Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Du lịch biển là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành du lịch của tỉnh Nghệ An. Với đường bờ biển dài 82 km, các hoạt động du lịch biển thu hút tới 80% lượng khách và đóng góp khoảng 70% tổng doanh thu của toàn ngành du lịch trên địa bàn tỉnh. Trong đó, thị xã Cửa Lò được xác định là trung tâm kinh tế du lịch trọng điểm với bờ biển dài trên 10 km, bãi cát mịn, độ dốc thoải và làn nước trong xanh. Hàng năm, Cửa Lò phục vụ xấp xỉ 1 triệu lượt du khách, mang lại nguồn doanh thu dịch vụ du lịch đạt gần 1.000 tỷ đồng.

Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở lưu trú, nhà hàng, dịch vụ giải trí cùng với áp lực quá tải từ lượng du khách tập trung cao điểm vào các tháng mùa hè đã đặt môi trường tự nhiên của thị xã trước nhiều nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật môi trường chưa được đầu tư đồng bộ; hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt còn thiếu hụt, nhiều khu vực nước thải chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra mương hở và đổ ra biển. Tình trạng bê tông hóa tăng nhanh làm suy giảm diện tích thảm thực vật và rừng phi lao phòng hộ ven biển. Hoạt động khai thác nước ngầm quá mức dẫn đến nguy cơ suy thoái tầng chứa nước và xâm nhập mặn. Trước bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Khánh Sinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường nhằm làm rõ bức tranh môi trường dưới tác động của du lịch.

Mục đích và các mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch biển tới môi trường thị xã Cửa Lò nhằm đưa ra các biện pháp cải thiện chất lượng môi trường.
  • Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Đánh giá được hiện trạng môi trường khu du lịch Cửa Lò.
    2. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường.
    3. Đề xuất được các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của du lịch biển đến môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường khu du lịch Thị xã Cửa Lò.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An; trong đó tiến hành điều tra khảo sát chuyên sâu tại 4 phường trọng điểm gồm Nghi Hải, Nghi Tân, Nghi Thủy và Nghi Hương.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực địa và thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 05/05/2014 đến ngày 05/08/2014; chuỗi dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2011 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về môi trường, môi trường du lịch và môi trường du lịch tự nhiên (gồm 4 thành phần: môi trường địa chất, môi trường nước, môi trường không khí và môi trường sinh học). Khung lý thuyết phân tích đặc điểm nổi bật của du lịch biển là tính mùa vụ cao độ, mô hình không gian du lịch 4S (Sun - Sand - Sea - Sex), cùng xu thế toàn cầu khi du lịch biển thu hút trên 70% lượng khách toàn thế giới và mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển của Việt Nam đến năm 2020 đóng góp 50% GDP quốc gia. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các căn cứ pháp lý then chốt gồm: Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển; Luật Du lịch (khoản 21 Điều 4 quy định khái niệm môi trường du lịch; Điều 9 quy định về bảo vệ, tôn tạo môi trường du lịch); và đối chiếu các thông số chất lượng nước biển ven bờ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2008/BTNMT.

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, khóa luận đã kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội từ UBND thị xã Cửa Lò, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Cửa Lò, Phòng Kinh tế thị xã Cửa Lò, cùng Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích môi trường năm 2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An.
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp dòng khách, hiện trạng các bãi tắm (Lan Châu, Xuân Hương, Song Ngư), hoạt động của các cơ sở kinh doanh, tàu thuyền lữ hành, các điểm tập kết rác và dòng chảy nước thải tại các cống, mương dẫn ra biển.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc với cỡ mẫu $n = 80$ phiếu phân bổ trên 4 phường đại diện (Nghi Hải, Nghi Tân, Nghi Thủy, Nghi Hương) để thu thập dữ liệu về khối lượng rác thải sinh hoạt, nguồn nước sử dụng và nhận thức bảo vệ môi trường.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ chuyên trách môi trường tại địa phương và tiếp thu các định hướng chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (TS. Nguyễn Chí Hiểu).
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng các thuật toán thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích dữ liệu định lượng thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng du lịch biển nhanh chóng tại Cửa Lò và áp lực ô nhiễm môi trường gia tăng do hạ tầng kỹ thuật chưa hoàn thiện. Tác giả xác định rõ ràng mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, đồng thời nêu bật ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kỹ năng phân tích môi trường và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý tài nguyên địa phương.

Phần 2: Tổng quan vấn đề cần nghiên cứu

Chương tổng quan hệ thống hóa các vấn đề lý luận về du lịch biển, nguồn gốc phát triển từ thế kỷ XVIII, bùng nổ sau Cách mạng Công nghiệp và xu hướng phát triển hiện đại. Tác giả phân tích cấu trúc của môi trường du lịch tự nhiên và làm rõ mối quan hệ tác động hai chiều giữa du lịch và môi trường:

  • Tác động tích cực: Thúc đẩy bảo tồn thiên nhiên, cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông và xử lý chất thải, nâng cao ý thức cộng đồng, tạo nguồn lực tài chính tái đầu tư cảnh quan.
  • Tác động tiêu cực: Tiêu hao tài nguyên nước (khách quốc tế dùng 200 - 250 lít/ngày, khách nội địa dùng 100 - 150 lít/ngày so với mức 80 lít/ngày của người dân địa phương); phát sinh rác thải (trung bình 0,67 kg CTR/khách/ngày); nước thải thấm vào tầng nước ngầm; phát thải khí từ phương tiện giao thông và khí CFCs từ hệ thống máy lạnh khách sạn; làm suy thoái các rạn san hô, thảm cỏ biển và thu hẹp nơi cư trú của động thực vật hoang dã.
  • Giải pháp quản lý: Khái quát các giải pháp tổ chức quản lý liên ngành, giáo dục ý thức môi trường cho 3 nhóm đối tượng (học đường, cộng đồng địa phương, du khách), căn cứ pháp lý theo Luật Du lịch và vai trò của hợp tác quốc tế.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là môi trường khu du lịch Cửa Lò, phạm vi không gian toàn thị xã và thời gian thực hiện từ ngày 05/05/2014 đến 05/08/2014. Tác giả cụ thể hóa 4 nhóm nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng phát triển du lịch; các tác động môi trường; và giải pháp giảm thiểu. Mô tả chi tiết quy trình triển khai 5 phương pháp nghiên cứu gồm thu thập số liệu thứ cấp, quan sát thực địa, điều tra 80 phiếu khảo sát tại 4 phường, phỏng vấn chuyên gia và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thu thập được:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Cửa Lò có bờ biển dài trên 10 km, chia thành 3 bãi tắm (Lan Châu, Xuân Hương, Song Ngư); khí hậu có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình mùa nóng là 23,9°C (cao nhất 39,4°C), mùa lạnh trung bình 19,9°C (thấp nhất 6,2°C), lượng mưa trung bình năm đạt 1.900 mm. Dân số tính đến 31/01/2013 là 75.985 người (nam chiếm 49,1%, nữ chiếm 50,9%), lực lượng trong độ tuổi lao động là 39.677 người (chiếm 53,01%). Toàn thị xã có 124 km đường bộ (99,7 km đường nhựa, bê tông), nhà máy cấp nước sạch công suất 3.000 m³/ngày (dự kiến nâng lên 10.000 m³/ngày), diện tích rừng phòng hộ ven biển đạt 423 ha (chủ yếu là phi lao tại Nghi Hương và Nghi Hòa).
  • Hiện trạng du lịch: Khách du lịch tăng đều qua các năm nhưng có sự chênh lệch lớn về cơ cấu: khách nội địa chiếm trên 99%, khách quốc tế chỉ chiếm xấp xỉ 1%. Tính mùa vụ rất khắt khe khi mùa du lịch (tháng 5 đến tháng 8) đón 97 - 100% lượng khách của cả năm. Đến cuối năm 2013, thị xã có 248 cơ sở lưu trú, 175 tàu du lịch, 125 cano, 11 xuồng cứu hộ và 5 doanh nghiệp vận tải chuyên trách. Công tác quản lý áp dụng chủ trương "5 không" và "6 nhất".
  • Đánh giá tác động môi trường:
    • Tích cực: 8 tháng đầu năm 2013 đón 1.985.000 lượt khách, doanh thu đạt 1.268 tỷ đồng (102% kế hoạch); công tác vệ sinh thực hiện quét dọn trên 14.259,2 ha đường phố lâm viên, sàng lọc 21.000 m² cát bãi tắm, chăm sóc 1.523.280 m² bồn hoa và 300.103 m² thảm cỏ; thu gom và xử lý tập trung khoảng 25.000 m³ rác thải sinh hoạt/năm.
    • Tiêu cực: Nước thải sinh hoạt và dịch vụ du lịch tại 248 cơ sở lưu trú phần lớn tự thấm hoặc xả thẳng ra mương hở dẫn ra biển. Rác thải sinh hoạt phát sinh bình quân tại các hộ gia đình là 1,57 kg/người/ngày (phường Nghi Hương cao nhất với 2,26 kg/người/ngày), tổng lượng rác sinh hoạt toàn thị xã ước tính 83 tấn/ngày, tỷ lệ phân loại rác tại nguồn đạt 0%. Dự án sân Golf Cửa Lò quy mô 133 ha (kinh phí 1.500 tỷ đồng) làm chuyển đổi mục đích sử dụng đất và ảnh hưởng diện tích rừng phòng hộ. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước máy chỉ đạt 48,6%, còn 51,4% phụ thuộc vào nước giếng khoan.
    • Dữ liệu quan trắc chất lượng nước biển ven bờ năm 2013 cho thấy nồng độ $NH_4^+$, $CN^-$, Fe và Coliform tại các điểm bãi tắm đều vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 10:2008/BTNMT.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả đề xuất nhóm giải pháp quản lý nhà nước (tăng cường thanh kiểm tra, kiểm soát quy hoạch), giải pháp kỹ thuật hạ tầng (đẩy nhanh tiến độ dự án thoát nước và xử lý nước thải do Bỉ tài trợ giai đoạn một gần 100 tỷ đồng, nâng cấp nhà máy nước) và giải pháp xã hội (tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp những kết quả chính về tình hình phát triển du lịch và hiện trạng suy thoái môi trường tại Cửa Lò. Khóa luận kiến nghị chính quyền địa phương cần khẩn trương hoàn thiện hạ tầng xử lý nước thải, mở rộng mạng lưới nước máy, tăng cường thiết bị thu gom rác chuyên dụng và siết chặt công tác quản lý các dự án đầu tư ven biển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa cụ thể hiện trạng phát sinh chất thải và mức độ ô nhiễm các thành phần môi trường thông qua số liệu khảo sát thực tế và báo cáo quan trắc:

Chỉ tiêu phát sinh rác thải sinh hoạt Phường Nghi Thủy Phường Nghi Tân Phường Nghi Hương Phường Nghi Hải Trung bình chung
Lượng rác phát sinh (kg/người/ngày) 1,39 0,97 2,26 1,20 1,57
Tỷ lệ thành phần hữu cơ (%) 70 65 63 66 66
Tỷ lệ thành phần phi hữu cơ (%) 30 35 37 34 34
Tỷ lệ phân loại rác tại nguồn (%) 0 0 0 0 0

Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả năm 2014

Thông số quan trắc nước biển ven bờ (năm 2013) Đơn vị tính Vị trí B1 Vị trí B2 Vị trí B3 Vị trí B4 Vị trí B5 QCVN 10:2008/BTNMT (Bãi tắm)
pH Thang pH 8,0975 8,0075 8,4050 8,0050 7,9475 6,5 - 8,5
BOD₅ mg/l 19,25 16,425 14,50 11,675 15,00 -
NH₄⁺ mg/l 0,4075 1,1675 1,3300 0,4925 0,4325 0,5
CN⁻ mg/l 0,01125 0,00625 0,00500 0,00450 0,00410 0,0005
Fe mg/l 0,1850 0,20375 0,27375 0,32750 0,51875 0,1
Hg mg/l 0,00002 0,00007 0,00005 0,00030 0,00010 0,002
Coliform MPN/100ml 2.400 3.800 2.184 1.200 2.184 1.000

Nguồn: Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc và phân tích môi trường tỉnh Nghệ An năm 2013

Kết quả đánh giá ý thức bảo vệ môi trường từ 80 phiếu điều tra ghi nhận:

  • Khách du lịch: 65% đánh giá tốt, 27% bình thường, 8% chưa tốt.
  • Người dân địa phương: 62% đánh giá tốt, 23% bình thường, 15% chưa tốt.
  • Ban quản lý khu du lịch: 83% đánh giá tốt, 17% bình thường, 0% chưa tốt.

Về mặt đóng góp, đề tài đã xây dựng được cơ sở dữ liệu thực nghiệm về hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các phường ven biển Cửa Lò, chỉ ra các điểm nghẽn hạ tầng kỹ thuật (nước máy chỉ đạt 48,6%, nước thải sinh hoạt chưa được xử lý tập trung) và phản ánh mức độ vượt chuẩn của các chỉ tiêu vi sinh vật và kim loại nặng trong nước biển ven bờ. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát thực trạng địa phương, gắn liền với việc thực thi các quy chế quản lý trật tự đô thị đặc thù của thị xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực hiện:

  • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế ($n = 80$ phiếu), chỉ tập trung tại 4 trên tổng số 7 phường của thị xã Cửa Lò.
  • Thời gian khảo sát thực địa diễn ra trong 3 tháng mùa hè (tháng 5 đến tháng 8 năm 2014), mang tính thời điểm cao và chưa theo dõi được biến thiên môi trường trong mùa thấp điểm.
  • Dữ liệu chất lượng môi trường nước, đất, không khí chủ yếu kế thừa từ nguồn thứ cấp của cơ quan chức năng năm 2013, chưa triển khai lấy mẫu và phân tích hóa nghiệm độc lập liên tục trong đợt nghiên cứu.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên toàn bộ 7 phường hành chính của thị xã và bổ sung đối tượng phỏng vấn là các doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú.
  • Thiết lập chương trình quan trắc môi trường định kỳ tại các bãi tắm trong cả mùa cao điểm và mùa vắng khách để đánh giá chính xác tải lượng ô nhiễm và sức chịu tải môi trường của vùng biển Cửa Lò.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình kinh tế tuần hoàn và công nghệ xử lý nước thải phi tập trung phù hợp cho các cụm khách sạn, nhà hàng ven biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Địa lý Du lịch tham khảo phương pháp đánh giá tác động môi trường của hoạt động du lịch ven biển.
  • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế thị xã Cửa Lò và các cơ quan quản lý đô thị ven biển làm cơ sở tham chiếu số liệu phát sinh chất thải và hoạch định chính sách hạ tầng.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến dữ liệu phân tích thành phần chất thải rắn sinh hoạt đô thị du lịch và các mô hình quản lý văn hóa du lịch ("5 không", "6 nhất") tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt bình quân đầu người tại thị xã Cửa Lò là bao nhiêu và phường nào có tỷ lệ phát sinh cao nhất?
Theo kết quả điều tra tại 4 phường, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình là 1,57 kg/người/ngày (thành phần hữu cơ chiếm 66%, phi hữu cơ chiếm 34%). Trong đó, phường Nghi Hương có tỷ lệ phát sinh cao nhất với 2,26 kg/người/ngày, tiếp theo là phường Nghi Thủy (1,39 kg/người/ngày), phường Nghi Hải (1,20 kg/người/ngày) và phường Nghi Tân (0,97 kg/người/ngày). Toàn bộ 100% hộ dân được khảo sát đều chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn.

2. Chất lượng nước biển ven bờ tại các bãi tắm Cửa Lò năm 2013 có các thông số nào vượt ngưỡng Quy chuẩn Việt Nam QCVN 10:2008/BTNMT?
Dựa trên kết quả quan trắc 5 vị trí bãi tắm (B1 đến B5), các thông số vượt ngưỡng giới hạn cho phép bao gồm:

  • $NH_4^+$: Vị trí B2 đạt 1,1675 mg/l và B3 đạt 1,33 mg/l (vượt giới hạn 0,5 mg/l).
  • $CN^-$: Cả 5 vị trí dao động từ 0,0041 đến 0,01125 mg/l (vượt quy chuẩn 0,0005 mg/l).
  • Fe tổng số: Cả 5 vị trí dao động từ 0,185 đến 0,51875 mg/l (vượt quy chuẩn 0,1 mg/l).
  • Coliform: Cả 5 vị trí dao động từ 1.200 đến 3.800 MPN/100ml (vượt giới hạn 1.000 MPN/100ml).

3. Tình hình cấp nước sinh hoạt và hiện trạng xử lý nước thải tại thị xã Cửa Lò được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Về cấp nước, kết quả khảo sát 80 hộ dân cho thấy có 48,6% hộ sử dụng nước máy và 51,4% hộ sử dụng nước giếng khoan. Nhà máy nước của thị xã đạt công suất thiết kế 3.000 m³/ngày (dự kiến nâng lên 10.000 m³/ngày). Về nước thải, thị xã chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung; nước thải sinh hoạt từ 248 cơ sở lưu trú và khu dân cư chủ yếu tự thấm xuống đất hoặc chảy tràn qua các mương hở đổ ra biển. Thị xã đang triển khai dự án hệ thống xử lý và thoát nước thải do Chính phủ Bỉ tài trợ giai đoạn một với số vốn gần 100 tỷ đồng.

4. Nội dung của chủ trương "5 không" và "6 nhất" trong quản lý du lịch tại thị xã Cửa Lò gồm những quy định gì?
Chủ trương "5 không" bao gồm: không nâng ép giá; không đeo bám, chèo kéo khách; không tẩm quất và bán hàng rong; không làm tổn hại cảnh quan môi trường; không làm mất an ninh trật tự. Chủ trương "6 nhất" bao gồm: chuẩn bị chu đáo nhất; khách sạn, nhà hàng đẹp nhất; công tác vệ sinh môi trường sạch nhất; thái độ phục vụ tốt nhất; giá cả hợp lý nhất; kinh doanh hiệu quả nhất.

5. Cơ cấu du khách và đặc điểm mùa vụ của hoạt động du lịch biển Cửa Lò diễn ra như thế nào?
Khách du lịch đến Cửa Lò tuyệt đại đa số là khách nội địa (chiếm trên 99%), khách quốc tế chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ xấp xỉ 1%. Hoạt động kinh doanh du lịch mang tính mùa vụ sâu sắc khi 97 - 100% lượng khách tập trung vào các tháng mùa hè (từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 8), các tháng còn lại trong năm hầu như các cơ sở dịch vụ đều đóng cửa.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Khánh Sinh đã phản ánh toàn diện bức tranh phát triển du lịch biển thị xã Cửa Lò giai đoạn 2011 - 2013 và các áp lực môi trường đi kèm. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ tình trạng quá tải hạ tầng, sự thiếu hụt hệ thống xử lý nước thải tập trung, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh lớn (1,57 kg/người/ngày) chưa được phân loại, cùng các dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật tại các vùng nước biển bãi tắm. Các giải pháp đề xuất kết hợp đồng bộ giữa quản lý hành chính, quy chế đô thị và đầu tư kỹ thuật hạ tầng có giá trị thực tiễn cao đối với công tác bảo vệ môi trường du lịch bền vững tại địa phương.