CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 1. Những khái niệm cơ bản 1. Dữ liệu và Thông tin - Dữ liệu là các giá trị phản ánh về sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Dữ liệu là các giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng. Có thể là một tập hợp các giá trị mà không biết được sự liên hệ giữa chúng. Thông tin là ý nghĩa được rút ra từ dữ liệu thông qua quá trình xử lý, phù hợp với mục đích cụ thể của người sử dụng. Thông tin có thể gồm nhiều giá trị dữ liệu được tổ chức sao cho nó mang lại một ý nghĩa cho một đối tượng cụ thể,trong một ngữ cảnh cụ thể.
- Các đặc tính của thông tin: Tính đầy đủ: Tính đầy đủ của thông tin thể hiện sự bao quát, đáp ứng yêu cầu của nhà quản trị. Nhà quản trị sử dụng thông tin để hỗ trợ ra quyết định, do vậy, thông tin không đầy đủ có thể dẫn đến các quyết định đưa ra không chính xác gây ra thiệt hại cho doanh nghiệp. Tính thích hợp và dễ hiểu: Các thông tin thường da dạng, và có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với từng đối tượng. Vì vậy, các thông tin đưa ra cần chuẩn hóa, tránh hiểu sai thông tin dẫn đến quyết định sai.
Tính an toàn: Thông tin là một trong những tài sản quan trọng của công ty. Thông tin cần được bảo mật và phân quyền tiếp cận thông tin. Sự thiếu chú trọng đến thông tin có thể gây ra thiệt hại lớn cho doanh nghiệp. Tính kịp thời: Thông tin cung cấp cần đáp ứng tính cần thiết về thời gian và không gian cho người sử dụng.
Hệ thống - Hệ thống: là một nhóm các thành phần có quan hệ tương tác với nhau, cùng phối hợp hoạt động để đạt được một mục tiêu chung thông qua việc thu nhập các yếu tố đầu ào và tạo ra các kết quả đầu ra trong một quá trình chuyển đổi có tổ chức. - Hệ thống thông tin: là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối dữ liệu và thông tin và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước. - Hệ thống thông tin quản lý: là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phần mềm, và dữ liệu. Thực hiện việc thu thập, xử lý, lưu trữ và cũng cấp thông tin hỗ trợ việc ra quyết định.
- Những hoạt động chủ yếu trong một hệ thống thông tin: Thu thập dữ liệu: là hoạt động thu thập và tiếp nhận dữ liệu từ môi trường bên ngoài để xử lý trong một hệ thống thông tin. 3 Xử lý thông tin: là quá trình chuyển đổi những dữ liệu tiếp nhận được thành thông tin. Lưu trữ thông tin: là quá trình tiếp nhận thông tin đã được xử lý và lưu trữ lại, nhằm mục đích phục vụ tương lại hoặc hỗ trợ ra quyết định. Phân phối thông tin: là quá trình cung cấp thông tin đã được xử lý tới những hoạt động cần thiết.
Chu trình phát triển của hệ thống - Vòng đời hệ thống (chu kì sống của phần mềm) là thời kỳ tính từ khi phần mềm được sinh ra cho đến khi chết đi bao gồm: hình thành đáp ứng yêu cầu, vận hành, bảo dưỡng, loại bỏ. - Chu trình phát triển hệ thống: là sự tiếp nối các thời kỳ trong phát triển hệ thống. Nó được phân chia thành các pha chính: phân tích, thiết kế, kiểm thử, bảo trì. - Một số mô hình phát triển hệ thống: Mô hình thác nước: quá trình phát triển phần mềm được chia thành dãy các pha liên tiếp từ phân tích yêu cầu, phân tích, thiết kế hệ thống, lập trình dến kiểm thử và triển khai hệ thống.
Pha sau chỉ được bắt đầu khi pha trước đã hoàn thành. Mô hình này được thiết lập theo hướng tiếp cận hướng chức năng và phù hợp cho những dự án nhỏ, ít phức tạp. Mô hình xoắn ốc: Trong mô hình xoắn ốc quy trình phát triển phần mềm được biểu diễn như một vòng xoắn ốc. Các pha trong mô hình xoắn ốc bao gồm: Thiết lập mục tiêu, đánh giá và giảm thiểu rủi ro, phát triển và đánh giá, lập kế hoạch.
Mô hình bản mẫu nhanh: phát triển càng nhanh càng tốt một hệ thống rồi cải tiến hệ thống đó cho tới khi đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng. Phân tích hệ thống - Phân tích hệ thống: là quá trình phân tích chi tiết nhu cầu thông tin của một tổ chức, đặc điểm à các thành phần của hệ thống thông tin hiện nay đang được sử dụng, à các yêu cầu chức năng đối ới hệ thống thông tin đề xuất trong tương lai. - Phân tích thiết kế gồm nhiều hoạt động: Phân tích và đặc tả yêu cầu, thiết kế, kiểm thử, vận hành và bảo trì. - Các phương pháp phân tích thiết kế: Phương pháp hướng chức năng: Đặc trưng của phương pháp này là chia chương trình thành nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhắm đến thực hiện một công việc xác định.
Ưu điểm: tư duy phân tích thiết kế rõ ràng , chương trình sáng sủa, dễ hiểu Nhược điểm: - Không hỗ trợ việc sử dụng lại. Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặt chẽ ào cấu trúc dữ liệu à bài toán cụ thể, do đó không thể dừng lại một modul nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới ới các yêu cầu ề dữ liệu khác. 4 - Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn. Nếu hệ thống thông tin lớn, việc phân ra thành các bài toán con à cũng như phân các bài toán con thành các modul à quản lý quan hệ giữa các modul đó sẽ không phải là dễ dàng và dễ gây ra các lỗi trong phân tích à thiết kế, cũng như khó khăn trong kiểm thử và bảo trì.
Phương pháp hướng đối tượng: Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này, một hệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng. Các đặc điểm của phương pháp tiếp cận hướng đối tượng: - Đặt trọng tâm vào dữ liệu: khi khảo sát, phân tích một hệ thống thay vì tập trung và các chức năng, nhiệm vụ của nó việc khảo sát, phân tích tập trung vào các thực thể hay còn gọi là đối tượng.
- Xem hệ thống như là các thực thể, đối tượng: phân tách hệ thống thành các đơn thể đơn giản hơn. Quá trình này được lặp lại cho đến khi thu được những đơn thể tương đối đơn giản, dễ hiểu và thực hiện cài đặt chúng mà không làm tăng thêm độ phức tạp khi liên kết chúng trong hệ thống. - Các lớp trao đổi với nhau bằng các thông điệp: trong mô hình đối tượng, khái niệm lớp là cấu trúc, một bản mẫu mô tả hợp nhất các thuộc tính, hay dữ liệu thành phần thể hiện các đặc tính riêng của từng đối tượng, các phương thức, hay hàm thành phần thao tác trên các dữ liệu riêng, là các giao diện trao đổi với các đối tượng khác để xác định hành vi, mối quan hệ của chúng trong hệ thống hướng đối tượng. Khi có yêu cầu dữ liệu để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, một đối tượng sẽ gửi một thông điệp cho đối tượng khác.
- Tính mở và thích nghi của hệ thống cao hơn: hệ thống được xây dựng dựa vào các lớp đối tượng nên khi có yêu cầu thay đổi thì chỉ thay đổi những lớp đối tượng có liên quan hoặc bổ sung thêm một số lớp đối tượng mới (có thể kế thừa từ những lớp có trước) để thực thi những nhiệm vụ mới mà hệ thống cần thực hiện. - Hỗ trợ sử dụng lại và có cơ chế kế thừa: Các lớp đối tượng được tổ chức theo cơ chế đóng gói và che giấu thông tin, điều này làm tăng thêm hiệu quả của kế thừa và độ tin cậy của hệ thống. - Các pha đặc trưng: Phân tích hướng đối tượng: xây dựng một mô hình chính xác các để mô tả hệ thống cần xây dựng là gì. Thành phần của mô hình này là các đối tượng gắn với hệ thống thực.
5 - Xây dựng biểu đồ use case: dựa trên tập yêu cầu ban đầu, người phân tích tiến hành xác định các tác nhân, use case và các quan hệ giữa các use case để mô tả lại các chức năng của hệ thống. Đi kèm với mỗi use case là kịch bản mô tả hoạt động của hệ thống trong mỗi use case cụ thể. - Xây dựng biểu đồ lớp: xác định tên các lớp, các thuộc tính của lớp, một số phương thức và mối quan hệ cơ bản tong sơ đồ lớp. - Xây dựng biểu đồ trạng thái: mô tả các trạng thái và chuyển tiếp trạng thái trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó.
Thiết kế hướng đối tượng: Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác, mỗi đối tượng trong đó là thực thể của một lớp. Kết quả của pha thiết kế cho biết hệ thống sẽ được xây dựng như thế nào qua các bản thiết kế kiến trúc và thiết kế chi tiết. - Xây dựng các biểu đồ tương tác (gồm biểu đồ cộng tác và biểu đồ tuần tự): mô tả chi tiết hoạt động của các use case dựa trên các kịch bản đã có và các lớp đã xác định trong pha phân tích. - Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sung các lớp còn thiết, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp.
- Xây dựng biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp trong mỗi lớp hoặc các hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp. Biểu đồ hoạt động là cơ sở để cài đặt phương thức trong các lớp. - Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phần mềm theo các thành phần đó.