CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VE ĐẦU TƯ PHÁT TRIEN MẠNG LƯỚI KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. MẠNG LƯỚI KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Doanh nghiệp thương mại Doanh nghiệp thương mại là đơn vị kinh doanh được thành lập một cách hợp pháp.
với mục đích: thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại. Do đó, một doanh nghiệp thương mại phải đủ hai điều kiện sau: e Thành lập theo đúng quy định của pháp luật. e Phai trực tiép thực hiện những chức năng thương mai với mục dich tim kiếm lợi nhuận. Nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại Doanh nghiệp thương mại dù hoạt động kinh doanh bắt kì lĩnh vực nào đều có các nhiệm vụ: e Hoạt động kinh doanh của một công ty đáp ứng nhu cầu thị trường.
e Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với khách hàng liên quan đến sản phẩm, dịch vụ và duy trì đúng đắn mối quan hệ có lợi với đơn vị theo nguyên tắc bình đăng, cùng có lợi. e Duy trì và tăng vốn của bạn theo nhiều cách khác nhau dé phát triển doanh nghiệp. e Bao vệ sản xuất và môi trường, đảm bảo an toàn và trật tự xã hội. e Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu pháp lý.
e Thực hiện một hệ thống kế toán và thống kê thống nhất va đáp ứng day đủ các nghĩa vụ của chính phủ. Chức năng của doanh nghiệp thương mại Các Doanh nghiệp thương mại có 3 chức năng cơ bản: e Lưu chuyên hàng hóa: 10 Sản xuất sản phẩm là bước đầu tiên, nhưng sản phẩm chưa thé đưa ra thị trường, khi sản phẩm được đưa vào sử dụng (tiêu dùng cá nhân hoặc trong sản xuất) thì sản phẩm khi đó mới trở thành sản phâm thực sự và quá trình sản xuất hoàn thành.Các công ty thương mại tô chức luân chuyền hàng hóa chuyên nghiệp, giá rẻ, nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách hàng. Với tư cách là người cung cấp hàng hóa cho khách hàng, doanh nghiệp cũng coi trọng giá trị sử dụng của hàng hóa đó (sử dụng như thế nào? Dùng để làm gì? Ai là người sử dụng? Ở đâu và khi nào? Thời điểm mua bán?) Và chỉ phí của việc phân phối này .Phải xem xét. Có được khách hàng sẵn sàng trả tiền, với một mức giá hợp lý.
e Tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông: Quá trình sản xuất theo nghĩa rộng bao gồm sản xuất, phân phối, trao đôi và tiêu dùng. Các giai đoạn này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau. Mối quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuât là cơ bản nhât. Chức năng liên tục của quá trình sản xuất trong quá trình phân phối là trao đổi hàng hoá và vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Lưu trữ, bảo quản, hướng dẫn sử dụng, sửa chữa, lắp ráp, bảo hành. Mục đích của chức năng này là hoàn thiện sản phâm ở mức cao nhât theo nhu câu va thị hiéu của bạn. Vì vậy, một công ty cân phải hiêu các đặc tính kỹ thuật của một sản phâm, nơi xuât xứ (như là một nguôn gôc của sản phâm), việc sử dụng sản phâm, và nhu câu và sở thích của khu vực mà nó hoạt động. Do đó, chức năng của chu kỳ sản phẩm là một chức năng kinh tế và chủ yếu liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của sản pham.
Mặt khác, các công ty kinh doanh cũng cần tổ chức sản xuất, đầu tư phát triển, sử dụng và tạo nguồn sản pham ở khâu sản xuất để chủ động thu mua và sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Một chu kỳ để các công ty thương mại tìm ra những giải pháp thay thế khôn ngoan cho việc sản xuất hàng hóa nhập khẩu. e Dy trữ hàng hóa và điêu hòa cung — câu. Chức năng của công ty thương mại là mua bán hàng hoá và cung cấp cho khách hàng về số lượng và chất lượng một cách kịp thời, đầy đủ và đồng bộ, đúng 11 dia điểm.
Nhà kho cho phép các công ty kinh doanh bao phủ va đáp ứng nhanh chóng, hoàn chỉnh nhu cầu sản phâm của khách hàng. Hệ thống mạng lưới kinh doanh rộng khắp (kho, ga, shop, cửa hàng, đại lý, siêu thị,.) giúp khách hang dé dàng mua được mặt hang mình cần, đồng thời tiết kiệm chi phi và thời gian mà không phải đi xa tăng. Các công ty thương mại cần mua những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và sức mua, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của họ, nhưng họ cung cấp số lượng lớn hàng hóa với giá thấp, đúng nơi. Bạn có thê bán trên thị trường, nhưng khách hàng của bạn vẫn có thé trả tiên.
Đây là một cách điêu tiét cung câu rat tự nhiên, noi nao có lượng hang doi dào, phong phú, giá rẻ, nơi dat hàng hiêm bán quanh năm, hoặc nơi có it mua theo mùa vụ. Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo nhiều hình thức khác nhau với mức độ khác nhau. Ví dụ: Những cá thể nhỏ, cửa hang bách hoá, siêu thi.thi sẽ kinh doanh theo hình thức: > Chuyên môn hoá (chỉ kinh doanh một hoặc một số nhóm hàng hóa có cùng trạng thái, công dụng, hoặc tính chất nhất định như: lương thực, xăng dầu, xi măng,. > Kinh doanh tổng hợp (kinh doanh nhiều loại hàng hóa có trạng thái, công dụng, tính chất khác nhau, kinh doanh không phụ thuộc vào loại hàng hóa hay thị trường mà bắt cứ hàng hóa nào có lợi thế là kinh doanh) Đặc biệt loại hình kinh doanh đã được nhiều doanh nghiệp áp dụng nhất vì cho phép phát huy và hạn chế tối đa ưu, nhược điểm của hai loại hình phía trên đó là kinh doanh theo loại hình đa dạng hóa (kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau, nhưng luôn có nhóm hàng hóa kinh doanh chủ lực cùng trạng thái, công dụng, tính chất) Ngoài ra, còn có những doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khác như: nông sản, hang công nghiệp tiêu dùng, lâm sản, tư liệu sản xuât.
12 Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp thương mại cũng chia theo những phạm vi, tiêu thức khác nhau. Một số mạng lưới kinh doanh như: bán buôn, bán lẻ, truyền thống, điện tử, thương mại nội địa, thương mại quốc té( thành phó, khu vực, ngành với nhau); thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, sản xuất, tiêu dùng. Đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 1. Khái niệm dau tư phát triển mạng lưới kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại dé thực hiện một hoạt động nhằm đạt được một kết quả tích cực cụ thé lớn hon các nguồn lực đã bỏ ra dé đạt được kết quả đó trong tương lai.
Đầu tư có thé được phân loại như sau, tùy thuộc vào loại hình và mục đích của hoạt động đầu tư. Đầu tư thương mại: Hưởng chênh lệch giá giữa mua và bán hàng hoá và làm cho việc luân chuyền hang hoá dễ dang và linh hoạt hơn. Hoạt động này không làm tăng thêm thặng dư cho nền kinh tế mà chỉ làm tăng thêm của cải kinh tế cho nhà đầu tư, nhưng thông qua hoạt động này làm tăng tích lũy vốn cho việc mở rộng sản xuất và hoạt động của các công ty gián tiếp, và càng làm tăng thặng dư của nền kinh tê. Đầu tw phát triển: Chi vốn hiện tại dé thực hiện các hoạt động nhằm vào tài sản hữu hình (thiết bị, nhà xưởng, v.) và tài sản trí tuệ (kỹ năng, kiến thức, v.), ting ka năng sản xuất từ đó tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội.
Và đặc biệt là từ tên gọi của nó, loại hình này của đầu tư phục vụ cho mục đích phát triên. Dau tw phát triển mạng lưới kinh doanh là hình thức đầu tư phát triển quan trọng nhất trong doanh nghiệp, nó là tiền đề, cơ sở cho các hoạt động kinh doanh khác. Là quá trình thiết lập mối quan hệ cùng có lợi với những người kinh doanh khác và khách hàng tiềm năng và / hoặc khách hàng. Mục đích chính của mạng lưới kinh doanh là nói cho người khác biết về doanh nghiệp của bạn và hy vọng biến họ thành khách hàng.
Đặc điểm của dau tư phát triển mạng lưới kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại Thứ nhất, Quy mô vốn, lao động, vật tư can thiết cho hoạt động đầu tư phát triển rất lớn. Trong quá trình thực hiện đầu tư, vốn đầu tư sẽ bị ứ đọng trong một thời gian dài. Đối với số vốn đầu tư lớn, tạo vốn, huy động vốn thích hợp, xây dựng phương án, chính sách và kế hoạch đầu tư phù hợp, kiểm soát chặt chẽ mọi nguồn vốn đầu tư, ứng vốn theo tiến độ đầu tư, cần có giải pháp điều phối, tập trung đầu tư. Thứ hai, Thời kỳ dau tư và thời gian vận hành các kết quả dau tư kéo dài.
Thời gian đầu tư được tính từ khi bắt đầu thực hiện dự án đến khi hoàn thành và chạy thử. Nhiều dự án đầu tư phát triển có thời gian đầu tư kéo dài vài chục năm. Do nhu cầu vốn cao và bị đình trệ trong quá trình thực hiện đầu tư nên đầu tư giảm dan, bố trí vốn, tập trung nguồn lực và hoàn thành toàn bộ từng giai đoạn của kế hoạch đầu tư nham nâng cao hiệu quả vốn đầu tư., cần khắc phục tình trạng thiêu vôn, sự trì trệ. Thời gian hoạt động của kết quả đầu tư được tính từ thời điểm dự án được nhận ủy thác đến khi công trình kết thúc thời gian sử dụng hữu ích và xử lý.
Trong quá trình hoạt động, kết quả đầu tư bị ảnh hưởng theo hai chiều: các yếu tố tích cực và tiêu cực (tự nhiên, chính tri, kinh tế, xã hội .) Thứ ba, các thành quá của hoạt động dau tư phát triển: Do các biện pháp thi công thường được thực hiện tại địa điểm xây dựng nên quá trình thực hiện đầu tư và thời gian sử dụng hữu ích của kết quả đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tô tự nhiên của vùng, kinh tế và xã hội. Dau tiên, cần có chính sách đầu tư và quyết định đầu tư phù hợp, chính xác. Điều gì có ý nghĩa trong việc đầu tư bao nhiêu nang lực?. cần được khám rất kỹ lưỡng và khoa học.
Việc lựa chọn vị trí và địa điểm đầu tư phù hợp cần dựa trên các nguyên tắc khoa học và hệ thong các tiêu chuẩn về kinh tế, chính tri, xã hội, môi trường và văn hóa dé lựa chọn vi trí phù hợp.