CHƯƠNG 1 TÒNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tồng quan về chấn thương phần mềm theo Y hục hiện đại Chấn thương phần mềm có the gây nên các tốn thương đơn le như đụng dập. tốn thương thần kinh, mạch máu hoặc cùng có the gây nen tôn thương xương khớp (tổn thương dây chẳng, bao khớp) hoặc tốn thương lạng phu. Phân loại chẩn thương phần num CTPM dược chia làm ba loại chu yểu1: - Đụng dập phần mềm: Tổn thương phần mềm chù yểu là cơ (nhưng không có rãch da) gày dập nát cơ.
vờ các mạch máu nho gây chay mâu trong cơ với các biêu hiện sưng. nóng, dỏ đau. - Bong gân (Tốn thương dây chằng): Tốn thương phần mềm chu yếu lả dày chằng, bao khớp. - Vet thương phần mem: Vet thương phần mềm là các lốn thương gày rách, đứt da.
niêm mạc hoặc các phần khác cua cơ the. Dặc diem giói phẫu, sinh lý cùa da, cơ. Dặc dĩếm giai phẫu và sinh lý cun da ❖ Đặc diem giai phẫu cua da: Da bao phu toàn bộ CƯ the vã chuycn thành niêm mạc Ư cãc hố lự nhiên. Bề mặt da người trưởng thành rộng khoang l.
cấu tạo da gồm ba lớp như sau: w «t> CM/ HJC V M »y 4 M Hình 1.1: cấn tạo cùa (ia - Thượng bi: Không có mạch máu. sự nuôi đường các tế bão lá do bạch mạch nàm trong khe giừa các tề bào. - Trung bi: Gốm nhiều lớp nhủ và lóp vỏng. Trong lóp trung bi cỏ cãc sợi cua tố chúc liên kết chất cán bản tnmg gian tề bão và te bão.
Lóp trung bi giúp da co giãn, vừng chắc vã dàn hồi. - Hạ bi: Là kíp mô mờ bao gồm các bó sợi liên kết cấu tạo như mạng lưới. Da có hệ thống tuần hoàn, bạch mạch, các luyến bà. Dặc biệt trên da còn có nhiều sợi thần kinh cám giác, giúp da tiếp nhận các cam giác nóng.
cam giác chèn ép. va dập và tỳ đè.59 ❖ Sinh lý- chức năng da Da cỏ các chức nâng:510 - Chức năng bao vệ: Da bao vệ cơ thè tránh những tác dộng cơ học (va đập. chèn ép), tác động vật lý. ngân sự xâm nhập cũa vi khuấn.
- Chức nâng câm thụ: Nhờ hộ thống thần kinh và các tận cùng thần kinh nằm trong da mả con người có thè tiểp nhặn, vận chuyên nhũng kích thích từ mỏi trường bên ngoài tác dộng vào cơ thê. cũng với các giác quan giúp con người định hướng dược ban thân trong môi trường. 1W ut> w H7C Y M >>y 5 - Chức nàng bài tiết: Tuyến bã và tuyến mồ hôi cua da dào thai nhũng chắt cặn bà hữu cơ. các sân phàm chuyển hóa.
Mỗi ngây, tuyền bà dào thai gần 20g chất cạn bà ra bên ngoài, tuyến mồ hòi bãi tict khoang 300ml- 800ml mồ hòi. - Chức nàng hô hấp: Da bỗ sung một phần chức nâng hô hấp cua phôi. một lượng oxy có the xàm nhập (I /80 lượng oxy). Da dào thai acid cacbonic (1/90) và hơi nước ra ngoài.
- Chức năng dien nhiệt: Dược thực hiện nhờ hệ thống thần kinh. Sự co giãn mạch mâu và bài tiết mồ hòi là cư chề diều nhiệt cùa da. Khi mạch máu dưới da giãn ra. dồng thời với sự tâng tiết mồ hòi thi quá trinh toa nhiệt sẽ tảng lên.
Ngược lại. khi mạch mâu co lại. Sự bài tiết mồ hỏi giâm thi quá ninh tòa nhiệt sè giam. Dặc diêm về giai phẫu và Sình lý cùa các cơ Cơ là một trong các mô quan trọng cùa cơ thê.
tinh chất cúa cơ lã sự co rút. nó tạo nen mọi sự hoạt dộng cùa cơ the như di chuyển, hoạt động cùa hộ thống cơ quan, biếu lộ tinh cám. Có ba loại cơ kì CƯ trơn, cơ vân và cơ tim:11 - Cơ tim là một cơ dặc biệt, co bóp nhịp nhàng theo chu kỳ suốt ca cuộc din dê dam bao tuân hoàn cho cơ the. - Cơ trơn do hệ thống thần kinh thục vật (tự dộng) clú phổi, hoạt động ngoài ý muốn, là cơ cua các tụng, các tuyến, tliành các mạch máu.
- Cơ vân (cơ bám xương) hoạt động theo ý muốn cua con người, do thằn kinh tự chu chi phối, chiếm 2/5 trụng lượng cơ the. Dơn vị cẩu tạo là sợi cơ. Mỗi sợi cơ gồm có nguyên sinh chất vã một số nhản, nguyên sinh chất cỏ nhiêu tơ cơ. mỗi tơ cơ gồm có đìa sáng và đìa tối xen kè.
Khi co cư các đìa tối ngần lại và phình ra. Khi cư duỗi các đìa sáng keo dài ra và thu nho lại. Tổ chức liên kết thưa nối liền các sợi cơ với nhau thành từng bó nho tập hợp dần 1W ut> w H7C Y M >4r 6 thành các bó lớn và cuối cùng thành ca. Mỏi co được vận động bin một hay nhiều nhánh thần kinh.
Thần kinh váo co có cá sợi cam giác và vận động theo tỳ lệ khoang 40/60. Các nhánh thần kinh đi vào các bao cơ theo hai cách: nền là co dãi thi thần kinh di song song với thở co. nêu là cơ rộng thi thần kinh d) thăng góc với thớ cơ. Dộ lỏn cua thần kinh di vào cơ không phụ thuộc vào độ lớn cua cơ mà phụ thuộc vào chức nàng hoạt dộng phức tạp hay không phức tạp cúa cơ.
Mạch mâu cấp cho cơ thường di kẽm thần kinh tạo thành bó mạch thần kinh. Gân gồm nhùng thớ trắng, chắc, ờ dầu cùa cơ và thưởng bám vào xương. Với các gân dẹt cùa các cơ rộng thường được gọi là cân. Dặc diêm giai phau, sình lý cua khờp và dây chàng ❖ Dặc diêm giãi phẫu cua khớp Khớp được chia làm 3 nhóm sau:1’15 - Khớp bất động: là khớp không có ỗ khớp.
Khớp nãy thường bắt dộng hoặc ít hoạt động VC mặt chức nàng. - Khớp bán động: là khớp có bao khớp nhưng không có bao hoạt dịch - Khớp động: là khóp có dù các thánh phân cua bao khớp, gôm: J () khớp: lả khoang kin. dược giói hạn bơi mật khớp vã bao hoại dịch. Trong ỗ khớp chữa dịch lãm khớp cừ động de dàng.
^ Sụn khớp: bao phu bề mặt khớp. Nhờ tinh dàn hồi vã nhẫn cua SỊU1 klu'jp nên bề mặt khớp dễ tron trưựt lẻn nliau vã chịu được lực nên de thục hiện chức nâng vận dộng.2: cầu tạo cùa khớp wrt>Wh)cvw.»)r 7 ^ Bao khớp: gốm 2 màng • Màng sợi: là một tỏ chửc liên kết sợi bám xung quanh mặt khớp nối liền hai đau xương với nhau và liên tục với màng xương. Bao khớp có nhùng chỏ dày lên. se lại thành dày chàng gần.
Dây chẳng xa ớ ngoài vào khớp, dây chằng chú động do cân vã gân cơ tạo nên làm tâng kha nâng nối khớp. Dây chảng cõ nhiệm vụ bào vệ sự vừng vàng của klióp khi vận dộng, cẩu tnìc dây chàng bao gồm các bó collagen chạy song song vã ken rất sít nhau. Các dày chàng có sức bền chịu lực kéo căng lớn. khi sửc kéo căng làm biến dụng chiều dài dây chằng dưới 1% thi dây chằng vần có kha nâng co trớ vè dạng ban dẩn khi không còn chịu lác dộng.
Dó là sức kéo câng sinh lý. Ncu sức kéo cảng vượt quá 4% thi sè xây ra biến dạng, một sổ sợi collagen bị dứt. dây chẳng bị giàn dãi ra và không co trớ VC được nữa, đó là bệnh lý. •Màng hoạĩ dịch: được lót ở trong bao sợi dinh quanh viền sụn khớp ớ hai đầu xương đe tạo thảnh một ổ khớp.
❖ Sinh lý cùn khớp Khớp có ba chức nâng cơ ban sau:1' - Tham gia vào việc di dộng các phần cơ the và tương hỗ lần nhau - I lở trợ cho sự ổn định vị tri cùa cơ the - Chuyển dộng cơ thê đê do chuyên trong không gian 1. Sinh bệnh học dụng (ỉộp phần mần và tốn thưưng đày chằng ❖ Sinh bệnh học đụng dập phần mềm Sau khi bị chắn thương, tại vùng đụng dập phần mềm xay ra ba hiện lượng dó là:u - Làm giàn mạch do tâng lượng máu đến nơi chấn thương. - Thay dôi cấu trúc trong vi mạch tuần hoàn lâm cho các protein và các huyết tương thoát khơi lòng mạch. 1W ut> w H7C Y M >>y s - Các bạch cầu nhất là các dụi thực bào xâm nhập tó chức viêm.
Chần thương kin phan mem không gây rách da nhưng lãm bầm dập các cơ và tô chức dưới da gây nên tinh trạng viêm cap với những biến dôi sau:14 - Rỗi loạn tuần hoàn ớ ố viêm: Thường xáy ra sớm ngay sau khi chấn thương, gồm bổn hiện tượng: Rồi loạn vận mạch, lần lượt với cãc dầu hiệu: • Co mạch trong một thời gian rất ngắn, cõ tinh phán Xạ. do dày thẩn kinh co mạch hưng phấn làm các tiêu dộng mạch co lại. • Xung huyết dộng mạch do cơ chế thần kinh và thê dịch tạo ra. Ớ giai đoạn này các động mạch vi tuần hoàn giãn rộng, lãng ca lưu lượng lẫn ãp lực mâu làm cho các mao mạch hoạt dộng trớ lại.
ổ viêm dược tưới một lượng máu lớn phũ họp với nhu cầu nâng lượng cua tế báo thực bão và sự chuyền hóa ái khi của chúng. • Xung huyết tính mạch khi quá trình thực bào giam di. dưa đen giam xung huyết dộng mạch roi chuyên dan sang xung huyết tĩnh mạch, làm tình mạch giãn rộng, ỡ giai đoạn này. ồ xiêm bớt nóng đỏ, đau giâm, chuẩn bị cho quá trình sưa chữa và cô lập ố viêm.
• ứ máu do các nguyên nhân sau: ■ Thần kinh vận mạch cua huyết quan bị tê liệt. ■ Bạch cầu bám vào thánh mạch can trơ sự lưu thông máu. ■ Te bão nội mò hoạt hóa phi đại lãm cho lỏng các huyết quân càng nho di. ■ Phú ne giũa các khoáng gian bão chèn ép vào lòng mạch.
• Hình thanh các huyết khối trong lòng xi mạch. - Hĩnh tliành dịch ri viêm do ba cơ che: ✓ Táng áp lire thủy tình trong mạch mâu tại ô viêm. ✓ Táng áp lực keo. ✓ Tăng áp lục thâm thấu tụi ồ viêm.
TMT ufk bjr K)C V M hặr 9 Hiện tượng bạch cần xuyên mạch. Hiện tượng bitch cầu thực bào. Rối loạn chuyến hóa: Tại ổ viêm cỏ sự rỗi loạn chuyền hóa ciia protỉd, glucid. lipid: ✓ Rồi loạn chuyển hỏa glucid: Do rối loạn tuần hoãn tại ổ viêm nên cỏ tinh trạng chuycn hóa vein khi tạo ra acid lactic làm cho pH tại ỏ viêm giam.
s Rối loạn chuyển hóa protid: Tại ổ viêm, các san phàm chuyên hóa protid dơ dang nhu polypeptid. acida min lãng lèn vả được tích tụ tụi đây. ^ Rỗi loạn chuyển hóa lipid: Tại ồ viêm lượng acid béo. lipid và thê cetonic tâng cao.
đó chinh là hậu qua cua rối loạn chuyển lióa lipid từ tế bão nân giai phông ra.