BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------ NGUYỄN HỮU VINH ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN BÌNH ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – 2016 123doc BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------ NGUYỄN HỮU VINH ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG DỊCH VỤ HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN BÌNH ĐỊNH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG MÃ SỐ: 60340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN HỒNG THẮNG Tp. Hồ Chí Minh - 2016 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng. Các số liệu khảo sát và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đây. Bình Định, ngày 23 tháng 11 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Hữu Vinh 123doc TÓM TẮT LUẬN VĂN Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan đã triển khai mở rộng thủ tục hải quan tại các Cục Hải quan địa phương, từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và thế giới. Vấn đề đặt ra là các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan, qua đó có những giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan. Đến nay tại Bình Định chưa có tác giả thực hiện nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan. Luận văn dựa trên cơ sở lý thuyết về dịch vụ công, đo lường dịch vụ công và kết quả nghiên cứu khác nhau của các nhà khoa học trên thế giới về chất lượng dịch vụ, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu, thực hiện hiện nghiên cứu định tính và định lượng dựa trên số liệu thu thập bằng phiếu khảo sát, thông tin từ phiếu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS, sử dụng công cụ phân tích thống kê mô tả, kiểm định thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích hồi đa biến với phần mềm SPSS 20. Kết quả phân tích đã định danh và định lượng được mức độ tác động của 7 nhân tố (gồm: Độ tin cậy, tính minh bạch, khả năng đáp ứng, sự cảm thông, cơ sở vật chất, tính công bằng dân chủ và năng lực phục vụ) đến chất lượng chất lượng dịch vụ hải quan và sự hài lòng của doanh nghiệp. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan và góp phần thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định. Tác giả: Nguyễn Hữu Vinh 123doc MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN TÓM TẮT LUẬN VĂN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .2 Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đóng góp của đề tài. Kết cấu của đề tài . 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm về các loại dịch vụ . Khái niệm dịch vụ . Dịch vụ công .1 Khái niệm dịch vụ công.2 Phân loại dịch vụ công .3 Đặc điểm của dịch vụ công .4 Vai trò của dịch vụ công. Các loại hình dịch vụ của ngành Hải quan . Tra cứu, tìm kiếm thông tin . Tư vấn chính sách pháp luật và giải đáp vướng mắc . Khai báo Hải quan điện tử . Thủ tục thông quan điện tử đối với hàng hóa XNK . Thanh toán Hải quan . Mức hài lòng đối với dịch vụ công . Chất lượng dịch vụ. Thang đo chất lượng dịch vụ . Sự hài lòng . Khái niệm sự hài lòng của khách hàng . Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng . Lược khảo các công trình nghiên cứu trước . Tình hình nghiên cứu ngoài nước . Tình hình nghiên cứu trong nước . Mô hình nghiên cứu đề xuất. 20 Tóm tắt chương 2 . 23 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾT NGHIÊN CỨU .1 Giới thiệu tổng quan về hải quan Việt Nam .1 Giới thiệu tổng quan về Cục Hải quan tỉnh Bình Định .2 Thực trạng hoạt động ngành Hải quan tỉnh Bình Định .3 Thực trạng về chất lượng dịch vụ tại Cục Hải quan Bình Định . Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu sơ bộ .1 Nghiên cứu định tính .2 Kết quả nghiên cứu định tính . Nghiên cứu chính thức .1 Thiết kế khảo sát .2 Diễn đạt và mã hóa thang đo . Thiết kế mẫu nghiên cứu .4 Phương pháp phân tích kết quả nghiên cứu . 36 Tóm tắt chương 3 . 38 123doc CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Mô tả mẫu khảo sát .2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha .1 Phân tích Cronbach’s alpha thang đo thành phần CLDV .2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha thang đo thành phần hài lòng .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA .4 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh .5 Thống kê mức độ hài lòng của doanh nghiệp .6 Phân tích hồi quy .1 Kiểm định hệ số tương quan .2 Phân tích hồi quy .3 Kiểm định giả thuyết .7 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp .1 Đánh giá mức độ hài lòng chung .2 Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về độ tin cậy .3 Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về khả năng đáp ứng .4 Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về năng lực phục vụ .5 Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về sự cảm thông .6 Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về công bằng dân chủ .7 Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về tính minh bạch .8 Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp về cơ sở vật chất . 62 Tóm tắt chương 4 . 63 CHƢƠNG 5: KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ.2 Một số kiến nghị.1 Yếu tố Độ tin cậy .2 Yếu tố Khả năng đáp ứng .3 Yếu tố Năng lực phục vụ .4 Yếu tố Sự cảm thông .5 Yếu tố Công bằng dân chủ .6 Yếu tố Tính minh bạch .7 Yếu tố Cơ sở vật chất .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 68 Tóm tắt chương 5 . 69 123doc DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Mô hình 5 khoảng cách về chất lượng dịch vụ . Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu điều chỉnh . Biểu đồ tần số Histogram . 55 123doc DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Thang đo và mã hóa thang đo . Phân bố mẫu theo một số thuộc tính của người phỏng vấn . Hệ số Cronbach’s alpha của thành phần thang đo CLDV . Hệ số Cronbach’s alpha của thành phần hài lòng. Hệ số KMO và Bartlett's Test . Kết quả tổng phương sai trích. Ma trận xoay nhân tối . Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA thành phần hài lòng . Kết quả thống kê trung bình sự hài lòng của DN . Kết quả Kiểm định tương quan . Đánh giá độ phù hợp của mô hình . Phân tích ANOVA . Kết quả phân tích hồi quy . Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết . Trung bình mức độ hài lòng về sự hài lòng của doanh nghiệp . Trung bình mức độ hài lòng về độ tin cậy. Trung bình mức độ hài lòng về khả năng đáp ứng . Trung bình mức độ hài lòng về năng lực phục vụ . Trung bình mức độ hài lòng về năng sự cảm thông . Trung bình mức độ hài lòng về công bằng dân chủ. Trung bình mức độ hài lòng về tính minh bạch. Trung bình mức độ hài lòng về cơ sở vật chất . 62 123doc DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBCC Cán bộ công chức CLDV Chất lượng dịch vụ CNTT Công nghệ thông tin CQNN Cơ quan nhà nước DN Doanh nghiệp DVC Dịch vụ công HQ Hải quan ITPC Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư QLNN Quản lý nhà nước BĐ Bình Định TT Thủ tục TCHQ Tổng cục Hải quan UBND Ủy ban nhân dân USAID GIG Dự án Quản trị Nhà nước nhằm Tăng trưởng toàn diện VCCI Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCIS Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ VNACCS Hệ thống thông quan tự động XNK Xuất nhập khẩu WTO Tổ chức Thương mại thế giới 123doc 123doc 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chương 1 trình bày cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của đề tài.1 Đặt vấn đề Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế nước ta dần đi vào phát triển ổn định, với sự hội nhập của nhiều thành phần kinh tế, các chế độ chính sách của nước ta có nhiều thay đổi nhằm phù hợp với thực tiễn. Ngành Hải quan không ngoài xu thế chung đó, việc thực hiện đồng thời hai mục tiêu chống buôn lậu, gian lận thương mại gắn với tạo điều kiện thông thoáng cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu còn rất nhiều hạn chế. Những vướng mắc trong việc quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu như gây phiền hà, sách nhiễu hoặc là thủ tục hải quan còn bất hợp lý, gây lãng phí tiền của và thời gian của doanh nhân, làm nản lòng hoặc mất cơ hội kinh doanh của họ, hạn chế sức cạnh tranh và thu hút đầu tư đang trở nên bức xúc đòi hỏi phải tháo gỡ. Do đó việc đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ Hải quan là một trong những nghiên cứu không thể thiếu của các doanh nghiệp nhằm nhận biết được doanh nghiệp đánh giá chất lượng dịch vụ như thế nào? Từ đó giúp cho Hải quan Bình Định nhận biết được những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục. Trong lĩnh vực Hải quan, ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp ngày càng được hoàn thiện để phù hợp với xu hướng hiện tại.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi ngành Hải quan phải không ngừng cải cách, nâng cao chất lượng dịch vụ để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Tại tỉnh Bình Định, Cục Hải quan đã triển khai nhiều giải pháp hiện đại hóa thủ tục hải quan, trong đó có việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử với tỷ lệ tờ khai điện tử đạt trên 95%. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như thủ tục phức tạp, thái độ phục vụ chưa đồng đều, gây ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2015-2016, tập trung khảo sát khoảng 190 doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Bình Định. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết dịch vụ công và mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), trong đó chất lượng dịch vụ được đánh giá qua 5 thành phần chính: độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông và yếu tố hữu hình. Ngoài ra, mô hình nghiên cứu được mở rộng với 7 nhân tố gồm: độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông, tính công bằng dân chủ, tính minh bạch và cơ sở vật chất. Các khái niệm chính bao gồm:
- Dịch vụ công: Hoạt động do cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền thực hiện nhằm phục vụ lợi ích chung, không nhằm mục tiêu lợi nhuận.
- Chất lượng dịch vụ: Mức độ khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và nhận thức về dịch vụ thực tế.
- Sự hài lòng của khách hàng: Cảm giác vui thích hoặc thất vọng dựa trên sự so sánh giữa nhận thức và kỳ vọng về dịch vụ.
- Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ: Giải thích các nguyên nhân tạo ra sự khác biệt giữa dịch vụ kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng. Giai đoạn sơ bộ sử dụng phương pháp thảo luận nhóm với 10 chuyên gia gồm cán bộ hải quan và chuyên viên xuất nhập khẩu nhằm hoàn thiện thang đo và bảng câu hỏi khảo sát. Giai đoạn chính thức tiến hành khảo sát trực tiếp 190 doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định bằng bảng câu hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 điểm. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện nhằm đảm bảo tiếp cận đối tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và chi phí hạn chế. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Độ tin cậy là nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp, với hệ số hồi quy đạt mức ý nghĩa thống kê cao (p < 0.01). Doanh nghiệp đánh giá cao việc cơ quan hải quan thực hiện đúng quy trình, bảo mật thông tin và xử lý hồ sơ chính xác, kịp thời.
-
Khả năng đáp ứng cũng có ảnh hưởng tích cực rõ rệt, thể hiện qua việc cán bộ hải quan sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp vướng mắc nhanh chóng và tuyên truyền chính sách kịp thời. Trung bình mức độ hài lòng về khả năng đáp ứng đạt khoảng 4.1 trên thang 5 điểm.
-
Năng lực phục vụ của cán bộ hải quan, bao gồm trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ lịch sự, góp phần nâng cao sự hài lòng với mức trung bình 4.0. Điều này phản ánh sự chuyên nghiệp trong công tác nghiệp vụ tại Cục Hải quan Bình Định.
-
Các yếu tố sự cảm thông, tính công bằng dân chủ, tính minh bạch và cơ sở vật chất cũng có tác động tích cực nhưng mức độ ảnh hưởng thấp hơn so với ba nhân tố trên, với điểm trung bình dao động từ 3.7 đến 3.9. Doanh nghiệp mong muốn được đối xử công bằng, minh bạch trong quy trình và có cơ sở vật chất hiện đại hơn.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng phục vụ và tính chính xác, minh bạch trong thủ tục hải quan. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây về chất lượng dịch vụ công và dịch vụ hải quan tại các địa phương khác. Việc áp dụng hệ thống thủ tục hải quan điện tử VNACCS/VCIS đã góp phần giảm thiểu thời gian thông quan và tăng tính minh bạch, tuy nhiên vẫn còn tồn tại khoảng cách trong việc đáp ứng nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp. Biểu đồ phân phối mức độ hài lòng có thể minh họa rõ sự phân bố điểm số của từng nhân tố, giúp nhận diện các điểm cần cải thiện. So sánh với báo cáo khảo sát năm 2015 của ngành hải quan, mức độ hài lòng tại Bình Định tương đối cao nhưng vẫn cần tập trung nâng cao năng lực phục vụ và cải thiện cơ sở vật chất để đáp ứng tốt hơn kỳ vọng của doanh nghiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ hải quan nhằm cải thiện kỹ năng chuyên môn và thái độ phục vụ, qua đó nâng cao chỉ số năng lực phục vụ và khả năng đáp ứng. Thời gian thực hiện đề xuất này là trong vòng 12 tháng, do Cục Hải quan Bình Định phối hợp với các đơn vị đào tạo chuyên ngành thực hiện.
-
Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan, đảm bảo tính minh bạch và công bằng bằng cách công khai đầy đủ các quy định, tiến trình xử lý hồ sơ và chi phí liên quan trên cổng thông tin điện tử. Mục tiêu là giảm thiểu các khiếu nại và tăng mức độ hài lòng lên trên 4.2 điểm trong vòng 18 tháng.
-
Nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ thông tin tại các điểm làm thủ tục hải quan, tạo môi trường làm việc thuận lợi, hiện đại, góp phần nâng cao trải nghiệm của doanh nghiệp. Kế hoạch này nên được thực hiện trong 24 tháng với sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn đầu tư.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các kênh đa dạng như hội thảo, tư vấn trực tuyến, đường dây nóng để kịp thời giải đáp vướng mắc và cập nhật chính sách mới. Mục tiêu là nâng cao chỉ số khả năng đáp ứng và sự cảm thông trong vòng 12 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý và nhân viên ngành Hải quan: Giúp hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp, từ đó cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng phục vụ.
-
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu và chuyên viên khai báo hải quan: Cung cấp thông tin về các tiêu chí đánh giá dịch vụ hải quan, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tương tác và phản hồi với cơ quan hải quan.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý công, kinh tế: Là tài liệu tham khảo quý giá về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trong lĩnh vực dịch vụ công và quản lý nhà nước.
-
Cơ quan hoạch định chính sách và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp: Hỗ trợ xây dựng các chính sách cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp
-
Những nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của doanh nghiệp với dịch vụ hải quan?
Độ tin cậy, khả năng đáp ứng và năng lực phục vụ là ba nhân tố có tác động mạnh nhất, chiếm tỷ lệ ảnh hưởng trên 70% trong mô hình hồi quy. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là gì?
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính (thảo luận nhóm) và định lượng (khảo sát với 190 doanh nghiệp), sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu. -
Tại sao cần nâng cấp cơ sở vật chất tại Cục Hải quan Bình Định?
Cơ sở vật chất hiện đại giúp tạo môi trường làm việc thuận lợi, giảm thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm dịch vụ, từ đó tăng sự hài lòng của doanh nghiệp. -
Làm thế nào để cải thiện tính minh bạch trong thủ tục hải quan?
Công khai đầy đủ quy trình, chi phí và thời gian xử lý hồ sơ trên các kênh thông tin chính thức, đồng thời tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ doanh nghiệp. -
Ai là đối tượng chính của nghiên cứu này?
Chuyên viên xuất nhập khẩu và nhân viên các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định, cùng cán bộ công chức hải quan liên quan.
Kết luận
- Luận văn đã xác định được 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Định, trong đó độ tin cậy, khả năng đáp ứng và năng lực phục vụ là quan trọng nhất.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với mẫu khảo sát 190 doanh nghiệp đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hải quan, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu tại địa phương.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào đào tạo cán bộ, hoàn thiện quy trình, nâng cấp cơ sở vật chất và tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp.
- Đề nghị các cơ quan quản lý và doanh nghiệp phối hợp triển khai các bước tiếp theo trong vòng 1-2 năm nhằm nâng cao sự hài lòng và hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Các đơn vị liên quan nên tổ chức hội thảo công bố kết quả nghiên cứu, xây dựng kế hoạch cải tiến dịch vụ và theo dõi đánh giá định kỳ để đảm bảo hiệu quả thực thi.