Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực" được thực hiện nhằm giải quyết những yêu cầu cấp thiết của quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới từ năm học 2020 - 2021.
Bối cảnh thực tiễn đặt ra nhiều thách thức đối với người làm công tác chủ nhiệm: học sinh lứa tuổi trung học cơ sở (THCS) trải qua giai đoạn biến đổi tâm sinh lý phức tạp với nhu cầu tự lập, muốn được tôn trọng và xu hướng thách thức thẩm quyền của người lớn; sự tác động đa chiều từ mạng xã hội, nền kinh tế tri thức và mô hình xã hội học tập; cùng áp lực đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp và phân hóa. Trong khi đó, công tác giáo viên chủ nhiệm (GVCN) tại các trường THCS bộc lộ hạn chế do đội ngũ chưa được đào tạo, bồi dưỡng hệ thống theo khung năng lực chuẩn. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là việc thiếu hụt một hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, kế hoạch, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đến đánh giá đội ngũ GVCN THCS dựa trên chuẩn đầu ra năng lực nghề nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Đội ngũ GVCN ở trường THCS hiện nay còn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông do chưa được phát triển một cách có cơ sở khoa học và phù hợp với thực tiễn. Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực trên tất cả các phương diện (xây dựng kế hoạch, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ...) thì có thể đáp ứng yêu cầu về số lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng của đội ngũ này.
Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác lập gồm:
- 5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực.
- 5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận năng lực.
- 5.3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực; khảo sát sự cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm các giải pháp đề xuất.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ GVCN ở trường THCS trong giai đoạn hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực.
Phạm vi nghiên cứu:
- Chủ thể quản lý tập trung nghiên cứu: Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện và Hiệu trưởng trường THCS.
- Không gian: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng và thực nghiệm được thu thập trong hai năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019.
| Thành phần đề tài |
Nội dung xác định trong luận án |
| Chuyên ngành |
Quản lý giáo dục |
| Khách thể nghiên cứu |
Đội ngũ GVCN ở trường THCS giai đoạn hiện nay |
| Đối tượng nghiên cứu |
Hoạt động phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực |
| Địa bàn khảo sát & thử nghiệm |
Các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh |
| Thời gian thực hiện khảo sát |
Năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019 |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề được luận án hệ thống hóa qua hai nhóm công trình trong nước và quốc tế:
Về vị trí, vai trò và chức năng của GVCN:
- Các học giả quốc tế như Qi Shi & Leuwerke W.C. (2014) khẳng định ảnh hưởng sâu sắc của GVCN đến học sinh và phân định 6 nhóm chức năng (lãnh đạo quản lý lớp, hướng dẫn hỗ trợ học tập, giáo dục đạo đức, chia sẻ trách nhiệm với cha mẹ, hỗ trợ kế hoạch giảng dạy của nhà trường, tư vấn tâm lý và định hướng nghề nghiệp). Kokemuller N. (2016) phân tích tính chất phức tạp, tốn thời gian của công tác chủ nhiệm. Gordon S. (2017) và Tharby A. (2017) mô tả chi tiết vai trò của GVCN như duy trì kỷ luật, xây dựng tinh thần đồng đội, làm hình mẫu chuẩn mực, lắng nghe và thúc đẩy tranh luận tích cực. Gross G. (2017) và Aluede O.O. & Imonikhe J.A. (2002) nhấn mạnh nhiệm vụ kiến tạo bầu không khí cộng đồng lớp học và phối hợp cán bộ tư vấn học đường.
- Tại Việt Nam, các tác giả Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Dục Quang, Phan Thanh Long khẳng định GVCN là lực lượng nòng cốt, giữ vị trí trung tâm trong việc thiết kế quan hệ phối hợp các lực lượng giáo dục. Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỉ (2000) và Hà Nhật Thăng (2006) đối chiếu sự biến đổi chức năng GVCN từ thời J.A. Comenius đến nay. Phạm Minh Hùng (2010) nêu 5 chức năng mới gồm tháo gỡ xung đột, định hướng dư luận, tư vấn tâm lý, định hướng giá trị. Phạm Khắc Chương, Hồ Thị Nhật (2011), Bùi Thị Loan, Nguyễn Thành Vân (2011), Hà Văn Hải (2012) xây dựng mô hình nhân cách và năng lực nghề nghiệp của người làm công tác chủ nhiệm.
Về phát triển đội ngũ GVCN và tiếp cận năng lực:
- Các nghiên cứu quốc tế của Ross McGill (2016) chỉ ra 5 năng lực cốt lõi cần bồi dưỡng cho GVCN (quản lý lớp, liên hệ phụ huynh, xử lý rắc rối, quan hệ đồng nghiệp, xây dựng truyền thống lớp học). Runhaar P., Sanders K. & Yang H. (2010), Robbin B. (2011), Bredeson P.V., Scribner J.P. & Stevens K.W. (2011) xác định trách nhiệm của Hiệu trưởng trong bồi dưỡng, bố trí phân công và nâng cao năng lực xử lý tình huống cho giáo viên.
- Tại Việt Nam, nghiên cứu cấp Bộ trọng điểm mã số B2010-37-79TĐ của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, tài liệu của Nguyễn Việt Hùng và Hà Thế Truyền (2014) xác định các cấu phần năng lực làm công tác chủ nhiệm. Nguyễn Thanh Bình (2010) chỉ rõ khó khăn thực tiễn trong quản lý học sinh cá biệt. Mạc Văn Trang (2014) đề xuất khung năng lực GVCN gồm 6 thành tố (chuyên môn, hiểu học sinh, xây dựng tập thể lớp, giáo dục cá biệt, phối hợp lực lượng giáo dục, tự học tự hoàn thiện). Các tác giả Đặng Quốc Bảo (2013) và Nguyễn Minh Đường (2010) xác lập cơ sở phương pháp luận về phát triển đội ngũ giáo viên dựa trên phân tích mô tả chức danh và chuẩn đầu ra năng lực.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận công tác chủ nhiệm dưới góc độ phương pháp giáo dục học hoặc quản lý hành chính đơn thuần, chưa đi sâu vào việc phát triển đội ngũ GVCN cấp THCS theo một khung năng lực hoàn chỉnh. Luận án lựa chọn giải quyết trực tiếp khoảng trống này bằng cách chuẩn hóa khung năng lực GVCN THCS và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý phát triển đội ngũ tích hợp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và quan điểm khoa học:
- Khái niệm năng lực: Tổng hợp quan điểm của OECD (2002), Chương trình trung học bang Quebec (2004), De Ketele J.M. (1996), Woodruffe C. (1993), Michelle R. Ennis (2008), Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Đặng Thành Hưng, Hoàng Hòa Bình. Năng lực được định nghĩa là tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm nhân cách cần thiết để cá nhân hoàn thành nhiệm vụ theo chuẩn đầu ra (know-how thay vì chỉ dừng ở know-what).
- Khái niệm GVCN và phát triển đội ngũ: Dựa trên Luật Giáo dục, Điều lệ trường THCS và các định nghĩa chuyên ngành, GVCN được định vị là nhà quản lý không dấu đỏ, thay mặt hiệu trưởng quản lý toàn diện lớp học. Phát triển đội ngũ GVCN theo tiếp cận năng lực là phương thức chuẩn hóa tích hợp các thành tố hành vi, quy trình hoạt động nghề nghiệp và cấu phần năng lực vào toàn bộ các khâu quản lý nhân lực (quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ).
Hệ phương pháp luận nghiên cứu:
- Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét hoạt động phát triển đội ngũ GVCN trong mối quan hệ đa chiều giữa các thành tố quản lý và sự vận động của môi trường giáo dục.
- Quan điểm tiếp cận năng lực: Chuẩn hóa mục tiêu và nội dung phát triển đội ngũ dựa trên khung năng lực nghề nghiệp.
- Quan điểm tiếp cận phát triển nguồn nhân lực: Vận dụng quy trình quản trị nhân lực gắn với đặc thù lao động sư phạm của GVCN.
- Quan điểm thực tiễn: Xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội, biến động tâm lý học sinh và điều kiện thực tế tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp tài liệu; khái quát hóa các nhận định độc lập; mô hình hóa lý thuyết khung năng lực và quy trình quản lý.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra bảng hỏi (khảo sát thực trạng nhận thức, phẩm chất, năng lực và các biện pháp phát triển); phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (sổ chủ nhiệm, giáo án, hồ sơ lớp học); phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (đánh giá tính cấp thiết và khả thi của giải pháp); phương pháp thực nghiệm sư phạm (thử nghiệm chương trình bồi dưỡng theo khung năng lực).
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức thống kê tính điểm trung bình ($X_i$), độ lệch chuẩn, phân phối tần số ($F$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_i^\uparrow$), hệ số tương quan để phân tích dữ liệu trước và sau thử nghiệm.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thống kê về mạng lưới cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu khảo sát cán bộ quản lý (Trưởng phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng) và giáo viên chủ nhiệm THCS trên địa bàn trong giai đoạn 2017 - 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực
Chương 1 làm rõ hệ thống lý luận nền tảng của đề tài:
- Phân tích bối cảnh và áp lực đối với GVCN: Tác động của nền kinh tế tri thức, sự bùng nổ của mạng xã hội, yêu cầu của xã hội học tập, cùng các biến đổi tâm sinh lý đặc trưng của học sinh THCS (dậy thì sớm hơn, nhu cầu tự lập cao, nhạy cảm với sự tôn trọng, xu hướng phản biện người lớn).
- Xác lập vị trí, vai trò, chức năng và nội dung công tác của GVCN: Quản lý toàn diện học sinh lớp phụ trách; làm cầu nối giữa học sinh với Hiệu trưởng và giáo viên bộ môn; liên kết ba môi trường giáo dục (nhà trường - gia đình - xã hội). Các nội dung công tác gồm: lập kế hoạch chủ nhiệm lớp (theo mô hình SWOT); xây dựng tập thể lớp và định hướng dư luận; tổ chức hoạt động học tập; triển khai các nội dung giáo dục toàn diện (đạo đức, pháp luật, lao động, hướng nghiệp, thẩm mỹ, thể chất); phối hợp các lực lượng; đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh.
- Xây dựng Khung năng lực GVCN ở trường THCS gồm 2 nhóm thành tố lớn:
- Phẩm chất nhà giáo: Đạo đức nhà giáo và Phong cách nhà giáo (theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông).
- Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực chuyên môn và năng lực nghiệp vụ dạy học.
- Năng lực quản lý lớp học (gồm các năng lực thành phần: xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp; quản lý hoạt động học tập; quản lý học sinh; quản lý tổ chức, hành chính lớp học; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học).
- Năng lực giáo dục học sinh (gồm: xây dựng tập thể lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục; giáo dục cá biệt).
- Năng lực tổ chức, phối hợp các lực lượng giáo dục.
- Năng lực xây dựng môi trường giáo dục.
- Năng lực tư vấn tâm lý học đường cho học sinh.
- Năng lực hiểu học sinh.
- Năng lực tin học và ngoại ngữ.
- Năng lực tự hoàn thiện bản thân.
| Thành tố trong Khung năng lực GVCN THCS |
Các chỉ số / Năng lực thành phần cốt lõi |
| Phẩm chất nhà giáo |
Đạo đức nghề nghiệp mẫu mực; tác phong sư phạm chuẩn mực |
| Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ |
Dạy học phân hóa, tích hợp; đổi mới kiểm tra đánh giá; xử lý tình huống sư phạm |
| Năng lực quản lý lớp học |
Lập kế hoạch theo SWOT; quản lý học tập; quản lý hồ sơ hành chính; quản lý CSVC |
| Năng lực giáo dục học sinh |
Xây dựng dư luận tập thể lành mạnh; tổ chức hoạt động trải nghiệm; giáo dục cá biệt |
| Năng lực phối hợp & Tư vấn |
Kết nối gia đình - nhà trường - xã hội; tham vấn tâm lý học đường lứa tuổi dậy thì |
| Năng lực bổ trợ & Tự hoàn thiện |
Ứng dụng công nghệ thông tin; tự học nghiên cứu tài liệu tâm lý sư phạm |
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận năng lực
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
- Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quy mô dân số và mạng lưới giáo dục THCS của Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ ra áp lực gia tăng cơ học về số lượng học sinh và tính đa dạng của đối tượng giáo dục.
- Thực trạng đội ngũ GVCN: Phân tích số lượng, trình độ đào tạo, cơ cấu thâm niên công tác; đánh giá mức độ nhận thức về vai trò của GVCN; kết quả đánh giá phẩm chất nhà giáo và mức độ đạt được ở từng năng lực cụ thể theo khung năng lực đã xây dựng (năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, xây dựng kế hoạch, quản lý học tập, quản lý học sinh, quản lý hành chính, quản lý CSVC, xây dựng tập thể, tổ chức hoạt động giáo dục, giáo dục cá biệt, phối hợp lực lượng, tư vấn tâm lý, hiểu học sinh, tin học và ngoại ngữ, tự hoàn thiện).
- Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực: Đánh giá thực trạng ở các khâu lập kế hoạch, tuyển chọn và phân công sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, thiết lập môi trường làm việc, cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến công tác phát triển đội ngũ.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Tổng thuật kinh nghiệm tổ chức và bồi dưỡng GVCN tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Australia nhằm rút ra bài học tham khảo về cơ chế hỗ trợ và chuẩn hóa năng lực.
- Đánh giá tổng quát: Xác định các kết quả đạt được và chỉ rõ những mặt hạn chế như công tác bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chưa bám sát khung năng lực; tiêu chí đánh giá GVCN chưa đồng bộ; áp lực sổ sách hành chính làm giảm thời gian tư vấn học sinh.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm chứng tính khả thi:
- 5 nguyên tắc đề xuất giải pháp: Bảo đảm tính mục tiêu; bảo đảm tính thực tiễn; bảo đảm tính hệ thống; bảo đảm tính hiệu quả; bảo đảm tính khả thi.
- 5 giải pháp phát triển đội ngũ GVCN THCS theo tiếp cận năng lực:
- Lập kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm phù hợp với quy mô của nhà trường và năng lực của giáo viên: Rà soát thực trạng, xác định nhu cầu định biên, xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực theo từng giai đoạn dựa trên kết quả khảo sát năng lực đầu vào.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm cốt cán có sức lan tỏa và hỗ trợ đồng nghiệp: Tuyển chọn những giáo viên có phẩm chất và năng lực chủ nhiệm vượt trội, bồi dưỡng kỹ năng hướng dẫn, tạo mạng lưới hạt nhân sư phạm hỗ trợ giáo viên trẻ và đồng nghiệp trong xử lý tình huống phức tạp.
- Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo khung năng lực: Thiết kế nội dung, tài liệu và các chuyên đề bồi dưỡng bám sát các thành tố năng lực còn yếu (tư vấn tâm lý, giáo dục cá biệt, chuyển đổi số trong quản lý lớp).
- Đánh giá đội ngũ giáo viên chủ nhiệm theo khung năng lực và thực hiện sự điều chỉnh, cải tiến: Xây dựng bộ công cụ đánh giá định kỳ dựa trên các tiêu chí năng lực hành vi, kết hợp tự đánh giá, đánh giá từ đồng nghiệp, học sinh và cán bộ quản lý để làm cơ sở quy hoạch, khen thưởng.
- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để đội ngũ giáo viên chủ nhiệm phát huy, phát triển năng lực làm công tác chủ nhiệm lớp: Cải thiện chế độ chính sách đãi ngộ, giảm tải hồ sơ giấy tờ, trang bị cơ sở vật chất và thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.
- Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi: Lấy ý kiến các đối tượng khảo sát, xử lý tương quan giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Tổ chức thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm chương trình bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng làm công tác chủ nhiệm; thu thập điểm kiểm tra đầu vào và sau thử nghiệm; phân tích bảng phân phối tần số ($F$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy ($f_i^\uparrow$), chứng minh sự chuyển biến về kiến thức và kỹ năng của giáo viên sau thử nghiệm.
| Hệ thống giải pháp đề xuất |
Trọng tâm triển khai |
| Giải pháp 1: Lập kế hoạch phát triển |
Dự báo quy mô lớp học, rà soát hồ sơ năng lực giáo viên |
| Giải pháp 2: Xây dựng GVCN cốt cán |
Phát huy vai trò lan tỏa, cố vấn và hỗ trợ chuyên môn nội bộ |
| Giải pháp 3: Bồi dưỡng theo khung năng lực |
Thực hiện Chương trình bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng thực hành |
| Giải pháp 4: Đánh giá theo chuẩn năng lực |
Đa dạng hóa chủ thể đánh giá, gắn kết quả với cải tiến liên tục |
| Giải pháp 5: Thiết lập môi trường thuận lợi |
Giảm áp lực hành chính, hoàn thiện chế độ đãi ngộ và CSVC |
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Đóng góp về lý luận:
- Bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận về phát triển đội ngũ GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.
- Làm rõ vị trí, vai trò kép của GVCN (vừa giảng dạy bộ môn, vừa quản lý toàn diện lớp học), phân tích sâu sắc các đặc điểm lao động sư phạm mang tính tích hợp và phân hóa.
- Xây dựng hoàn chỉnh Khung năng lực của GVCN ở trường THCS gồm hệ thống phẩm chất nhà giáo và các năng lực chuyên biệt phù hợp với yêu cầu thực tế hiện nay.
- Đóng góp về thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng phẩm chất, năng lực và công tác phát triển đội ngũ GVCN tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 - 2019.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp phát triển đội ngũ GVCN THCS đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính khả thi cao, có thể áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh và mở rộng cho các địa phương khác trên phạm vi cả nước.
- Xây dựng và thử nghiệm thành công Chương trình bồi dưỡng GVCN ở trường THCS theo tiếp cận năng lực, chứng minh hiệu quả nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành của giáo viên.
Khuyến nghị đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành chuẩn chức danh hoặc quy định chi tiết về khung năng lực GVCN; điều chỉnh định mức giờ dạy và chế độ phụ cấp trách nhiệm cho công tác chủ nhiệm.
- Đối với Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ theo khung năng lực; xây dựng mạng lưới GVCN cốt cán cấp quận/huyện; chuẩn hóa tiêu chí thi đua khen thưởng.
- Đối với các trường THCS: Hiệu trưởng cần lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVCN dựa trên đánh giá năng lực thực tế; tạo môi trường sư phạm tích cực, giảm bớt áp lực thủ tục hành chính để giáo viên tập trung quản lý và tư vấn học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực trạng và tiến hành thử nghiệm giải pháp tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong phạm vi hai năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019, với chủ thể quản lý chính là Trưởng phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng trường THCS. Do đó, các đặc thù về điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất và văn hóa vùng miền của các địa bàn nông thôn, vùng sâu vùng xa chưa được phản ánh sâu sắc trong số liệu thực nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm giải pháp tại các tỉnh, thành phố có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau nhằm kiểm chứng độ tương thích của khung năng lực.
- Nghiên cứu phát triển khung năng lực và giải pháp quản lý đội ngũ GVCN cho các cấp học khác (tiểu học, trung học phổ thông).
- Xây dựng hệ thống phần mềm và công cụ số hóa phục vụ việc tự đánh giá và bồi dưỡng trực tuyến liên tục năng lực GVCN theo chuẩn nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu các trường THCS): Cung cấp khung năng lực chuẩn để xây dựng kế hoạch phân công, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ GVCN một cách khoa học, khách quan.
- Đối với giáo viên THCS: Là công cụ tự đối chiếu, đánh giá mức độ đáp ứng năng lực của bản thân, từ đó chủ động lập kế hoạch tự học, tự hoàn thiện kỹ năng quản lý lớp và tư vấn tâm lý học sinh.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản lý giáo dục, Sư phạm: Tham khảo hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp luận tiếp cận năng lực, bộ công cụ khảo sát thực trạng và mô hình thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những thách thức lớn nhất đối với GVCN trường THCS trong giai đoạn hiện nay là gì?
Luận án chỉ ra ba nhóm thách thức chính: (1) Áp lực công việc từ đổi mới chương trình và phương pháp dạy học song song với nhiệm vụ quản lý toàn diện lớp học; (2) Biến đổi từ môi trường xã hội như mặt trái của mạng xã hội, yêu cầu của nền kinh tế tri thức và xã hội học tập; (3) Biến đổi tâm lý của học sinh THCS lứa tuổi dậy thì với nhu cầu tự lập cao, đòi hỏi sự tôn trọng và xu hướng phản biện thẩm quyền của người lớn.
2. Khung năng lực GVCN ở trường THCS do luận án xây dựng gồm những nhóm năng lực cơ bản nào?
Khung năng lực gồm phẩm chất nhà giáo (đạo đức, phong cách) và các năng lực chuyên biệt: năng lực chuyên môn, năng lực nghiệp vụ, năng lực quản lý lớp học (kế hoạch, học tập, học sinh, hành chính, CSVC), năng lực giáo dục học sinh (xây dựng tập thể, tổ chức hoạt động, giáo dục cá biệt), năng lực phối hợp các lực lượng, năng lực tư vấn tâm lý học đường, năng lực hiểu học sinh, năng lực tin học và ngoại ngữ, năng lực tự hoàn thiện bản thân.
3. Vì sao luận án đề xuất giải pháp xây dựng đội ngũ GVCN cốt cán?
Vì GVCN cốt cán là những giáo viên hoàn thành xuất sắc công tác chủ nhiệm, có tố chất phẩm chất và năng lực vượt trội, có khả năng triển khai bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm, xử lý các tình huống phức tạp và tạo ra sự lan tỏa, hỗ trợ trực tiếp cho đồng nghiệp trong nhà trường.
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập và xử lý trên địa bàn nào, trong thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp được thu thập tại các trường THCS trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong hai năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019, sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý bảng phân phối tần số, tần suất tích lũy và kiểm định tương quan.
Kết luận
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục về đề tài phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường THCS theo tiếp cận năng lực đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xác lập khung năng lực hoàn chỉnh của người làm công tác chủ nhiệm trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Kết quả khảo sát thực trạng tại Thành phố Hồ Chí Minh cùng hệ thống 5 giải pháp đề xuất và chương trình bồi dưỡng thử nghiệm đã cung cấp luận cứ khoa học, thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm THCS.