
- Trong nước: Lê Đức Thuận (2018) với quy trình quản lý 6 bước; Đặng Xuân Hải (2019) về quản trị nhà trường; Nguyễn Ngọc Hiếu (2019) với 5 giải pháp chất lượng giáo viên; Nguyễn Đăng Cầu (2020) về bồi dưỡng năng lực giáo dục kỹ năng sống; Trần Anh Tuấn (2020) chỉ ra các hạn chế mang tính hình thức, nương nhẹ trong đánh giá tại huyện Phúc Thọ; Nguyễn Thị Thanh Loan (2020) về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; Đỗ Thanh Tú và Dương Thị Thu Huyền (2021) về 7 khía cạnh nhân lực theo Sikula; Nguyễn Anh Tuấn (2022) về quản lý bồi dưỡng giáo viên cấp quận; Nguyễn Phương Thảo (2023) về giáo dục phát triển bền vững; Các yếu tố ảnh hưởng và sai lệch trong đánh giá qua nghiên cứu của Jonah E. Rockoff và Cecilia Speroni (2010), Harris và cộng sự (2014), Nelson Ngoh (2018), Vipene Joseph và cộng sự (2021), Trần Thị Minh và cộng sự (2021).
- Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào quản lý nhân sự chung, đánh giá giáo viên ở bậc đại học, cao đẳng, mầm non hoặc chỉ nghiên cứu tiếp cận năng lực trong việc dạy học và đánh giá học sinh. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động đánh giá giáo viên cấp THCS theo hướng tiếp cận năng lực trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu Chương trình GDPT 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
- Khái niệm và cơ sở lý thuyết:
- Giáo viên và giáo viên THCS: Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục THCS (Điều 66 Luật Giáo dục 2019), thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục cho đối tượng học sinh lứa tuổi từ 11 đến 15 tuổi – lứa tuổi có nhiều biến đổi tâm sinh lý, ham hiểu biết nhưng chưa tự nhận thức hoàn thiện.
- Năng lực và năng lực giáo viên THCS: Tổng hợp các định nghĩa của OECD (2002), Bang Quebec (2004), Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2003), Đặng Thành Hưng (2010), Nguyễn Tuấn Anh (2019) và TCVN ISO 22301:2023; luận án xác định năng lực nghề nghiệp của nhà giáo là tổ hợp thuộc tính sinh học, tâm lý và xã hội cho phép thực hiện thành công các nhiệm vụ dạy học, giáo dục, ứng xử đạo đức và giao tiếp văn hóa nghề nghiệp. Cấu trúc năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS gồm: Năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn và năng lực bổ trợ.
- Khung tiếp cận và phương pháp luận:
- Tiếp cận duy vật biện chứng: Xem xét hoạt động quản lý đánh giá trong mối quan hệ biện chứng với điều kiện kinh tế, xã hội và bối cảnh nhà trường.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng chất lượng đội ngũ để đề xuất giải pháp.
- Tiếp cận năng lực: Sử dụng khung năng lực bổ trợ cho Chuẩn nghề nghiệp nhằm thích ứng với thực tiễn vùng miền và cá nhân giáo viên.
- Tiếp cận quản lý nhân sự: Xem đánh giá nhân lực là một khâu trong chu trình quản trị nhân lực (quy hoạch, tuyển dụng, bố trí, đãi ngộ, bồi dưỡng).
- Tiếp cận đánh giá toàn diện theo mô hình 360 độ: Đánh giá đa chiều từ nhiều nguồn phản hồi (tự đánh giá, đồng nghiệp, cán bộ quản lý, học sinh, phụ huynh).
- Tiếp cận theo chức năng quản lý: Thực hiện quản lý theo 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm soát.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu khoa học để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi; phương pháp chuyên gia; phỏng vấn sâu; tổng kết kinh nghiệm; phương pháp quan sát; nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý định lượng dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 26.0, sử dụng các chỉ số thống kê: Giá trị trung bình mẫu ($\bar{x}$ hay $x_{tb}$), độ lệch chuẩn ($S_d$), giá trị kiểm định Fisher ($F, F_{crit}$), kiểm định Student ($t, t/2$) và mức ý nghĩa $P\text{-value}$ để kiểm định giả thuyết và so sánh các biến số.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thực tế thu thập từ cán bộ quản lý Sở GD&ĐT Hà Nội, các phòng GD&ĐT của 7 quận/huyện và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tại 20 trường THCS công lập thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ tháng 8/2022 đến tháng 7/2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 nội dung: xây dựng khung năng lực giáo viên, nghiên cứu về năng lực của giáo viên, nghiên cứu về hoạt động đánh giá giáo viên theo tiếp cận năng lực, và nghiên cứu về quản lý hoạt động đánh giá cùng các yếu tố ảnh hưởng. Luận điểm then chốt của chương là chỉ ra tính cấp thiết của việc chuẩn hóa đánh giá giáo viên theo năng lực thực hiện, đồng thời khẳng định việc thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý hoạt động này ở bậc THCS tại Hà Nội là khoảng trống mà luận án tập trung giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng tiếp cận năng lực
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm cơ bản (giáo viên THCS, năng lực, năng lực nghề nghiệp, khung năng lực, đánh giá giáo viên theo tiếp cận năng lực, quản lý hoạt động đánh giá giáo viên). Luận án phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) và đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS (11-15 tuổi) để xác định yêu cầu đối với năng lực giáo viên.
Về cấu trúc hoạt động đánh giá, chương xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, hình thức, phương pháp, lực lượng tham gia và sơ đồ quy trình đánh giá giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực. Về nội dung quản lý, chương phân tích chủ thể quản lý, các nội dung quản lý tương ứng với 4 chức năng quản lý và hệ thống hóa các yếu tố khách quan, chủ quan tác động đến quá trình quản lý đánh giá giáo viên THCS.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn quản lý hoạt động đánh giá giáo viên các trường THCS thành phố Hà Nội theo hướng tiếp cận năng lực
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về quy mô giáo dục THCS Hà Nội (toàn thành phố có 2.874 trường mầm non và phổ thông, hơn 2,2 triệu học sinh, 648 trường THCS; 72,7% trường công lập đạt chuẩn quốc gia; đạt chuẩn phổ cập THCS mức độ 3).
Kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn 2022-2023 tại 7 quận/huyện và 20 trường THCS công lập được phân tích chi tiết qua các nhóm chỉ báo:
- Thực trạng hoạt động đánh giá: Khảo sát nhận thức về mục đích đánh giá; mức độ thực hiện các nội dung; việc sử dụng các hình thức, phương pháp, quy trình và lực lượng tham gia đánh giá.
- Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá: Khảo sát công tác quản lý lực lượng đánh giá; việc cụ thể hóa các tiêu chí khung năng lực; quản lý quy trình đánh giá; chỉ đạo và giám sát việc xác định mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức đánh giá; và thực trạng sử dụng kết quả đánh giá để bồi dưỡng, phát triển đội ngũ.
- Phân tích so sánh và yếu tố ảnh hưởng: Sử dụng kiểm định thống kê toán học (SPSS 26.0) để so sánh các nội dung quản lý theo biến số độ tuổi và biến số trường học; tổng hợp đánh giá về các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá.
Hệ thống bảng số liệu khảo sát và xử lý thực nghiệm trong luận án được tổng hợp như sau:
| STT |
Danh mục bảng số liệu trong luận án |
Nội dung phản ánh chính |
| 1 |
Bảng 3.1 & 3.2 |
Quy mô, số trường THCS và quy mô đội ngũ giáo viên bậc THCS tại TP. Hà Nội |
| 2 |
Bảng 3.3 & 3.4 |
Phạm vi, khách thể khảo sát và chuẩn đánh giá (theo điểm) |
| 3 |
Bảng 3.5 – 3.10 |
Thực trạng hoạt động đánh giá (mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp, quy trình, lực lượng) |
| 4 |
Bảng 3.11 – 3.18 |
Thực trạng quản lý hoạt động đánh giá (lực lượng, cụ thể hóa tiêu chí, quy trình, chỉ đạo nội dung/phương pháp/hình thức, sử dụng kết quả) |
| 5 |
Bảng 3.19 & 3.20 |
So sánh các nội dung quản lý theo biến số độ tuổi và biến số trường học |
| 6 |
Bảng 3.21 & 3.22 |
Tổng hợp ý kiến đánh giá các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động quản lý |
| 7 |
Bảng 4.1 & 4.2 |
Đề xuất khung năng lực cho giáo viên THCS và yêu cầu mức độ cần đạt theo chức danh |
| 8 |
Bảng 4.3 & 4.4 |
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất |
| 9 |
Bảng 4.5 – 4.7 |
Mức độ sử dụng phương pháp đánh giá của CBQL, GV trước - sau và tổng hợp kết quả thử nghiệm |
Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động đánh giá giáo viên các trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội theo hướng tiếp cận năng lực
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả thực trạng, Chương 4 triển khai các nội dung:
- Đề xuất Khung năng lực giáo viên THCS: Xác định cơ sở đề xuất, cấu trúc nội dung khung năng lực (năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn, năng lực bổ trợ) và yêu cầu mức độ cần đạt theo từng chức danh nghề nghiệp.
- Xác định 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp:
- Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý.
- Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, khoa học.
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả.
- Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ giữa đánh giá và tự đánh giá, giữa đánh giá và phát triển.
- Đề xuất 6 giải pháp quản lý cụ thể:
- Giải pháp 1: Tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động đánh giá giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực.
- Giải pháp 2: Chỉ đạo xây dựng các tiêu chí của khung năng lực giáo viên THCS phù hợp với thực tế của ngành GD&ĐT thành phố Hà Nội.
- Giải pháp 3: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực đánh giá cho đội ngũ giáo viên và lực lượng tham gia đánh giá.
- Giải pháp 4: Chỉ đạo thực hiện đúng các yêu cầu của quy trình và phương pháp đánh giá giáo viên.
- Giải pháp 5: Công khai, dân chủ, phát huy tính chủ động của lực lượng tham gia hoạt động đánh giá giáo viên theo hướng tiếp cận năng lực.
- Giải pháp 6: Sử dụng hợp lý kết quả đánh giá tạo động lực làm việc cho giáo viên.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm thực tế đối với việc sử dụng các phương pháp đánh giá, so sánh đối chứng kết quả của cán bộ quản lý và giáo viên trước và sau thử nghiệm để khẳng định hiệu quả của giải pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
- Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đánh giá giáo viên THCS theo hướng tiếp cận năng lực trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Làm rõ nội hàm, cấu trúc năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS (gồm năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn, năng lực bổ trợ) và xác lập khung phân tích quản lý hoạt động đánh giá theo các chức năng quản lý kết hợp mô hình đánh giá 360 độ.
- Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về hoạt động đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá giáo viên tại các trường THCS công lập thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2023, chỉ ra những tồn tại như tình trạng nương nhẹ, tính hình thức và thiếu tiêu chí định lượng theo năng lực.
- Xây dựng dự thảo Khung năng lực giáo viên THCS với các tiêu chí và mức độ cần đạt cụ thể theo từng chức danh nghề nghiệp làm công cụ tham chiếu đánh giá.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, đã được kiểm định qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn có đối chứng trước - sau.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp của luận án mới được giới hạn tại 20 trường THCS công lập thuộc 7 quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội trong năm học 2022-2023, chưa mở rộng ra khối trường ngoài công lập và các địa phương khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu ứng dụng và điều chỉnh khung năng lực giáo viên cho các cấp học khác (tiểu học, THPT) và mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc.
- Nghiên cứu tích hợp các giải pháp chuyển đổi số và phát triển phần mềm quản lý hoạt động đánh giá giáo viên theo mô hình 360 độ trên nền tảng công nghệ thông tin.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT Hà Nội, các Phòng GD&ĐT): Tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc xây dựng hướng dẫn, tiêu chí đánh giá giáo viên THCS theo chuẩn và vị trí việc làm; làm căn cứ quy hoạch, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo đáp ứng Chương trình GDPT 2018.
- Đối với cán bộ quản lý các trường THCS (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Cung cấp quy trình, phương pháp quản lý và công cụ đánh giá đa chiều, giúp khắc phục tính hình thức trong đánh giá thi đua, tạo động lực phát triển chuyên môn cho giáo viên.
- Đối với giáo viên THCS: Sử dụng khung năng lực đề xuất làm công cụ tự đối sánh, tự đánh giá để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp.
- Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi và xử lý thống kê bằng SPSS 26.0 trong quản lý nhân sự giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS được luận án cấu trúc gồm những thành tố nào?
Năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS trong luận án được xác định gồm 3 nhóm thành tố chính: Năng lực sư phạm (nghiệp vụ sư phạm), Năng lực chuyên môn (tương ứng với môn học/lĩnh vực phụ trách), và Năng lực bổ trợ (liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, văn hóa nghề nghiệp, công nghệ thông tin, ngoại ngữ).
2. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp thống kê toán học nào để xử lý dữ liệu khảo sát?
Luận án sử dụng phần mềm phân tích thống kê SPSS 26.0 để định lượng kết quả khảo sát, tính toán các đại lượng thống kê mô tả (giá trị trung bình $x_{tb}$, độ lệch chuẩn $S_d$) và thực hiện các kiểm định giả thuyết thống kê gồm kiểm định Fisher ($F, F_{crit}$), kiểm định Student ($t, t/2$) cùng mức ý nghĩa xác suất $P\text{-value}$.
3. Sáu giải pháp quản lý hoạt động đánh giá giáo viên THCS do tác giả đề xuất gồm những gì?
Sáu giải pháp gồm: (1) Tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên; (2) Chỉ đạo xây dựng tiêu chí khung năng lực giáo viên THCS phù hợp thực tế ngành GD&ĐT Hà Nội; (3) Tổ chức bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên và lực lượng đánh giá; (4) Chỉ đạo thực hiện đúng quy trình và phương pháp đánh giá; (5) Thực hiện công khai, dân chủ, phát huy tính chủ động của lực lượng tham gia đánh giá; (6) Sử dụng hợp lý kết quả đánh giá để tạo động lực làm việc.
4. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên phạm vi và đối tượng nào?
Khảo sát được thực hiện từ tháng 8/2022 đến tháng 7/2023 tại Sở GD&ĐT Hà Nội, các phòng GD&ĐT thuộc 7 quận/huyện (Ba Vì, Chương Mỹ, Quốc Oai, Thanh Oai, Thường Tín, Hoàn Kiếm, Tây Hồ/Ba Đình) cùng cán bộ quản lý và giáo viên tại 20 trường THCS công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Hoạt động đánh giá giáo viên trong luận án dựa trên mô hình đánh giá tiếp cận nào?
Luận án tiếp cận mô hình đánh giá toàn diện 360 độ (đánh giá phản hồi đa chiều từ cán bộ quản lý, đồng nghiệp tổ chuyên môn, tự đánh giá của giáo viên, học sinh và phụ huynh) kết hợp quản lý theo 4 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý hoạt động đánh giá giáo viên THCS theo hướng tiếp cận năng lực tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn thực hiện đổi mới giáo dục. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận quản trị giáo dục hiện đại với việc phân tích dữ liệu thực trạng định lượng bằng phần mềm SPSS 26.0 tại 20 trường THCS công lập. Khung năng lực giáo viên THCS cùng 6 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất và thử nghiệm là những đóng góp thiết thực, cung cấp cơ sở khoa học và công cụ quản trị phục vụ công tác chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS Thủ đô đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.