Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là nguồn tƣ liệu đầu vào của nền kinh tế và là tƣ liệu đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của mỗi quốc gia. Với mục tiêu khai thác đầy đủ, hợp lý tiềm năng đất đai để phát triển sản xuất với hiệu quả kinh tế ngày càng cao đáp ứng nhu cầu của con ngƣời thì mỗi mục tiêu sử dụng đất đều có những yêu cầu nhất định cần đáp ứng và đây là quy luật tất yếu. Để thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời về lƣơng thực và thực phẩm, sản xuất nông nghiệp phải đi theo hai hƣớng: Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng hoặc mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Dù đi theo hƣớng nào thì việc điều tra, nghiên cứu đất đai để nắm vững quỹ đất cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng là hết sức cần thiết đối với tất cả các nƣớc trên thế giới cũng nhƣ đối với nƣớc ta.
Việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai, mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất trên cơ sở đó đề xuất hƣớng sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, bền vững làm cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch sử dụng đất là vấn đề có tính chiến lƣợc và cấp thiết trên phạm vi quốc gia và từng vùng lãnh thổ. Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, trung tâm huyện cách thành phố Bắc Kạn khoảng 46 km theo tỉnh lộ 257. Huyện có địa hình núi, đồi, thung lũng xen kẽ nhau với độ cao trung bình từ 400 m đến 600 m, diện tích đất để bố trí, phân bổ sử dụng đất cho các mục đích còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Theo số liệu thống kê , tổng diện tích tự nhiên của huyện là 91.135,65 ha, trong đó đất nông nghiệp là 85.391,78 ha (chiếm 93,7% tổng diện tích đất tự nhiên, chỉ có 6.131,98 ha đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 6,73%), đất lâm nghiệp có 78.749,00 ha (chiếm 86,41%), đất phi nông nghiệp là 4.573,41 ha (chiếm 5,02 % tổng diện tích tự nhiên); đất chƣa sử dụng có 1.170,46 ha chiếm 1,28 % tổng diện tích tự nhiên (Phòng TNMT huyện Chợ Đồn, 2017) [56].
Tuy nhiên, là một huyện vùng sâu, vùng xa của tỉnh, với 9 dân tộc cùng sinh sống và đa phần là dân tộc thiểu số (Mông, Dao, Sán Chí…), trình độ dân trí thấp, diện tích đất có thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp ít, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn và tình trạng ngƣời dân canh tác, bố trí các loại cây trồng chƣa hợp lý dẫn tới sử dụng đất không đúng mục đích, không theo quy hoạch, tình trạng quảng canh và đất canh tác phân tán, manh mún còn phổ biến, làm cho đất dễ bị thoái hóa thì rất khó có thể sử dụng đạt hiệu quả cao và bền vững. 2 Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá đúng tiềm năng đất đai của huyện Chợ Đồn là cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy để khai thác tốt nguồn tài nguyên quý giá này, đảm bảo an ninh lƣơng thực, an sinh xã hội trên địa bàn huyện là việc làm rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lớn đối với các nhà quản lý trong việc hoạch định chính sách đầu tƣ phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung. Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, đề tài: “Đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn’’ vừa có cơ sở khoa học, vừa có ý nghĩa thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Đánh giá tiềm năng đất đai của huyện Chợ Đồn để xác đƣợc mức độ thích hợp của đất với các loại sử dụng đất (LUT) khác nhau, làm cơ sở cho việc đề xuất hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững cho huyện trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả của các loại sử dụng, kiểu sử dụng đất và lựa chọn đƣợc loại, kiểu sử dụng đất bền vững; - Đánh giá tiềm năng đất đai thích hợp cho các loại sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện; - Đề xuất định hƣớng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững và các giải pháp phát triển. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Về khoa học: + Góp phần hoàn thiện phƣơng pháp luận đánh giá tiềm năng đất đai trên địa bàn huyện miền núi nói riêng và vùng Đông Bắc nói chung.
+ Kết quả nghiên cứu góp phần đề xuất bổ sung một số mô hình sử dụng đất theo hƣớng hiệu quả cao và bền vững cho huyện Chợ Đồn. 3 - Về thực tiễn: + Cung cấp cơ sở khoa học cho việc bố trí sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững, nâng cao giá trị sản xuất, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời dân trên địa bàn huyện. + Đề xuất các giải pháp sử dụng đất phục vụ cho việc phát triển nông nghiệp của huyện Chợ Đồn từ đó có thể làm tài liệu tham khảo, ứng dụng cho những huyện thuộc vùng miền núi có điều kiện tƣơng tự. Những đóng góp mới của đề tài - Đã đánh giá định lƣợng về tiềm năng đất đai huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở cách tiếp cận hệ thống và liên ngành.
- Tích hợp kết quả phân hạng thích hợp đất đai với giải bài tối ƣu đa mục tiêu để xác định quy mô diện tích đất đề xuất sử dụng cho các LUT, kiểu sử dụng đất bền vững, nâng cao tính khả thi của phƣơng án đề xuất. - Đã lựa chọn và đề xuất một số mô hình và giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về đánh giá tiềm năng đất đai và sử dụng đất nông nghiệp bền vững 1.
Khái quát về đất nông nghiệp 1. Khái niệm đất nông nghiệp Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội, 2013) [58] quy định “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”. Phân loại đất nông nghiệp Theo khái niệm trên thì đất nông nghiệp bao gồm rất nhiều các loại đất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối và nuôi trồng thủy sản và đƣợc phân loại nhƣ sau: a.
Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm. - Đất trồng cây hàng năm (CHN): là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinh trƣởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thƣờng xuyên, đất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi. Loại này bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác. - Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): là đất trồng cây hàng năm không phải đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng mầu, hoa, cây thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tằm, cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng trồng cây hàng năm khác và đất nƣơng rẫy trồng cây hàng năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trƣởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trƣởng nhƣ cây hàng năm nhƣng cho thu hoạch trong nhiều năm nhƣ: Thanh long, chuối, dứa, nho.; bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu năm khác. Đất lâm nghiệp (LNP): là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị khai thác, chặt phá, hoả hoạn nay đƣợc đầu tƣ để phục hồi rừng), đất để trồng rừng mới (đất có cây rừng mới trồng chƣa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã giao để trồng rừng mới), bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): là đất đƣợc sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng thuỷ sản nƣớc lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nƣớc ngọt. Đất làm muối (LMU): là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
Đất nông nghiệp khác (NKH): là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác đƣợc pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ƣơm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp (Quốc hội, 2013) [58]. Đối với huyện Chợ Đồn các loại đất nông nghiệp hiện nay gồm có: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác. Huyện không có đất làm muối. Vai trò của đất nông nghiệp Trong nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng, đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Đất đai vừa là đối tƣợng lao động, vừa là tƣ liệu lao động. Con ngƣời sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi. Không có đất đai thì không có sản xuất nông nghiệp. Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trƣờng sống, mà còn là nguồn cung cấp dinh dƣỡng cho cây trồng.
Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng đất đai. Diện tích, chất lƣợng của đất đai quy định lợi thế so sánh của mỗi vùng cũng nhƣ cơ cấu sản xuất của từng nông trại và của cả vùng. Vì vậy, việc quản lý, sử dụng đất đai nói chung cũng nhƣ đất nông nghiệp nói riêng một cách đúng hƣớng, có hiệu quả, sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội.