Đánh Giá Tác Dụng Điều Trị Hội Chứng Rối Loạn Lipid Máu Của Cao Lỏng Đại An

Luận án tiến sĩ phân tích hiệu quả điều trị hội chứng rối loạn lipid máu bằng cao lỏng đại an, cung cấp thông tin khoa học và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y Học Cổ Truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2016

185
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. KHÁI NIỆM VỀ LIPID VÀ CHUYỂN HÓA LIPID

1.2. CÁC THÀNH PHẦN LIPID MÁU VÀ LIPOPROTEIN

1.3. HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU

1.4. PHÂN LOẠI RỐI LOẠN LIPID MÁU

1.5. NGUY CƠ/NGUYÊN NHÂN GÂY RỐI LOẠN LIPID MÁU

1.6. ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.7. QUAN NIỆM CỦA Y HỌC CỔ TRUYỀN VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU

1.8. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐÀM THẤP THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.8.1. Phương pháp điều trị chứng đàm thấp bằng thuốc YHCT

1.8.2. Phương pháp điều trị chứng đàm thấp bằng phương pháp không dùng thuốc

1.9. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.9.1. Phân loại các vị thuốc y học cổ truyền theo nhóm tác dụng

1.9.2. Tình hình nghiên cứu thuốc y học cổ truyền điều trị hội chứng rối loạn lipid máu trên thế giới

1.9.3. Tình hình nghiên cứu thuốc y học cổ truyền điều trị hội chứng rối loạn lipid máu ở Việt Nam

1.10. TỔNG QUAN VỀ BÀI THUỐC ĐẠI AN HOÀN

1.10.1. Cấu tạo bài thuốc

1.10.2. Dạng bào chế thuốc nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1.1. Chất liệu nghiên cứu

2.1.2. Đối tượng nghiên cứu

2.1.3. Phương pháp nghiên cứu

2.1.4. Địa điểm nghiên cứu

2.1.5. Xử lý số liệu

2.2. NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

2.2.1. Chất liệu nghiên cứu

2.2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.2.4. Địa điểm nghiên cứu

2.2.5. Xử lý số liệu

2.2.6. Đạo đức trong nghiên cứu. Kiểm soát sai số

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN THỰC NGHIỆM

3.1.1. Tác dụng điều chỉnh lipid máu trên mô hình nội sinh

3.1.2. Tác dụng điều chỉnh lipid máu trên mô hình ngoại sinh

3.1.3. Tác dụng chống xơ vữa động mạch trên thực nghiệm

3.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN LÂM SÀNG

3.2.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2.2. Một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân rối loạn lipid máu

3.2.3. Đặc điểm rối loạn lipid máu

3.2.4. Thay đổi các triệu chứng cơ năng theo YHCT

3.2.5. Thay đổi một số triệu chứng thực thể

3.2.6. Biến đổi các chỉ số lipid máu trước và sau điều trị

3.2.7. Kết quả điều trị rối loạn lipid máu theo tiêu chuẩn đã đưa ra

3.2.8. Một số yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu của cao lỏng Đại an

3.2.9. Đánh giá tác dụng không mong muốn của thuốc

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. SỰ LỰA CHỌN BÀI THUỐC ĐẠI AN HOÀN TRONG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU

4.2. TÍNH AN TOÀN CỦA CAO LỎNG ĐẠI AN

4.3. LỰA CHỌN THUỐC ĐỐI CHỨNG TRONG NGHIÊN CỨU

4.4. TÁC DỤNG ĐIỀU CHỈNH LIPID MÁU CỦA CAO LỎNG ĐẠI AN TRÊN THỰC NGHIỆM

4.4.1. Tác dụng điều chỉnh lipid máu của cao lỏng Đại an trên mô hình gây rối loạn lipid máu nội sinh

4.4.2. Tác dụng điều chỉnh lipid máu của cao lỏng Đại an trên mô hình gây rối loạn lipid máu ngoại sinh

4.4.3. Tác dụng chống xơ vữa động mạch của cao lỏng Đại an trên thực nghiệm

4.5. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN RỐI LOẠN LIPID MÁU

4.5.1. Tuổi và giới

4.5.2. Một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân rối loạn lipid máu

4.5.3. Đặc điểm rối loạn lipid máu theo y học hiện đại

4.5.4. Đặc điểm rối loạn lipid máu theo Y học cổ truyền

4.6. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU CỦA CAO LỎNG ĐẠI AN

4.6.1. Tác dụng cải thiện các triệu chứng cơ năng

4.6.2. Tác dụng của cao lỏng Đại an trên các chỉ số lipid máu

4.6.3. Đánh giá hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu của cao lỏng Đại an theo tiêu chuẩn của YHHĐ và YHCT

4.6.4. Tác dụng không mong muốn của thuốc

4.6.5. Một số yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị rối loạn lipid máu của cao lỏng Đại an

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Dụng Cao Lỏng Đại An Trong Điều Trị Rối Loạn Lipid Máu

Cao lỏng Đại An là một bài thuốc cổ truyền có nguồn gốc từ các thảo dược tự nhiên, được sử dụng để điều trị nhiều bệnh lý, trong đó có rối loạn lipid máu. Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cao các thành phần lipid trong máu, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Nghiên cứu về tác dụng của cao lỏng Đại An trong điều trị rối loạn lipid máu đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và bác sĩ.

1.1. Khái Niệm Về Rối Loạn Lipid Máu Và Tác Dụng Của Cao Lỏng Đại An

Rối loạn lipid máu là tình trạng mà nồng độ lipid trong máu vượt quá mức bình thường, có thể dẫn đến xơ vữa động mạch và các bệnh tim mạch. Cao lỏng Đại An được nghiên cứu với mục tiêu điều chỉnh các chỉ số lipid máu, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe cho bệnh nhân.

1.2. Lịch Sử Nghiên Cứu Cao Lỏng Đại An Trong Y Học Cổ Truyền

Cao lỏng Đại An đã được sử dụng trong y học cổ truyền từ lâu, với nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả của nó trong việc điều trị các chứng bệnh liên quan đến rối loạn lipid máu. Các thành phần trong bài thuốc này có tác dụng tiêu thực tích, kiên tỳ, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe.

II. Vấn Đề Rối Loạn Lipid Máu Và Nguyên Nhân Gây Ra

Rối loạn lipid máu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các bệnh lý tim mạch. Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do di truyền, chế độ ăn uống không hợp lý, lối sống ít vận động, và các yếu tố khác như stress. Việc hiểu rõ nguyên nhân sẽ giúp trong việc điều trị hiệu quả hơn.

2.1. Các Nguyên Nhân Chính Gây Rối Loạn Lipid Máu

Các nguyên nhân chính gây rối loạn lipid máu bao gồm chế độ ăn uống giàu chất béo bão hòa, thiếu hoạt động thể chất, và di truyền. Những yếu tố này có thể làm tăng nồng độ cholesterol xấu (LDL) và giảm cholesterol tốt (HDL).

2.2. Tác Động Của Rối Loạn Lipid Máu Đến Sức Khỏe

Rối loạn lipid máu có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, và đột quỵ. Việc điều trị kịp thời và hiệu quả là rất cần thiết để giảm thiểu các rủi ro này.

III. Phương Pháp Điều Trị Rối Loạn Lipid Máu Bằng Cao Lỏng Đại An

Cao lỏng Đại An được nghiên cứu như một phương pháp điều trị hiệu quả cho rối loạn lipid máu. Bài thuốc này không chỉ giúp điều chỉnh các chỉ số lipid mà còn có tác dụng bảo vệ tim mạch. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng cao lỏng Đại An có thể mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.

3.1. Cách Sử Dụng Cao Lỏng Đại An Để Điều Trị

Cao lỏng Đại An thường được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, với liều lượng phù hợp để đạt hiệu quả tối ưu. Việc sử dụng đúng cách sẽ giúp cải thiện tình trạng lipid máu và sức khỏe tổng thể.

3.2. Các Nghiên Cứu Về Tác Dụng Của Cao Lỏng Đại An

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cao lỏng Đại An có tác dụng tích cực trong việc điều chỉnh lipid máu, giảm cholesterol xấu và tăng cholesterol tốt. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy sự cải thiện rõ rệt ở bệnh nhân sau khi sử dụng bài thuốc này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Cao Lỏng Đại An Trong Điều Trị

Cao lỏng Đại An không chỉ được sử dụng trong điều trị rối loạn lipid máu mà còn có thể áp dụng trong nhiều trường hợp khác. Việc ứng dụng bài thuốc này trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả khả quan cho bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Lâm Sàng Về Cao Lỏng Đại An

Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy cao lỏng Đại An có tác dụng tích cực trong việc điều chỉnh các chỉ số lipid máu, giúp bệnh nhân cải thiện sức khỏe và giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

4.2. Tác Dụng Không Mong Muốn Của Cao Lỏng Đại An

Mặc dù cao lỏng Đại An có nhiều tác dụng tích cực, nhưng cũng cần lưu ý đến các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Việc theo dõi và đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân là rất quan trọng trong quá trình điều trị.

V. Kết Luận Về Tác Dụng Cao Lỏng Đại An Trong Điều Trị Rối Loạn Lipid Máu

Cao lỏng Đại An là một phương pháp điều trị hiệu quả cho rối loạn lipid máu, với nhiều lợi ích cho sức khỏe. Việc nghiên cứu và ứng dụng bài thuốc này trong thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Cao Lỏng Đại An

Nghiên cứu về cao lỏng Đại An cần được tiếp tục để xác định rõ hơn về hiệu quả và an toàn của bài thuốc này trong điều trị rối loạn lipid máu. Các nghiên cứu sâu hơn sẽ giúp khẳng định vị thế của cao lỏng Đại An trong y học hiện đại.

5.2. Khuyến Nghị Sử Dụng Cao Lỏng Đại An Trong Điều Trị

Khuyến nghị sử dụng cao lỏng Đại An như một phương pháp điều trị bổ sung cho bệnh nhân rối loạn lipid máu, kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý và lối sống lành mạnh để đạt hiệu quả tối ưu.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá tác dụng điều trị hội chứng rối loạn lipid máu của cao lỏng đại an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. KHÁI NIỆM VỀ LIPID VÀ CHUYỂN HÓA LIPID 1. Các thành phần lipid máu và lipoprotein Các lipid chính có mặt trong máu là các acid béo tự do, triglycerid (TG), cholesterol toàn phần (TC) gồm cholesterol tự do (FC) và cholesterol este (CE), phospholipids (PL).Vì không tan trong nước nên lipid trong huyết tương không lưu hành dưới dạng tự do mà được gắn với protein đặc hiệu (apoprotein viết tắt là apo) tạo thành các tiểu phần lipoprotein (LP) vận chuyển trong máu và hệ bạch huyết [14]. * Cấu trúc và thành phần lipoprotein: Lipoprotein (LP) là những phần tử hình cầu, bao gồm phần nhân chứa đựng những phân tử không phân cực là TG và CE, xung quanh bao bọc bởi lớp các phân tử phân cực: PL, FC và các protein được gọi là các apolipoprotein (apo).

Các apo có vai trò quan trọng trong cấu trúc và chuyển hóa của lipoprotein. * Phân loại lipoprotein: Bằng phương pháp điện di và siêu ly tâm người ta phân ra các loại LP chính theo tỷ trọng tăng dần là: - Chylomycron (CM): là LP lớn nhất, tỷ trọng < 0,95, được tạo thành duy nhất bởi tế bào niêm mạc ruột, thành phần chủ yếu là TG thức ăn, apo chính là C, B-48, E và AI, AII. Chức năng chủ yếu là vận chuyển TG và cholesterol ngoại sinh về gan [15]. - Very low density lipoprotein (VLDL): là LP có tỷ trọng rất thấp 0,96 – 1,006 được tạo thành chủ yếu ở gan, chứa nhiều TG (65%).

Apo gồm B- 100, C và E. Chức năng là vận chuyển TG nội sinh (được tổng hợp từ tế bào gan) vào hệ tuần hoàn [15]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sơ đồ phân loại các lipoprotein [16] (Nguồn: Harrison’s principles of Internal Medicine, sixteenth edition) - Intermediate-density-lipoprotein (IDL): là LP có tỷ trọng trung gian, là sản phẩm thoái hóa của VLDL trong máu, gọi là VLDL tàn dư (remnant) [15]. - Low-density-lipoprotein (LDL): là LP có tỷ trọng thấp 1,020 - 1,063, là sản phẩm thoái hóa của VLDL trong máu, chứa nhiều cholesterol (50% CE và 10% TG).

Phân tử LDL gồm có lõi chứa CE và lớp vỏ chứa apo-B100 còn các apolipoprotein khác chỉ có vết, ở người phần lớn VLDL chuyển thành LDL và apo-B100. Chức năng chính là vận chuyển cholesterol được tổng hợp ở gan đến các mô ngoại vi. LDL được gắn với các receptor đặc hiệu ở màng tế bào để vào trong tế bào [15]. - High-density-lipoprotein (HDL): là LP có tỷ trọng cao 1,064 – 1,210, được tổng hợp ở gan và một phần ở ruột, một phần do chuyển hóa của VLDL trong máu.

Thành phần của HDL gồm nhiều protein (55%), TG (5%), cholesterol (20%) và apo chính là A, C, E. Chức năng chính của HDL là vận chuyển cholesterol dư thừa từ các mô ngoại vi trở về gan để tạo các acid mật và đào thải theo đường mật. HDL là loại LP bảo vệ chống VXĐM [15]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nhiều nghiên cứu hiện nay cho thấy Lp(a) có thể là yếu tố nguy cơ độc lập của động mạch vành [15]. Chuyển hóa lipoprotein LP được chuyển hóa theo hai con đường ngoại sinh và nội sinh với sự tham gia của các enzyme và protein vận chuyển. * Chuyển hoá ngoại sinh: TG, TC, PL từ lipid thức ăn được hấp thu qua niêm mạc ruột non tạo thành CM. CM theo các bạch mạch đến ống ngực, đổ vào hệ tuần hoàn rồi tới mô mỡ và cơ.

Tại các mô, TG được tách ra nhờ enzym LPL thành glycerol và acid béo, các acid béo được dự trữ hoặc được các mô sử dụng làm nguồn cung cấp năng lượng. Quá trình này xảy ra liên tục làm cho CM bị mất TG, ApoC (trả về cho HDL) và tạo thành CM tàn dư giàu cholesterol. CM tàn dư được gắn bắt ở tế bào gan nhờ các thụ thể đặc hiệu với apo B – 48 và apo E có trong thành phần CM tàn dư. Đời sống của CM rất ngắn, chỉ vài phút.

Ở gan, cholesterol được chuyển thành acid mật và đào thải theo đường mật xuống ruột non, một phần cholesterol và TG tham gia tạo VLDL. VLDL này rời gan vào hệ tuần hoàn để bắt đầu con đường vận chuyển hay chuyển hoá lipid nội sinh (còn gọi là chuyển hoá lipid ở mạch máu) [14]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2: Chuyển hoá lipoprotein nội và ngoại sinh [16] LPL: lipoprotein lipase; FFA: free fatty acids; VLDL: very low density lipoproteins; IDL: intermediate-density lipoproteins; LDL: low- density lipoproteins; LDLR: low-density lipoprotein receptor. * Chuyển hoá nội sinh: Con đường này liên quan đến lipid chủ yếu có nguồn gốc từ gan.

VLDL giàu TG chứa apoprotein là apo B-100, apo E và apo C được tạo thành ở gan (90%) và một phần ở ruột (10%) vào máu đến các mô ngoại vi, tại đây TG bị tách ra do tác dụng của enzym LPL, đồng thời apo C cũng được chuyển để tạo thành HDL. VLDL chỉ còn lại apo B100 và apo E và kích thước bị giảm dần. Một enzym khác cũng tác động đến cholesterol của VLDL là enzym LCAT từ gan vào huyết tương, enzym này xúc tác sự vận chuyển acid béo từ lecithin để este hoá phân tử cholesterol tạo thành CE. Như vậy, VLDL sau khi giải phóng TG, nhận thêm CE và mất đi apo C, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 chuyển thành IDL - tiền chất của LDL.

Ở điều kiện bình thường LCAT tạo ra 75-90% CE trong huyết tương, phần CE còn lại của huyết tương do gan hoặc ruột sản xuất bởi enzym ACAT (acyl-CoA cholesterol acyl transferase) của nội bào. Do vậy, sự thiếu hụt LCAT gây nên các rối loạn chuyển hóa LP [14], [17]. * Chuyển hoá của HDL và LDL + Lipoprotein tỷ trọng trung gian (IDL) trở lại gan, gắn vào các thụ thể đặc hiệu ở màng tế bào và chịu tác dụng của lipase gan. + Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) là chất vận chuyển chính cholesterol trong máu, chủ yếu dưới dạng CE.

LDL gắn với các thụ thể LDL nhận biết ApoB-100 trên màng tế bào gan (70%) và các màng tế bào khác của cơ thể (30%). Các LDL được chuyển vào trong tế bào và chịu sự thoái hóa trong lysosom, giải phóng FC. Đại thực bào tạo ra từ các monocyt trong máu có thể bắt giữ LDL qua thụ thể thu dọn. Quá trình này xảy ra ở các nồng độ LDL bình thường nhưng được tăng cường khi nồng độ LDL tăng cao và bị biến đổi (LDL bị oxy hóa hoặc glycosyl hóa).

Sự bắt giữ LDL bởi đại thực bào ở thành động mạch là yếu tố quan trọng trong bệnh sinh của VXĐM. Khi đại thực bào quá tải CE, chúng chuyển thành các tế bào bọt (foam cell) - một thành phần của mảng vữa xơ [17], [18]. + Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) được tổng hợp tại gan hoặc từ sự thoái hóa của VLDL và CM trong máu. FC được este hóa thành CE bởi LCAT có trong HDL mới sinh, làm tăng tỷ trọng của HDL.

HDL đóng vai trò loại trừ cholesterol thừa, vì vậy nó được gọi là “cholesterol tốt” và là cơ chế chống VXĐM quan trọng nhất [17], [19]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Chuyển hoá HDL và vận chuyển cholesterol [20] LCAT: lecithin-cholesterol acyltransferase; CETP: cholesteryl ester transfer protein; VLDL: LDLR : low-density lipoprotein receptor; TG: triglycerides. Ở người bình thường, quá trình tổng hợp và thoái hoá lipid diễn ra cân bằng nhau và phụ thuộc vào nhu cầu cơ thể, vì thế duy trì được sự ổn định về nồng độ lipid và LP trong máu. Khi có sự bất thường, các kiểu rối loạn chuyển hoá lipid sẽ xảy ra.

HỘI CHỨNG RỐI LOẠN LIPID MÁU 1. Định nghĩa Rối loạn lipid máu (RLLPM) khi có một hoặc nhiều các rối loạn sau đây [21]: - Tăng cholesterol huyết tương (TC): + Bình thường: cholesterol trong máu <5,2 mmol/L (<200 mg/dL) + Tăng giới hạn: TC máu từ 5,2- 6,2 mmol/L (200 – 239mg/dL) + Tăng cholesterol trong máu khi >6,2 mmol/L (>240 mg/dL) - Tăng Triglycerid (TG) trong máu: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 + Bình thường: TG máu <2,26 mmol/L (<200 mg/dL) + Tăng giới hạn: TG từ 2,26 – 4,5 mmol/L (200 – 400 mg/dL). + Tăng TG: TG từ 4,5 – 11,3 mmol/L (400 – 1000 mg/dL) + Rất tăng: TG >11,3 mmol/L (>1000 mg/dL) - Giảm HDL-C: HDL-C là một lipoprotein (LP) có tính bảo vệ thành mạch. Nếu giảm HDL-C là có nguy cơ cao với xơ vữa động mạch (XVĐM): + Bình thường HDL-C trong máu >0,9 mmol/L; + Khi HDL-C máu <0,9 mmol/L (<35 mg/dL) là giảm.

- Tăng LDL-C + Bình thường: LDL-C trong máu <3,4 mmol/L (<130mg/dL); + Tăng giới hạn: 3,4 – 4,1 mmol/L (130 – 159 mg/dL); + Tăng nhiều khi: >4,1 mmol/L (>160 mg/dL). - RLLPM hỗn hợp: TC >6,2 mmol/L và TG khoảng 2,26- 4,5 mmol/L. Phân loại rối loạn lipid máu Có nhiều cách phân loại RLLPM. Phân loại của Frederickson có tính chất mô tả tình trạng RLLPM, tương đối khó áp dụng trong thực hành lâm sàng.

Phân loại của De Gennes và phân loại của Hiệp hội Tim mạch Châu Âu (EAS) đơn giản hơn và dễ áp dụng trên lâm sàng hơn (tăng TC đơn thuần, tăng triglycerid đơn thuần, tăng cả cholesterol và triglycerid). Phân loại RLLPM theo Fredrickson/WHO [22], [23]. Typ Tăng lipoprotein Tăng lipid I Chylomicron TC ↔↑ TG ↑↑↑ IIa LDL TC ↑↑ TG ↔ IIb LDL, VLDL TC ↑↑ TG ↑ III IDL TC ↑↑ TG ↑↑ IV VLDL TC ↑ TG ↑↑ V Chylomicron và VLDL TC ↑↑ TG ↑↑↑ Chú thích: ↔ bình thường ↑ tăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại RLLPM theo De Gennes, tương ứng với các typ RLLPM của Fredrickson [22], [23].

Nhóm Typ Lipoprotein Lipid Tăng cholesterol huyết IIa LDL TC/TG >2,5 thanh đơn thuần I Tăng TG huyết thanh đơn IV Chylomicron và VLDL TG/TC >2,5 thuần V IIb LDL, VLDL TC/TG <2,5 Tăng lipid máu hỗn hợp III IDL TG/TC <2,5 Bảng 1. Phân loại RLLPM theo EAS (Hiệp hội vữa xơ động mạch Châu Âu) [2] Týp Cholesterol mmol/l Triglycerid mmol/l A 5,2 ≤ TC ≤6,5 TG ≤ 2,2 B 6,5 ≤ TC ≤ 7,8 TG ≤ 2,2 C TC ≤ 5,2 2,2 ≤ TG ≤ 5,5 D 5,2 ≤ TC ≤ 7,8 2,2 ≤ TG ≤ 5,5 E TC ≥ 7,8 TG ≥ 5,5 Phân loại mức độ rối loạn chuyển hóa lipid máu theo Chương trình giáo dục Quốc gia về cholesterol của Mỹ (NCEP- National Cholesterol Education Program) (ATP III- Adult Treatment Panel III): cách phân loại này cho biết sự thay đổi các thành phần lipid máu gây XVĐM và có tác dụng bảo vệ chống XVĐM, đồng thời cho biết mức độ rối loạn của các thành phần trên. Đây là cách phân loại mới nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Đánh giá các mức độ RLLPM theo NCEP ATP III [24].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ