CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE DAU TƯ PHAT TRIEN KHU KINH TE I. LY LUAN CHUNG VE KHU KINH TE 1. Khai niém khu kinh té Theo Nghị định Chính phủ số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 thang 5 năm 2018, “Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập dé thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh.” Khu kinh tế quy định tại Nghị định này bao gồm khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khâu (sau đây gọi chung là Khu kinh tế, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình). Đặc điểm khu kinh tế Khu kinh tế có quy mô lớn, đóng vai trò tích cực trong khuyến khích và thu hút đầu tư bởi sự đa dạng trong kết cau và sự cho phép áp dụng cơ chế chính sách mới, khắc phục sự vướng mắc trong chính sách, cơ chế quản lý kinh tế hiện hành trong khi chưa có điều kiện thực hiện trên phạm vi cả nước, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư.
Khu kinh tế có những đặc điểm sau: - Về không gian thành lập khu kinh tế: khu kinh tế được thành lập dựa trên cơ sở diện tích đất tự nhiên rộng lớn, có điều kiện đặc biệt về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí kinh tế thuận lợi. Khu kinh tế phải nam ở những vị trí chiến lược như gần cảng biển, cảng hàng không quốc tế,. Các yếu tố thuận lợi này được khai thác trong quá trình quy hoạch, xây dựng mới các khu chức năng, các công trình hạ tầng kĩ thuật, tạo thành một không gian kinh tế rộng lớn và đặc thù bởi sự kết hợp các yếu tố này. - Về quy hoạch tổng thé: Khu kinh tế được tô chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế.
Hệ thống cơ sở hạ tầng khu kinh tế được xây dựng đồng bộ, thuận lợi, thiết lập môi trường sống và điều kiện sống lý tưởng cho người sinh sống và làm việc. - Về lĩnh vực đầu tư: Khu kinh tế cho phép dầu tư đa ngành, đa lĩnh vực, nhưng có mục tiêu trọng tâm phù hợp với từng khu kinh tế được thành lập ở mỗi địa bàn khác nhau, không chỉ tập trung vào phát triển công nghiệp hay chế biến xuất khẩu. - Khu kinh tế được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ và ưu đãi từ nhà nước. Các doanh nghiệp đầu tư và hoạt động trong khu kinh tế đều được hưởng chính sách ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê dat,.
- Mỗi khu kinh tế đều có ban quản lý Tiêng. Mỗi ban quản lý đều có tư cách pháp nhân, tài khoản, con dấu in hình quốc huy, được ngân sách Nhà nước cấp kinh phí quản lý hành chính Nhà nước và hoạt động sự nghiệp. Vai trò của khu kinh tế đối với sự phát triển kinh tế Hiện nay, vai trò của các khu kinh tê đôi với sự phát triên của các quôc gia ngày càng được coi trọng và đánh giá cao, trong đó những vai trò cơ bản của các KKT là: - Thu hút vốn đầu tư lớn: Các khu kinh tế hiện nay đã và đang thu hút rất nhiều vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Hàng năm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đồ vào các khu kinh tế của Việt Nam chiếm đến 35-40% tổng vốn đăng kí của cả nước, trong khi đó lĩnh vực công nghiệp đã chiếm gần 80%.
- Đảm bảo sử dung tai nguyên hiệu qua: Các khu kinh tế hiện nay đã tận dung được nguôn tai nguyên trong nước dé sản xuất các sản phẩm có giá trị, tạo nên nguồn cung chủ động trong nước thay vì xuất khẩu nguyên liệu thô sang nước ngoài với mức giá không quá cao và nhập khâu sản phẩm hoàn thiện với chi phí dat. - Góp phan hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn: Nhờ sự hình thành của các khu kinh tế đã và đang đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế sản xuất, nâng cao giá trị của hàng hóa xuất khâu và sức cạnh tranh kinh tế. Điều này giúp chuyền dịch cơ câu của các địa phương theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa và xác định những ngành công nghiệp mũi nhọn dé đây mạnh phát triển ở nhiều giai đoạn khác nhau. - Thúc đây tăng trưởng nền kinh tế: Không thé phủ nhận các khu kinh tế hiện nay góp phần lớn vào tăng trưởng của ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu.
- Tạo được nhiều công việc, phát triển nguôn nhân lực: Sự xuât hiện của các khu kinh tê đã góp phân giải quyét rat nhiêu vân đê việc làm, đào tạo nên nhiêu nguôn nhân lực có trình độ, nâng cao chât lượng đời sông cho người lao động. ĐẦU TƯ PHÁT TRIEN TẠI KHU KINH TE 1. Khái niệm đầu tư phát triển khu kinh tế 1. Khái niệm Đầu tu phát triển khu kinh tế là tong thé các hoạt động về huy động va sử dụng các nguồn lực nhằm xây dựng và phát triển khu kinh tế trong phạm vi không gian lãnh thé và trong một thời kỳ nhất định, gắn với sự tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng.
Đó là quá trình tiến hành xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tang cùng nhiều dự án đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ trong khu kinh tế do cộng đồng các chủ thể doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cùng tham gia các dự án đầu tư phát triển theo cơ cau hợp lý và quy hoạch thống nhất. Nguồn vốn dau tư phát triển khu kinh tế Vốn đầu tư phát triển cho khu kinh tế được huy động từ hai nguồn: Vốn đầu tư trong nước va von dau tư nước ngoài. - Vốn đầu tư trong nước bao gồm vốn Nhà nước, vốn của các doanh nghiệp ngoài Nhà nước. + Nguồn vốn Nhà nước: Bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước.
Đây chính là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia. Đây chính là nguồn vốn dùng để đầu tư xây dựng các công trình công cộng, các hạng mục công trình an ninh quốc phòng và đầu tư cho các cơ sở phúc lợi xã hội. Trong đầu tư phát triển khu kinh tế, nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước được dùng cho việc đầu tư cơ sở hạ tang cơ bản như: dén bù giải tỏa, giao thông, điện năng, nước sạch, môi trường, viễn thông. nhằm cải thiện môi trường dau tư, góp phan thu hút các doanh nghiệp đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh tại khu kinh tế.
+ Nguồn vốn của các doanh nghiệp ngoài Nhà nước hay còn gọi là vốn tư nhân: Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt dé. Hiện nay, do tập tính tiêu dùng của dân cư nước ta là tiết kiệm dành những khi gặp rủi ro, nên lượng vốn này tích luỹ trong dân còn chưa được khai thác triết dé, chưa được huy động một cách tích cực dé bù đắp nhu cầu về vốn của nền kinh tế đất nước. May năm gan đây, khi nền kinh tế có những bước phát triển khả quan, các doanh nghiệp tư nhân càng ngày càng được tự do hơn trong hoạt động nên hoạt động đầu tư trong khu vực tư nhân ngày càng gia tăng, vốn trong dân cũng được sử dụng một cách có hiệu quả hơn.
Các khu kinh tế ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư trong nước, đặc biệt sau khi có Luật doanh nghiệp. Mặt khác các khu kinh tế được quy hoạch dé phát triển lâu dai, vì vậy việc thuê đất trong các khu kinh tế có thủ tục đơn giản, thuận lợi hơn do không phải đền bù, giải tỏa mặt băng. Vốn tư nhân thường là đầu tư vào các công trình cơ sở hay sản xuất kinh doanh. - Vốn đầu tư nước ngoài chủ yếu là FDI.
Đây là nguồn quan trọng cho đầu tư phát triển không chỉ đối với các nước nghèo ma cả đối với các nước công nghiệp phát triển. Nguồn vốn FDI có đặc điểm cơ bản khác với các nguồn vốn khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không gây nợ cho nước tiếp nhận: Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nước đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi nhận dự án đầu tư đi vào hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh đó, nguồn vốn này còn mang theo toàn bộ tai nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên nó có thê thúc day phát triển nghành nghề mới, đặc biệt là các dây chuyền công nghệ đòi hỏi kĩ thuật cao hay cần nhiều vốn. Vì vậy, nguồn vốn này có vai trò cực kì quan trọng đối với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận.
Vốn đầu tư là yếu tổ tiên quyết và có tính quyết định trong mọi công cuộc đầu tư. Nội dung đầu tư phát triển khu kinh tế 2. Đầu tw phát triển cơ sở hạ tang khu kinh té Xây dựng cơ sở hạ tang để nâng cao chất lượng phục vu cho các doanh nghiệp trong các khu kinh tế là một nội dung có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Việc quy hoạch phải gan với quy hoạch phát triển hạ tầng, bao gồm việc xác định diện tích khu kinh tế, huy động vốn, xác định hình thức đầu tư phát triển hạ tang cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống giao thông, nội bộ các công trình kiến trúc, hệ thống chuyền tải cấp điện, nước, hệ thống xử lý chất thải thông tin, hệ thống ngân hàng, dịch vụ bưu chính viễn thông, xây dựng các tuyến đường giao thông nối liền KKT VỚI Các tuyến đường quốc lộ thuận tiện cho việc vận chuyên nguyên nhiên vật liệu và hàng hóa.