Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Võ Kim Tú (Lớp K55A Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề chất lượng dịch vụ trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có sự thay đổi sâu sắc về nhận thức chăm sóc sức khỏe sau đại dịch COVID-19. Nhu cầu rèn luyện thể chất, duy trì vóc dáng và hỗ trợ điều trị bệnh lý gia tăng nhanh chóng cùng với tốc độ già hóa dân số. Tại thị trường Thừa Thiên Huế, người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các thiết bị luyện tập và hỗ trợ sức khỏe như ghế massage, máy chạy bộ, xe đạp tập, giàn tạ đa năng. Thị trường địa phương ghi nhận sự xuất hiện của nhiều thương hiệu cạnh tranh trực tiếp như Kingsport, Toshiko, Osanno, Elipsport cùng các phòng tập thể hình, yoga và các trung tâm chăm sóc sức khỏe.
Trong ngành bán lẻ thiết bị thể thao và chăm sóc sức khỏe, sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp không chỉ chú trọng đến tính năng và giá cả sản phẩm mà phải lấy chất lượng dịch vụ làm yếu tố cốt lõi để giữ chân khách hàng. Chi phí tìm kiếm khách hàng mới cao gấp 5 lần chi phí duy trì khách hàng hiện tại; đồng thời, theo quy luật 80/20, 80% doanh thu thường xuất phát từ 20% khách hàng trung thành. Từ thực tiễn thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Phát Triển Đông Dương – Cửa hàng Kingsport Huế (địa chỉ tại 200 Hùng Vương, phường Phú Hội, thành phố Huế), tác giả nhận thấy việc đánh giá khoa học mức độ thỏa mãn của khách hàng là cơ sở thiết yếu để nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh của chi nhánh.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá sự hài lòng của khách hàng nhằm đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại Cửa hàng Kingsport Huế. Ba mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ.
- Phân tích các yếu tố cấu thành và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Phát Triển Đông Dương – Cửa hàng Kingsport Huế.
- Đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại cửa hàng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng trực tiếp trải nghiệm và sử dụng dịch vụ tại Cửa hàng Kingsport Huế.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Phát Triển Đông Dương – Cửa hàng Kingsport Huế (đặt tại 200 Hùng Vương, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021 – 2023 và hoàn thành nghiên cứu khảo sát vào tháng 03/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học chuyên ngành quản trị dịch vụ:
- Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Điều 1 Pháp lệnh Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định khái niệm người tiêu dùng; Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9000:2015 định nghĩa về dịch vụ và chất lượng dịch vụ.
- Khung lý thuyết và mô hình học thuật: Khái niệm khách hàng của Philip Kotler, Tom Peters (1987), Peter Drucker (1954); khái niệm chất lượng dịch vụ của Garvin (1984), Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994); mô hình "Kỳ vọng – Cảm nhận" của Oliver (1980); mô hình chất lượng kỹ thuật – chức năng của Gronroos (1984); mô hình 5 khoảng cách và mô hình 10 tiêu chí chất lượng của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985); thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988); mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI – Fornell, 1992) và chỉ số hài lòng khách hàng châu Âu (ECSI).
- Mô hình ứng dụng: Tác giả kế thừa mô hình SERVPERF do Cronin & Taylor (1992) phát triển. Khác với SERVQUAL (đo lường khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng: P - E), mô hình SERVPERF đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (P), giúp bảng câu hỏi tinh gọn, giảm thời gian phỏng vấn và phản ánh sát thực tế tiêu dùng bán lẻ.
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm gồm 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc với 26 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý):
| Ký hiệu nhóm |
Tên thành phần |
Số biến |
Nội dung đo lường chính |
| TC |
Mức độ tin cậy |
5 (TC1 - TC5) |
Uy tín thương hiệu; cam kết giao hàng, lắp đặt, bảo hành; chất lượng sản phẩm không lỗi; giá cả minh bạch; sự an tâm khi sử dụng. |
| DU |
Khả năng đáp ứng |
5 (DU1 - DU5) |
Phản hồi thông tin nhanh chóng; thủ tục hợp đồng đơn giản; xử lý khiếu nại hợp lý; giải quyết tốt sự cố kỹ thuật; ưu đãi khuyến mãi hấp dẫn. |
| DB |
Mức độ đảm bảo |
4 (DB1 - DB4) |
Kiến thức chuyên môn nhân viên; thái độ lịch sự, chu đáo; bảo mật thông tin cá nhân; hướng dẫn vận hành nhiệt tình. |
| CT |
Sự cảm thông |
4 (CT1 - CT4) |
Lắng nghe ý kiến; thấu hiểu nhu cầu; cá nhân hóa tư vấn sản phẩm; liên lạc hỏi thăm định kỳ sau mua. |
| PTHH |
Phương tiện hữu hình |
5 (PTHH1 - PTHH5) |
Trang thiết bị cửa hàng hiện đại; website/Fanpage dễ tiếp cận; trang phục nhân viên chuyên nghiệp; vị trí dễ tìm; bãi đỗ xe thuận lợi. |
| HL |
Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
3 (HL1 - HL3) |
Hài lòng chung về dịch vụ; ý định tiếp tục mua sắm; sẵn sàng giới thiệu cho người khác. |
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả kinh doanh, tình hình nhân sự của Kingsport Huế giai đoạn 2021 – 2023; thống kê xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan năm 2023 – 2024; tài liệu từ Thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Dữ liệu sơ cấp định tính: Phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu bà Võ Thị Thùy Phương – Kế toán trưởng cửa hàng Kingsport Huế.
- Dữ liệu sơ cấp định lượng: Khảo sát khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trong quá trình khách hàng chờ làm thủ tục hợp đồng tại cửa hàng. Quy mô mẫu tối thiểu được tính toán theo công thức của Hair et al. (1998) với $n = 5 \times m = 5 \times 26 = 130$ mẫu, và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với $n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu. Tác giả phát ra 140 phiếu câu hỏi để dự phòng sai sót và thu về 130 phiếu hợp lệ.
- Phương pháp phân tích: Thực hiện trên phần mềm SPSS 20 và Excel thông qua thống kê mô tả; kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: tương quan biến tổng $> 0{,}3$; Cronbach's Alpha $> 0{,}6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ $0{,}5$ đến $1{,}0$; kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$; Eigenvalue $> 1$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$; tổng phương sai trích $\ge 50%$); phân tích tương quan Pearson; hồi quy tuyến tính bội đa biến; kiểm định Independent Samples T-test theo giới tính và One-way ANOVA theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá về sự hài lòng của khách hàng tại Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Phát Triển Đông Dương – Cửa hàng Kingsport Huế
Chương 1 thiết lập khung cơ sở lý thuyết bao quát về khách hàng, dịch vụ, chất lượng dịch vụ và mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ với sự thỏa mãn của người tiêu dùng. Tác giả phân tích các mô hình đo lường kinh điển, làm rõ sự chuyển đổi từ mô hình 10 tiêu chí sang 5 thành phần của Parasuraman et al. (1988), và giải thích lý do lựa chọn mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) nhằm tối ưu hóa công tác đo lường thực tế tại điểm bán lẻ.
Nội dung chương tổng hợp 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan: 3 nghiên cứu trong nước (Huỳnh Tấn Nguyễn & Nguyễn Văn Lượng, 2019; Đàm Trí Cường et al., 2021; Phan Chí Anh et al., 2016) và 2 nghiên cứu nước ngoài (Vithya Lenin Kumar, 2017; Ikenna et al., 2020). Trên cơ sở đó, tác giả thiết lập hệ thống 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5, giả định các thành phần Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Cảm thông và Phương tiện hữu hình đều có tác động tỷ lệ thuận (+) đến sự hài lòng của khách hàng. Về mặt thực tiễn, chương 1 khái quát thị trường thiết bị thể thao Việt Nam với tỷ trọng chi tiêu y tế trên GDP cao thứ hai Đông Nam Á (sau Campuchia năm 2022) và tiềm năng phát triển thị trường chăm sóc sức khỏe tại Thừa Thiên Huế gắn với chủ trương du lịch sức khỏe và y học cổ truyền.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Phát Triển Đông Dương – Cửa hàng Kingsport Huế
Chương 2 trình bày chi tiết về đơn vị nghiên cứu và phân tích số liệu thực nghiệm. Cửa hàng Kingsport Huế được thành lập ngày 31/08/2016 (Mã số thuế: 0310037930-022, người đại diện theo pháp luật: Lê Trường Mạnh, thuộc hệ thống do Trụ sở chính tại Quận 7, TP. Hồ Chí Minh quản lý). Doanh nghiệp sử dụng slogan "VỀ NHÀ LÀ KHỎE", vận hành các dòng sản phẩm chủ lực: ghế massage (hàng phổ thông, thương gia, ABC Series ứng dụng công nghệ con lăn 3D Ultra và Fast Healing), giàn tạ đa năng, xe đạp tập, máy chạy bộ, máy massage rung mini và máy đo huyết áp ứng dụng công nghệ Intellisense. Cửa hàng ban đầu đặt tại số 55 Hùng Vương và đã chuyển sang địa điểm mới tại số 200 Hùng Vương (phường Phú Hội, TP. Huế) từ tháng 09/2024.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được phân định theo mô hình trực tuyến – chức năng: Cửa hàng trưởng phụ trách chung và tham gia bán hàng; Khối Sale đảm nhiệm bán hàng trực tiếp tại showroom và bán hàng trực tuyến (sử dụng phần mềm quản trị Odoo, Zalo, Fanpage để quản lý thông tin và tương tác với khách hàng); Khối After-sale gồm bộ phận kỹ thuật lắp đặt, bảo hành và bộ phận giao hàng; Bộ phận Kế toán do bà Võ Thị Thùy Phương phụ trách quản lý thu chi, quỹ tiền mặt, chứng từ thuế và chế độ BHXH, BHYT, BHTN.
Phần phân tích định lượng dựa trên 130 mẫu khảo sát hợp lệ phản ánh các phát hiện quan trọng:
- Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Cronbach's Alpha: Các thang đo thành phần ban đầu đều đạt độ tin cậy nội tại với hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Trong quá trình trích xuất nhân tố các biến độc lập, biến quan sát CT4 ("Liên lạc hỏi thăm khách hàng định kỳ để hiểu cảm nhận khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm") thuộc nhóm Sự cảm thông không thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định nên đã bị loại khỏi mô hình. Sau khi loại biến CT4, kiểm định KMO và Bartlett's Test cùng ma trận xoay nhân tố biến độc lập đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt tốt; thang đo biến phụ thuộc cũng đạt phương sai trích và hệ số Eigenvalue hợp lệ.
- Phân tích hồi quy và ANOVA: Mô hình hồi quy xác nhận mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ cảm nhận với sự hài lòng chung của khách hàng. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram và phân tích ANOVA khẳng định mô hình phù hợp với tập dữ liệu.
- Phân tích sai biệt nhân khẩu học: Kết quả kiểm định Independent Samples T-test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng giữa khách hàng nam và nữ. Kiểm định One-way ANOVA được thực hiện độc lập đối với các nhóm tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập hàng tháng của khách hàng nhằm nhận diện các điểm khác biệt trong cảm nhận dịch vụ.
Chương 3: Đề xuất một số định hướng và giải pháp giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại Chi nhánh Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Phát Triển Đông Dương – Cửa hàng Kingsport Huế
Dựa trên kết quả định lượng, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp can thiệp có trọng tâm:
- Định hướng phát triển: Mở rộng tệp khách hàng tiềm năng, củng cố cam kết hậu mãi lâu dài thay vì chỉ chú trọng vào hoạt động bán hàng đơn thuần, nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng cũ.
- Nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao mức độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình giao vận và lắp đặt đúng hẹn; công khai minh bạch bảng giá niêm yết và chính sách bảo hành trên toàn hệ thống.
- Cải thiện khả năng đáp ứng: Đơn giản hóa thủ tục ký kết hợp đồng mua bán; rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại và sự cố kỹ thuật thông qua việc phân công cụ thể cho đội ngũ After-sale.
- Nâng cao mức độ đảm bảo: Đào tạo chuyên sâu kiến thức kỹ thuật sản phẩm (công nghệ 3D Ultra, Fast Healing, Intellisense) cho nhân viên bán hàng; chuẩn hóa quy tắc giao tiếp lịch sự, bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng.
- Hoàn thiện phương tiện hữu hình và tương tác cảm thông: Tối ưu hóa không gian trưng bày tại địa chỉ mới 200 Hùng Vương; bố trí bãi đỗ xe thông thoáng; nâng cấp giao diện Fanpage và hệ thống phần mềm Odoo để duy trì theo dõi hành trình trải nghiệm của từng cá nhân khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Xác lập cơ sở dữ liệu định lượng: Thu thập và xử lý hoàn chỉnh 130 mẫu khảo sát khách hàng hợp lệ tại điểm bán lẻ thiết bị thể dục – sức khỏe trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Tinh chỉnh mô hình thang đo: Từ 26 biến quan sát ban đầu, qua kiểm định EFA tác giả đã loại bỏ biến CT4 do không đạt tiêu chuẩn tải nhân tố, giữ lại 21 biến độc lập (thuộc 5 nhóm: Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Cảm thông, Phương tiện hữu hình) và 3 biến phụ thuộc để chạy mô hình hồi quy tuyến tính.
- Làm rõ cấu trúc tác động: Kiểm định hồi quy chứng minh các thành phần của thang đo SERVPERF giải thích được sự thay đổi trong mức độ hài lòng của người tiêu dùng tại Kingsport Huế; đồng thời chỉ ra sự tương đồng về mức độ thỏa mãn giữa các giới tính qua kiểm định T-test.
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp học thuật: Kiểm chứng thực nghiệm tính ứng dụng và độ tin cậy của mô hình SERVPERF trong ngành bán lẻ thiết bị chăm sóc sức khỏe và thể thao tại một thị trường cấp tỉnh đặc thù như Thừa Thiên Huế, nơi khách hàng có xu hướng thận trọng và chú trọng đến tính an toàn, bền vững của sản phẩm y tế gia đình.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban quản lý Cửa hàng Kingsport Huế bức tranh khách quan về cảm nhận của người tiêu dùng sau khi chuyển đổi địa điểm kinh doanh từ 55 Hùng Vương sang 200 Hùng Vương; đề xuất các giải pháp khả thi giúp tối ưu hóa phần mềm quản trị Odoo và nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được xác định từ phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất tại một cửa hàng duy nhất (200 Hùng Vương, Huế), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn bị giới hạn.
- Quy mô mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở mức 130 quan sát hợp lệ, vừa đủ điều kiện tối thiểu cho phân tích EFA và hồi quy đa biến nhưng chưa đủ lớn để tiến hành phân tích sâu các nhóm tiểu ngạch tiêu dùng.
- Giới hạn thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, chưa bao quát đầy đủ các biến động kinh tế sau giai đoạn chuyển dời địa điểm kinh doanh cuối năm 2024.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại nhiều khu vực dân cư khác nhau ở Thừa Thiên Huế.
- Mở rộng nghiên cứu đối sánh chất lượng dịch vụ giữa Kingsport và các thương hiệu đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn (như Toshiko, Osanno, Elipsport) để nhận diện rõ nét lợi thế cạnh tranh của từng đơn vị.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing: Tài liệu là bài mẫu hoàn chỉnh về quy trình thực hiện nghiên cứu ứng dụng định lượng, từ bước hệ thống hóa lý thuyết SERVQUAL/SERVPERF, thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ, đến quy trình xử lý dữ liệu thực tế trên phần mềm SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, sàng lọc biến bằng EFA, phân tích hồi quy, kiểm định T-test và Oneway ANOVA).
- Đơn vị kinh doanh bán lẻ và người làm đề tài dịch vụ khách hàng: Phần đáng tham khảo nhất là bảng hệ thống hóa 26 biến quan sát được thiết kế bám sát thực tiễn ngành hàng thiết bị thể thao – sức khỏe, cùng quy trình vận hành chuỗi bán lẻ kết hợp giữa tiếp thị trực tiếp và quản trị quan hệ khách hàng qua phần mềm Odoo.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu trước (như Nguyễn Huy Phong & Phạm Ngọc Thúy, 2007; Quester & Romaniuk, 1997) chỉ ra rằng mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) chỉ đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (P), loại bỏ phần đánh giá kỳ vọng (E) của mô hình SERVQUAL. Điều này giúp rút ngắn bảng hỏi, không gây mất thời gian hay nhầm lẫn cho khách hàng khi khảo sát tại showroom, trong khi vẫn đạt độ tin cậy và giá trị dự báo cao hơn trong ngành bán lẻ.
2. Biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình phân tích dữ liệu và thuộc nhân tố nào?
Trong quá trình phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến độc lập, biến quan sát CT4 ("Liên lạc hỏi thăm khách hàng định kỳ để hiểu cảm nhận khách hàng trong quá trình sử dụng sản phẩm") thuộc nhóm nhân tố "Sự cảm thông" đã bị loại bỏ do không thỏa mãn các chỉ số kiểm định tải nhân tố theo quy chuẩn học thuật.
3. Kích thước mẫu 130 khách hàng được xác định dựa trên những công thức tính toán nào?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: (1) Theo Hair, Anderson, Tatham & Black (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu phân tích nhân tố tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 26 = 130$ mẫu); (2) Theo Tabachnick & Fidell (1991), cỡ mẫu hồi quy tối thiểu thỏa mãn $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu (với $m = 5$ biến độc lập). Tác giả đã phát 140 phiếu và thu về 130 phiếu hợp lệ để đáp ứng cả hai điều kiện trên.
4. Khóa luận ghi nhận Cửa hàng Kingsport Huế sử dụng công cụ phần mềm nào để hỗ trợ bán hàng và quản lý khách hàng?
Theo mô tả quy trình bán hàng tại Chương 2, nhân viên bán hàng trực tuyến của Kingsport Huế sử dụng phần mềm Odoo để tìm kiếm thông tin, quản lý dữ liệu khách hàng, ghi nhận nhu cầu, cập nhật số điện thoại, địa chỉ và theo dõi hành trình chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán hàng.
5. Cơ cấu tổ chức nội bộ của Kingsport Huế gồm những bộ phận chức năng nào?
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh đứng đầu là Cửa hàng trưởng, bên dưới phân thành ba khối chuyên môn: (1) Khối Sale (gồm bộ phận bán hàng trực tiếp tại showroom và bán hàng trực tuyến); (2) Khối After-sale (gồm bộ phận kỹ thuật bảo hành/bảo trì và bộ phận giao nhận lắp đặt); (3) Bộ phận Kế toán (phụ trách thu chi, quỹ, chứng từ hóa đơn, chế độ bảo hiểm nhân sự).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Võ Kim Tú là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về đánh giá sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực bán lẻ thiết bị thể thao và chăm sóc sức khỏe tại địa bàn thành phố Huế. Bằng việc vận dụng chuẩn xác mô hình SERVPERF và các công cụ thống kê định lượng trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã sàng lọc thành công hệ thống biến quan sát và làm rõ mức độ tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ đến nhận thức của người tiêu dùng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng dựa trên kết quả kiểm định thực chứng, cung cấp luận cứ thiết thực cho Ban quản lý Cửa hàng Kingsport Huế trong việc chuẩn hóa quy trình phục vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn.