Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin Cho Người Dùng Tại Thư Viện Trường Đại Học Quốc Tế RMIT Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ussh đào tạo kiến thức thông tin cho người dùng tin tại thư viện trường đại học quốc tế rmit việt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Thông Tin - Thư Viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÀO TẠO KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO NGƯỜI DÙNG TIN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ RMIT VIỆT NAM

1.1. Những vấn đề chung về kiến thức thông tin và đào tạo kiến thức thông tin

1.2. Khái niệm về kiến thức thông tin. Nội hàm của khái niệm kiến thức thông tin

1.3. Khái niệm về đào tạo kiến thức thông tin

1.4. Khái quát về Trường Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam và Thư viện Nhà trường. Tổng quan về Trường Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam

1.5. Khái quát về Thư viện Trường Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam

1.6. Hoạt động đào tạo kiến thức thông tin cho người dùng tại một số thư viện đại học trên thế giới

1.7. Hoạt động đào tạo kiến thức thông tin cho người dùng tại một số thư viện đại học tại Việt Nam

2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO NGƯỜI DÙNG TIN TẠI THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC TẾ RMIT VIỆT NAM

2.1. Kiến thức và kỹ năng tìm kiếm thông tin của sinh viên Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam

2.2. Đặc điểm sinh viên đại học RMIT Việt Nam

2.3. Hiểu biết về kiến thức thông tin của sinh viên

2.4. Kỹ năng tìm kiếm thông tin của sinh viên

2.5. Quy trình tìm kiếm thông tin của sinh viên đại học Quốc tế RMIT Việt Nam

2.6. Ý nghĩa và vai trò của công tác đào tạo kiến thức thông tin cho sinh viên trường đại học RMIT Việt Nam

2.7. Hoạt động đào tạo kiến thức thông tin của Thư viện Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam

2.8. Nội dung đào tạo kiến thức thông tin

2.9. Phương pháp đào tạo kiến thức thông tin

2.10. Quy trình tổ chức đào tạo kiến thức thông tin. Các yếu tố tác động đến hoạt động đào tạo kiến thức thông tin cho người dùng tin tại Thư viện

2.11. Nhận thức về vai trò của kiến thức thông tin và đào tạo kiến thức thông tin của cán bộ và sinh viên

2.12. Cơ sở vật chất - Trang thiết bị

2.13. Nhu cầu của người dùng tin

2.14. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo

2.15. Đánh giá và nhận xét hiệu quả đào tạo kiến thức thông tin tại Thư viện

3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC RMIT VIỆT NAM

3.1. Nhóm giải pháp về yếu tố con người

3.2. Nâng cao nhận thức về vai trò của kiến thức thông tin cho cán bộ, sinh viên. Nâng cao trình độ của cán bộ Thư viện

3.3. Giải pháp về chương trình và hình thức tổ chức đào tạo

3.4. Hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo

3.5. Đa dạng hóa hình thức đào tạo

3.6. Tích cực quảng bá việc đào tạo kiến thức thông tin tới sinh viên

3.7. Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin

3.8. Đề xuất mô hình hợp tác giữa Thư viện và các phòng ban

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin Tại Thư Viện RMIT Việt Nam

Đào tạo kiến thức thông tin tại Thư viện RMIT Việt Nam là một phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên. Chương trình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng tìm kiếm và sử dụng thông tin mà còn trang bị cho họ những kiến thức cần thiết để phát triển trong môi trường học thuật hiện đại. Thư viện RMIT Việt Nam cung cấp nhiều tài nguyên và dịch vụ hỗ trợ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận thông tin cho sinh viên.

1.1. Khái niệm về Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin

Đào tạo kiến thức thông tin là quá trình giúp người học phát triển khả năng tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu quả. Tại RMIT, chương trình này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên trong bối cảnh thông tin ngày càng phong phú và đa dạng.

1.2. Vai trò của Thư Viện trong Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin

Thư viện RMIT đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp tài nguyên học tập và hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển kỹ năng thông tin. Các hoạt động đào tạo tại thư viện không chỉ giúp sinh viên nắm bắt thông tin mà còn khuyến khích họ tự học và nghiên cứu.

II. Những Thách Thức Trong Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin Tại RMIT

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc đào tạo kiến thức thông tin, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức lớn. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng các nguồn tài liệu phong phú có sẵn tại thư viện. Ngoài ra, sự thiếu hụt về kỹ năng tìm kiếm thông tin cũng là một vấn đề đáng lưu ý.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Tiếp Cận Tài Nguyên

Nhiều sinh viên không biết cách sử dụng các công cụ tìm kiếm và cơ sở dữ liệu của thư viện, dẫn đến việc không khai thác được tối đa các tài nguyên có sẵn. Điều này ảnh hưởng đến khả năng học tập và nghiên cứu của họ.

2.2. Thiếu Kỹ Năng Tìm Kiếm Thông Tin

Kỹ năng tìm kiếm thông tin là yếu tố quan trọng trong việc học tập. Tuy nhiên, nhiều sinh viên chưa được trang bị đầy đủ các kỹ năng này, dẫn đến việc họ gặp khó khăn trong việc hoàn thành các bài tập và nghiên cứu.

III. Phương Pháp Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin Tại Thư Viện RMIT

Thư viện RMIT áp dụng nhiều phương pháp đào tạo khác nhau để nâng cao kiến thức thông tin cho sinh viên. Các phương pháp này bao gồm các buổi hướng dẫn trực tiếp, tài liệu học tập trực tuyến và các khóa học ngắn hạn. Mục tiêu là giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết để tìm kiếm và sử dụng thông tin hiệu quả.

3.1. Hướng Dẫn Trực Tiếp Tại Thư Viện

Các buổi hướng dẫn trực tiếp được tổ chức thường xuyên tại thư viện, giúp sinh viên làm quen với các công cụ và tài nguyên thông tin. Đây là cơ hội để sinh viên đặt câu hỏi và nhận được sự hỗ trợ từ các nhân viên thư viện.

3.2. Tài Liệu Học Tập Trực Tuyến

Thư viện cung cấp nhiều tài liệu học tập trực tuyến, bao gồm video hướng dẫn và bài viết. Những tài liệu này giúp sinh viên có thể học tập linh hoạt và tự chủ hơn trong việc phát triển kỹ năng thông tin.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin

Việc đào tạo kiến thức thông tin không chỉ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng học tập mà còn có tác động tích cực đến sự nghiệp tương lai của họ. Sinh viên có khả năng tìm kiếm và sử dụng thông tin hiệu quả sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn trong thị trường lao động.

4.1. Tác Động Đến Kỹ Năng Học Tập

Sinh viên được đào tạo kiến thức thông tin sẽ có khả năng tự học tốt hơn, từ đó nâng cao kết quả học tập. Họ có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và chính xác, giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

4.2. Lợi Thế Cạnh Tranh Trong Thị Trường Lao Động

Kỹ năng thông tin là một trong những yếu tố quan trọng giúp sinh viên nổi bật trong mắt nhà tuyển dụng. Những người có khả năng tìm kiếm và phân tích thông tin sẽ có nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn.

V. Kết Luận Về Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin Tại RMIT

Đào tạo kiến thức thông tin tại Thư viện RMIT Việt Nam là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng với các phương pháp đào tạo hiệu quả, sinh viên có thể phát triển kỹ năng thông tin cần thiết cho học tập và sự nghiệp.

5.1. Tương Lai Của Đào Tạo Kiến Thức Thông Tin

Trong tương lai, việc đào tạo kiến thức thông tin sẽ tiếp tục được cải thiện và mở rộng. Thư viện sẽ không ngừng cập nhật các phương pháp và công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu của sinh viên.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đào tạo kiến thức thông tin, bao gồm việc tăng cường đào tạo cho nhân viên thư viện và cải thiện cơ sở vật chất.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh đào tạo kiến thức thông tin cho người dùng tin tại thư viện trường đại học quốc tế rmit việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề chung về đào tạo kiến thức thông tin cho ngƣời dùng tin tại Trƣờng Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam. Làm rõ một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến kiến thức thông tin, đào tạo kiến thức thôngtin cũng nhƣ thực trạng đào tạo kiến thức thông tin cho ngƣời dùng tại một số thƣ viện đại học tại Việt Nam và trên thế giới. Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo kiến thức thông tin cho ngƣời dùng tin tại trƣờng đại học Quốc tế RMIT Việt Nam. Khảo sát thực trạng nhu cầu đào tạo kiến thức thông tin và công tác đào tạo kiến thức thông tin cho ngƣời dùng tại thƣ viện trƣờng đại học Quốc tế RMIT Việt Nam.

Chƣơng 3: Giải pháp để nâng cao hiệu quả đào tạo kiến thức thông tin cho ngƣời dùng tin tại Thƣ viện Trƣờng Đại học Quốc tế RMIT Việt Nam Đề xuất một số giải pháp và định hƣớng nhằm nâng cao chất lƣợng hoạt động đào tạo kiến thức thông tin cho ngƣời dùng tin tại thƣ viện trƣờng đại học Quốc tế RMIT Việt Nam. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÀO TẠO KIẾN THỨC THÔNG TIN CHO NGƢỜI DÙNG TIN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ RMIT VIỆT NAM 1.1 Những vấn đề chung về kiến thức thông tin và đào tạo kiến thức thông tin 1.1 Khái niệm về kiến thức thông tin Trên các diễn đàn về thông tin - thƣ viện tại Việt Nam đã và đang bàn luận về một khái niệm đƣợc cho là mới, đó là “Information Literacy” (IL). Ở Việt Nam, hiện đang có nhiều cách dịch và hiểu về thuật ngữ này khác nhau, tuy nhiên có 2 cách dịch đƣợc cho là phổ biến nhất đó là: kiến thức thông tin (KTTT) và kỹ năng thông tin (KNTT).

Xuyên suốt luận văn này, tác giả sử dụng thuật ngữ kiến thức thông tin để nói về “Information Literacy”. Vậy kiến thức thông tin là gì? Khái niệm “kiến thức thông tin” trên thế giới không còn là một khái niệm mới mẻ. Đầu tiên, KTTT đƣợc Paul Zurkowski, chủ tịch Hội Công nghiệp Thông tin của Mỹ đề cập đến vào năm 1974. Theo ông, “một cá nhân có kiến thức thông tin là ngƣời biết cách sử dụng một nguồn thông tin rộng và lớn để giải quyết các vấn đề công việc và các vấn đề về xã hội” [23].

Sự ra đời khái niệm này là do sự bùng nổ thông tin từ những năm 60 của thế kỉ XX, đặt nền tảng cho sự hình thành xã hội thông tin. Xã hội thông tin đã mang lại những thay đổi to lớn về phƣơng thức sinh hoạt và những khả năng mới của con ngƣời. Để thích nghi với một xã hội luôn luôn biến động mà trong xã hội đó nắm đƣợc thông tin là yếu tố quyết định thành công của mỗi cá nhân, tập thể, con ngƣời cần phải có những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất định về thông tin. Tuy nhiên, đến năm 1989, khi bản báo cáo của Hiệp hội Thƣ viện Mỹ (ALA) đƣợc công bố và thông qua khái niệm mới của Breivik (1985) thì khái niệm KTTT mới đƣợc các cơ quan giáo dục đặc biệt chú ý đến.

Từ đó đến nay, trên thế giới đã xuất hiện rất nhiều các định nghĩa về KTTT. Theo Hiệp hội Thƣ viện Đại học và Nghiên cứu Mỹ (ACRL)[37; tr.1] thì KTTT là “một tập hợp các khả năng, cho phép các cá nhân có thể nhận biết nhu cầu thông tin của bản thân và có thể xác định, đánh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu quả”. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KTTT là cần thiết và cơ bản cho việc học tập suốt đời, bởi vì cá nhân đó có thể tự xác định nhu cầu tin của mình, biết đƣợc các nguồn thông tin, đánh giá nguồn thông tin và sử dụng thông tin một cách hiệu quả phục vụ cho mục đích cụ thể. Theo đó, một cá nhân có KTTT là cá nhân có khả năng:  Xác định và mở rộng nhu cầu tin,  Tiếp cận thông tin theo nhu cầu một cách hiệu quả,  Đánh giá nguồn thông tin,  Biến nguồn thông tin đƣợc lựa chọn thành tri thức,  Sử dụng nguồn thông tin một cách hiệu quả cho mục đích cụ thể,  Hiểu biết về các vấn đề kinh tế, pháp lý và xã hội trong việc sử dụng nguồn thông tin,  Truy cập và sử dụng thông tin có đạo đức và hợp pháp.

Trong bài viết của mình, tác giả Tô Thị Hiền còn có một khái niệm khác về KTTT, đó là “Tin trí”. Tác giả định nghĩa nhƣ sau: “tin trí là một tập hợp hài hòa giữa các yếu tố: tri thức, kỹ năng, quan điểm và hành vi của mỗi cá nhân trong việc thu thập, xử lý, sử dụng, sáng tạo và phổ biến thông tin phù hợp với nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân trong xã hội”[13tr.110] Tác giả Trƣơng Đại Lƣợng thì cho rằng KTTT là “tập hợp kiến thức và kỹ năng thông tin bao gồm: nhận dạng nhu cầu tin, tìm kiếm thông tin, đánh giá và khai thác thông tin, tƣ duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề và sự hiểu biết về các vấn đề đạo đức, kinh tế, pháp lý, xã hội có liên quan đến truy cập, sử dụng và trao đổi thông tin” Nhƣ vậy, KTTT chính là sự kết hợp một cách thuần thục giữa tri thức và kỹ năng của một cá nhân liên quan đến việc xác định nhu cầu thông tin, định vị đƣợc nguồn thông tin, đánh giá nguồn thông tin, tổ chức và sử dụng thông tin một cách hiệu quả, có đạo đức và hợp pháp. Cần phải hiểu rõ rằng, KTTT không chỉ đơn thuần là những kỹ năng tìm kiếm và sử dụng thông tin một cách hiệu quả, nó bao gồm cả những am hiểu kiến thức về thể chế xã hội, đạo đức và pháp luật trong việc sử dụng nguồn thông tin tìm 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đây có lẽ là mảng kiến thức cần đƣợc nhấn mạnh và chú trọng nhiều nhất, đặc biệt trong bối cảnh của Việt Nam hiện nay, khi mà vấn đề bản quyền và sở hữu trí tuệ đang là vấn đề đƣợc đem ra tranh cãi nhiều nhất, đặc biệt vấn đề đạo văn và thiếu trích dẫn tài liệu trong giáo dục đại học khi thông tin bùng nổ và Internet ra đời.

Máy tính và Internet ra đời mang lại cho con ngƣời nhiều sự thuận lợi trong vấn đề tiếp cận thông tin, tuy nhiên điều đó cũng mang lại nhiều vấn đề nhất là vấn đề sao lƣu, và sử dụng thông tin một cách tràn lan mà không trích dẫn nguồn.2 Nội hàm của khái niệm kiến thức thông tin Tại nhiều nƣớc phát triển trên thế giới, để hình thành các khung nội dung KTTT, ngƣời ta thƣờng dựa vào các tiêu chuẩn hoặc các yêu cầu/mục tiêu mà ngƣời đƣợc xem là có KTTT cần đạt đƣợc. Ví dụ nhƣ trong Tiêu chuẩn về năng lực KTTT trong giáo dục đại học (Information literacy competency standard for Higher Education), Hiệp hội Thƣ viện Đại học và Nghiên cứu Hoa Kỳ (ACRL - Assosiation of Colleges and Research Libraries) đã đƣa ra 5 tiêu chuẩn về năng lực KTTT trong giáo dục đại học. Sinh viên đƣợc cho là có KTTT khi thể hiện đƣợc 5 khả năng sau: a. Có thể xác định đƣợc bản chất và mở rộng nhu cầu tin  Định nghĩa và làm rõ nhu cầu tin  Xác định loại hình và định dạng của nguồn thông tin  Xem xét giá trị và lợi ích của thông tin  Đánh giá lại bản chất và mở rộng nhu cầu tin b.

Có thể truy cập thông tin theo nhu cầu một cách tối ƣu và hiệu quả  Lựa chọn các phƣơng pháp tìm kiếm thích hợp, hoặc hệ thống truy hồi thôngtin để truy cập thông tin theo yêu cầu một cách hiệu quả  Xây dựng và áp dụng hiệu quả chiến lƣợc tìm tin  Dùng các phƣơng pháp khác để tìm kiếm thông tin trực tuyến hoặc trực tiếp  Chỉnh sửa chiến lƣợc tìm tin (nếu cần thiết)  Trích dẫn, ghi lại và quản lý thông tin và nguồn tin 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Có thể đánh giá thông tin và nguồn tin một cách khách quan, biến các thông tin đƣợc chọn lựa thành kiến thức của mình và đánh giá hệ thống  Tóm tắt đƣợc ý chính từ các thông tin đƣợc thu thập  Làm rõ và sử dụng các tiêu chí ban đầu để đánh giá thông tin và nguồn tin  Tổng hợp các ý chính để xây dựng các khái niệm mới  So sánh kiến thức mới với kiến thức ban đầu để xác định các giá trị mới, các mâu thuẫn và các đặc tính khác của thông tin  Xác định xem kiến thức mới có ảnh hƣởng đến hệ thống đánh giá cá nhân hay không và từng bƣớc điều hòa sự khác biệt đó  Xác nhận thông tin, giải nghĩa thông tin thông qua các cuộc thảo luận giữa các cá nhân, chuyên gia chuyên ngành và/hoặc ngƣời có chuyên môn  Xem xét, đánh giá và so sánh những gì tìm đƣợc với nhu cầu tin ban đầu d. Sử dụng thông tin một cách hiệu quả với tƣ cách là cá nhân hoặc thành viên của nhóm để hoàn thành mục đích nhất định.  Sử dụng thông tin mới và thông tin ban đầu để xây dựng kế hoạch, tạo ra những sản phẩm cụ thể hoặc để trình bày  Xem xét lại quá trình phát triển của sản phẩm hoặc việc trình bày  Truyền bá sản phẩm hoặc trình bày một cách hiệu quả cho ngƣời khác e.

Hiểu biết về các vấn đề kinh tế, pháp lý và xã hội trong việc sử dụng nguồn thông tin và truy cập và sử dụng thông tin có đạo đức và hợp pháp  Sinh viên hiểu đƣợc các vấn đề về đạo đức, pháp lý và kinh tế xã hội liên quan đến thông tin và công nghệ thông tin  Sinh viên hiểu và tuân theo luật, các quy tắc, các chính sách và các quy trình trong việc tiếp cận và sử dụng nguồn thông tin 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Sinh viên biết cách sử dụng nguồn thông tin trong việc trình bày và phổ biến sản phẩm thông tin của mình. Theo Khung tiêu chuẩn KTTT của Úc và New Zealand thì ngƣời có KTTT phải đạt đƣợc 6 tiêu chuẩn chính sau: a. Khả năng nhận biết nhu cầu thông tin và mở rộng nhu cầu tin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ