Chương 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA Y TÉ TƯ NHÂN Trên thế giới dù còn cổ sự khác nhau về chế độ xã hội nhưng bất kỳ mội quốc gia nào cũng có hệ thổng y tể tư nhân. Tuy vậy ở mỗi nưởc vai trò hệ thong y tc hr nhân cũng rất khác nhau dưới sự kiềm soát của Nhà nưởc. Ờ những nước phát triển, y lể tư nhân phát triển mạnh mẽ có thể cạnh hanh dược với y tế nhà nước bàng cách mở các bệnh viện, các viện nghiên cứu, các trung tâm ứng dụng công nghệ cao.với nhiều loại tiện nghi, trang thiỂt bị hiện dại phục vụ có chất lượng.
Sự phát triển cùa hệ thống y tế tư nhân ở cãc nước cũng rất khác nhau, đa dạng, góp phần làm giảm gánh nặng cho y tế nhà nước, người dân dễ dảng tíểp cận lựa chọn cảc dịch vụ y tể thích hợp cho minh hơn.1 Các ỉoại hình dịch vụ khứm chữa bệnh ở Việt Nam Y tế tư nhân bao gồm toán bộ cốc chú thể cung cap dịch vụ về sức khỏe không thuộc sờ hữu cùa Nhả nước, y tể tư nhân có thể hoạt động vì mục đích lợi nhuận hoặc phi lợì nhuận, cung cấp các loại dịch vụ khảm chữa bệnh vả phòng bệnh. Nhờ chính sách khuyến khích cùa Nhà nước mà sổ lượng y tế lư nhân tăng lên rất nhanh chóng. ỉ Sự phát triển sổ lượng các cơ sở ỈỈNYTN ở Việt Nam qua các năm Biểu đô trên cho thảy sổ lượng các cơ sở l ÍNYTN ờ Việt Nam năm 2005 so vởì năm 1994 sau 13 năm kể từ khi có Pháp lệnh 1ĨNYDTN (1993) tăng gấp 32,7 lần điều này cho thảy y tể tư nhân ớ Việt nam phát triển rất mạnh kế từ khi dược hợp pháp hỏa 110]. Y tế tư nhân đã góp phần đáp ứng nhu cầu về khám, chữa bệnh cùa nhân dân, giảm tâi cho tuyển y tế công.
Hàng nãm YTTN đã khám cho khoảng 40 triệu lượt người, Một số bệnh viện tư dang có xu hưởng đầu lư trang thiết bị hiện đại và thực hiện một sổ kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điểu trì. Y tế tư nhân có thế mạnh là tạo điều kiện cho người dân không phải đi xa, khỏi phải chờ dợi lâu, tíểt kiệm được thời gian và người bệnh được quyển lựa chọn nơi minh tin tưởng, được đón tiếp niềm nở, ân can hơn. Việc phát triển mạnh mẽ của y te tư nhãn đã bước dầu tảc động đen các cơ sờ y tế công, tạo sự cạnh tranh lành mạnh về chất lượng phục vụ, thái độ chàm sóc và phục vụ người bệnh. HÌNH THÚC TỎ CHÚC, HOẠT ĐỘNG Y TÉ TƯ NHÂN Theo quy định cua Pháp lệnh HNYDTN (2003) và nghị định các thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế [33] HNYDTN bao gồm: ỈỈNY; HN y dược học cồ truyền; HN dược: HN vác xin.
sinh phẩm y tể và HN trang thiết bị y tế, Các cơ sở 6 HNYDTN bao gồm: cơ sờ y. dược tư nhân; cơ sở y, dược dân lập; cơ sở y, dược có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ sở y, dược tư nhân là cơ sở do cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp đãng ký kinh doanh và quản lý diều hành. Cơ sờ y, dược dân lập là cơ sờ do tồ chức dửng ra thành lập.
được đầu tư bằng vốn ngoài Ngân sách nhả nưỏc do tổ chức, cá nhân đóng góp và tự quàn lý, diều hành. Hình thức tổ chức hành nghề y tư nhân bao gồm 1) Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa 2) Phòng khám đa khoa 3) Phòng khám chuyên khoa: - Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám chuyên khoa thuộc hệ nội - Phòng khảm gia dinh, phòng tư vấn y tế - Phòng khám chuyên khoa ngoại - Phòng khám chuyên khoa phụ sản, kể hoạch hóa gia dinh - Phòng khám chuyên khoa rãng hãm mặt - Phòng khám chuyên khoa mất - Phòng khám chuyên khoa tai mùi họng - Phòng khám chuyên khoa giái phẫu thầm mỹ - Phóng khám chuyên khoa điều dường, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu - Phòng khảm chuyên khoa chần đoán hình ảnh - Phông xét nghiệm: sinh hỏa. vi sinh, gìài phẫu bệnh vi thể 4) Nhà hộ sinh 5) Cơ sở dịch vụ y tế - Cơ sở dịch vụ làm rang giả - Cơ sờ dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết ấp - Cơ sờ dịch vụ chãm sóc sức khỏe tại nhà - Cơ sở dịch vụ kinh thuốc 6) Cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước vả ra nước ngoài 7) Các hình thức dịch vụ y tể khác 7 1. Điều kiện vả hoạt động của các CO' sỏ' hành nghe y tư nhân 1) Chửng chi hành nghề dược cấp cho người đứng đầu của các cơ sở, chì cấp chơ cả nhân, mỗi cá nhân chỉ dược cấp một chứng chỉ hành nghề để làm người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của một hình thức tồ chức hãnh nghê 2) Giấy chứng nhận dù điều kiện hành nghề chỉ cấp cho cơ sờ, cơ sở hành nghề y tư nhân chi dược hành nghè theo phạm vi chuyên môn và tại địa điểm quy định trong giấy chứng nhận đủ diều kiện hành nghề 3) Tùy loại hình hành nghề mà có cảc quy định về điều kiện nhàn sự, cơ sở vật chết, phạm vi hành nghề khác nhau 4) Tự chu về tài chỉnh, nộp thuế theo pháp luật, hường lãi, thu nhập theo khả năng lao dộng 1.
HOẠT ĐỘNG Y TẾ TƯ NHÂN Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIÈN Dù có sự khác nhau về chể độ chỉnh trị. xà hội song hầu het cảc nước đều có hệ thống dịch vụ YTTN. YTTN ngày càng dược thừa nhận là nguồn cung cẩp dịch vụ y tế quan trọng, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cùa người dân. Vai trò của y te tư nhãn ờ lừng nước tùy thuộc vào sự định hướng, quán lý cùa Nhà nước tại các nước dó.
Ờ Thái Lan V tế lư nhàn chu yếu tập irung vào chữa bệnh và đáp ứng yêu cầu của nhùng người có khá năng chi trả, cung cap những phần y tế công không đáp ứng được. Những năm 1988 đến 1993 tỳ lệ bệnh viện tư nhân tăng với tốc độ 5% năm, trong khi bệnh viện công chì tăng 2% năm [36], phòng khám đa khoa lu nhàn tăng 4.6% năm còn các cơ sờ y tề công lãng 1,3% năm. Ngoải hệ thống bệnh viện công cua nhà nước thì hệ thống bệnh viện tư nhân hoạt động rẩl mạnh. Hiện nay có đển 270 bệnh viện do tư nhân điều hành với ircn 20.000 giường bệnh, nhiều bệnh viện dã được cấp chửng nhận tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu theo hệ thống ISO 9002 (cua BVQI), Y tể tư nhân ỡ Thái Lan dà góp phần làm giám lài cả bệnh nhân nội irú và ngoại trú.
tuy nhiên các cơ sỡ dịch vụ y tế và nhàn lực chù yếu tập trung ở thù đô và các thành phố lớn dù vậy khả năng tiếp cận dịch vụ y te có chẩt lượng cùa 8 người nghèo và người dán ở vùng sâu. vùng xa vẫn rất hạn che, Vì vậy, người nghèo vẫn phải dựa vào nhà nước để khám chữa bệnh. Một số nước cho phép công chức nhà nước làm dịch vụ tư nhân ngoài gíờ hành chinh [38.1- HNYTN vần tồn tại với những hình thức phổ biến như lang y, bà đỡ dàn gian, người bán thuổc rong, thầy mo những đổi tượng không chính thống này vẫn còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cầp dịch vụ khám chửa bệnh cho người dân nông thôn ờ các nước đang phát triển [391(42]. Tại Ẩn Độ có khoảng 80% số lượt người bệnh đốn khám, điều trị tại các cơ sở YTTN [40J, tại Ai Cập tỳ lệ nảy là 50%.
Vởi các nước nảy YTTN chú yếu vẫn là khám chữa bệnh ngoại trú cỏn diều trị nội trú vần do tuyến y tể công [35]. Nhìn chung y tể tư nhân hoạt động chù yểu trong việc khám chữa bênh ngoại trú và vì mục đích lợi nhuận nên phần lớn tập trung ở các thành phố, các khu đô thị và các khu cõng nghiệp với đối tượng phục vụ là câ người giàu, người nghèo. Sụ phát triển dịch vụ y tế tư nhân quá mức, thiếu kiềm soát dẫn đến nguy cơ giảm sút chất lượng. Vì vậy hoạt động y tế tư nhân cần dược quản lý, định hướng và y tế nhà nước vần phái dứng chù đạo để đàm báo tinh cõng bảng hiệu quả trong việc chăm sóc sức khỏe cho mọi người.
HOẠT ĐỘNG Y TÊ TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM 1. Tình hình chung cua hoạt dộng y tế tư nhân cả nước í loạt dộng V tế tư nhãn được thực sự thừa nhận lừ khi có Pháp lệnh HNYDTN ngày ỉ 3/10/1993 và Pháp lệnh HNYDTN số 07/2003/PL-UBTVQH11 cùa úy ban Thường vụ Quốc hội. Qua hơn 10 năm hoạt động y tể tư nhân đã có những bước phát triển nhanh chóng và trở thảnh một bộ phận không thể thiếu trong việc chãm sóc sức khoe nhân dân. Nhà nước đã và đang triền khai các chính sách khuyến khích, tạo các diều kiện thuận lợi và môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các nhà đầu tư trong nước, ngoải nước phát triển các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khoẻ; đa dạng hóa các hoạt động khám chừa bệnh bao gồm các CƯ sơ cùa Nhà nước, cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài, bán công và tư nhân; thống nhất quản lý về chuyên môn và 9 nghiệp xụ của các cơ sờ y tế tư nhân với các hoạt động cùa hệ thống y tê của Nhà nước.
Tùmg bước hoàn thiện các tiêu chuẩn liên quan đến xuẩt nhập khau thực phẩm, thuốc, vẳc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tể và các điều kiện HNYDTN cho phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế. Miện nay, cà nước có 48 bệnh viện ngoài công lập và 11 phòng khám có 100% vốn dầu tư nước ngoài [ 11 Ị.000 cơ sở HNYDTN dược cấp phép hoạt động. Các bệnh viện này có tù 21 đến 500 giường bệnh, chủ yếu tập trung ở cảc thành pho lớn như Hà Nội, Thành phổ Hồ Chỉ Minh, Hue vả Đà Nằng. Nhiều bệnh viện ngoài công lập dà trang bị các phương tiện khám - chữa bệnh kỳ thuật cao như máy chụp cát lớp điện toán, nội soi phẫu thuật, lán sòi ngoài co thể, thụ tinh trong ống nghiệm, mổ phaco (11], Năm 2005 hệ thống y tể tư nhân dã khám và chừa bệnh cho gần 3 triệu lượt bệnh nhân, làm xét nghiệm cho hon 2,5 triệu lượt bệnh nhản và phẫu thuật cho trên 100.