Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Phạm Văn Hùng (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) tiếp cận công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn cơ sở. Xuất phát điểm của đề tài dựa trên nhận thức đất đai là tài nguyên thiên nhiên hạn chế, không tái tạo, giữ vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu và địa bàn phân bố kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số, áp lực lên quỹ đất ngày càng lớn, dẫn đến việc đất nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể. Ở cấp cơ sở, khối lượng công việc địa chính rất lớn nhưng năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ còn hạn chế và không đồng đều giữa các vùng miền, đặt ra yêu cầu phải rà soát, đánh giá thực trạng quản lý để có giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành pháp luật đất đai.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Nắm được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cơ bản của xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Tiên Lãng trong giai đoạn 2009 - 2013 theo 13 nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
  3. Nhận diện các khó khăn, tồn tại của địa phương và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai tại xã trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tế được thực hiện tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh; thời gian thu thập dữ liệu và thực địa từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014, với chuỗi số liệu đánh giá xuyên suốt giai đoạn 2009 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các khái niệm nền tảng về đất đai (dưới góc độ thổ nhưỡng và kinh tế - xã hội) cùng bản chất của quản lý hành chính nhà nước về đất đai. Về mặt pháp lý và thể chế, quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các biện pháp nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, tập trung vào 4 lĩnh vực trụ cột:

  • Nắm chắc số lượng, chất lượng và hiện trạng sử dụng đất.
  • Phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất.
  • Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật đất đai.
  • Điều tiết các nguồn lợi và giá trị gia tăng từ đất đai thông qua các công cụ tài chính.

Các công cụ quản lý nhà nước được tác giả phân tích gồm hệ thống pháp luật, quy hoạch sử dụng đất, chính sách tài chính đất đai và bộ máy hành chính chuyên trách từ trung ương đến cơ sở. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp làm căn cứ bao gồm: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 05/2004/TT-BTNMT; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg; Chỉ thị số 364/CP cùng các tài liệu quy hoạch, thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp qua sách báo, văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ lưu trữ tại kho lưu trữ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tiên Yên và UBND xã Tiên Lãng; tổng hợp hồ sơ về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bồi thường giải phóng mặt bằng.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Xử lý, so sánh và đối chiếu các chuỗi số liệu giai đoạn 2009 - 2013 dựa trên các quy định của Luật Đất đai 2003 và hướng dẫn của tỉnh Quảng Ninh, nhằm chỉ ra những mặt đạt được cùng các bất cập, vướng mắc trong thực tiễn cơ sở.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu nêu rõ tầm quan trọng của nguồn lực đất đai, lý do lựa chọn xã Tiên Lãng làm địa bàn nghiên cứu, xác định mục đích, yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương quản lý nguồn tài nguyên đất.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về quản lý đất đai; phân tích 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai 2003; làm rõ 3 phương pháp quản lý (hành chính, kinh tế, giáo dục); tổng hợp kinh nghiệm quản lý đất đai tại Australia (thừa nhận sở hữu tư nhân, đăng ký bảo hộ quyền lợi, trưng thu có bồi thường) và Pháp (hệ thống thông tin tin học hóa tập trung, sử dụng trích lục địa chính thay vì cấp giấy chứng nhận). Đồng thời, tác giả khái quát tình hình quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc, cấp tỉnh (tại Quảng Ninh với tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đất ở đô thị đạt 94,36%, nông thôn đạt 95,67%) và cấp huyện tại Tiên Yên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu gắn liền với 13 nội dung quản lý theo luật định, địa bàn nghiên cứu tại xã Tiên Lãng trong thời gian từ 20/01/2014 đến 30/04/2014; phân định các bước thu thập tài liệu hành chính, phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 trình bày toàn bộ số liệu khảo sát thực tế và phân tích chuyên sâu theo từng mảng công tác:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Xã Tiên Lãng có diện tích 4.145,98 ha, nằm dọc Quốc lộ 18A và 4B ra cảng Mũi Chùa. Địa hình phía Bắc, Tây là đồi núi cao, phía Nam giáp biển với rừng ngập mặn. Năm 2010, dân số xã là 5.426 người (quy mô 1.426 hộ, mật độ 137 người/km²), phân bố tại 8 thôn. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 3.324 người; cơ cấu lao động gồm 35% nông nghiệp, 25% công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và 40% thương mại - dịch vụ. Hạ tầng có 77,78% đường trục xã được kiên cố hóa, 76,55% kênh mương được bê tông hóa, tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98,01%, tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 giảm xuống dưới 9%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013:
    • Đất nông nghiệp: 2.423,98 ha (chiếm 58,47% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm chủ đạo với 2.196,64 ha (chiếm 90,62% đất nông nghiệp), đất sản xuất nông nghiệp là 159,53 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 67,81 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: 289,14 ha (chiếm 6,97% diện tích tự nhiên), gồm đất chuyên dùng 135,48 ha, đất sông suối mặt nước chuyên dùng 108,84 ha, đất ở nông thôn 40,02 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 4,80 ha.
    • Đất chưa sử dụng: 1.432,86 ha (chiếm 34,56% diện tích tự nhiên), chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng (1.191,37 ha).
  • Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai (2009 - 2013):
    • Ban hành văn bản: UBND huyện Tiên Yên ban hành 20 quyết định, 35 kế hoạch và 209 công văn chỉ đạo lĩnh vực đất đai phục vụ triển khai tại cơ sở.
    • Địa giới hành chính: Xã quản lý 07 mốc địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CP, đã thành lập 01 bản đồ hành chính tỷ lệ 1:25.000.
    • Đo đạc và thành lập bản đồ: Hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính chính quy năm 2013 với 58 tờ (tỷ lệ 1:2.000); lưu trữ 02 tờ bản đồ hiện trạng và 02 tờ bản đồ quy hoạch lập năm 2009 (tỷ lệ 1:5.000).
    • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Thu hút và triển khai các dự án gồm đường vào Trung tâm dạy nghề mỏ Hồng Cẩm (5.997,04 m²), Trường PTTH Nguyễn Trãi (330.000 m²), Trường Phổ thông Dân tộc nội trú THCS-THPT Tiên Yên do Công ty Cổ phần Him Lam tài trợ (15.600 m²).
    • Thu hồi đất: Thực hiện 03 dự án hạ tầng công cộng, thu hồi 2,64 ha đất của 32 hộ gia đình, tổng kinh phí bồi thường chi trả là 24.157.000 nghìn đồng (ghi trong văn bản là 24.157.000 triệu đồng).
    • Giao đất và cho thuê đất: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 1.802,52 ha; các tổ chức sử dụng 702,52 ha; UBND xã quản lý 1.640,94 ha (chủ yếu là quỹ đất chưa sử dụng và đất công cộng).
    • Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Lập hồ sơ địa chính gồm 03 quyển sổ mục kê, 10 quyển sổ địa chính, 12 quyển sổ theo dõi biến động đất đai và 10 quyển sổ cấp GCN do huyện quản lý. Giai đoạn 2009 - 2013, toàn xã đã cấp 1.067 giấy chứng nhận cho 1.042 hộ gia đình với tổng diện tích 25,4 ha.
  • Khó khăn và giải pháp: Nêu rõ tình trạng xâm canh xâm cư tại vùng giáp ranh; nghĩa địa chôn cất theo dòng họ phân tán chưa có quy hoạch tập trung; đề xuất nhóm giải pháp về kiện toàn bộ máy, hoàn thiện quy hoạch, đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật và xử lý dứt điểm các vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khái quát lại các kết quả điều tra, khẳng định công tác quản lý đất đai của xã đã đi vào nền nếp, hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận cơ bản và đo đạc bản đồ địa chính chính quy, đồng thời kiến nghị cấp trên tiếp tục đầu tư kinh phí chỉnh lý bản đồ và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ địa chính xã.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết toàn bộ hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã Tiên Lãng qua hệ thống số liệu cụ thể:

Hạng mục chỉ tiêu Đơn vị tính Số liệu ghi nhận Ghi chú / Chi tiết
Tổng diện tích tự nhiên ha 4.145,98 Địa bàn gồm 8 thôn
- Đất nông nghiệp ha 2.423,98 Chiếm 58,47% (đất lâm nghiệp 2.196,64 ha)
- Đất phi nông nghiệp ha 289,14 Chiếm 6,97% (đất ở 40,02 ha; chuyên dùng 135,48 ha)
- Đất chưa sử dụng ha 1.432,86 Chiếm 34,56% (đất bằng 1.191,37 ha; đồi núi 241,49 ha)
Mốc địa giới hành chính mốc 07 Quản lý theo Chỉ thị 364/CP
Bản đồ địa chính chính quy tờ 58 Tỷ lệ 1:2.000, hoàn thành năm 2013
Dự án thu hồi đất (2009-2013) dự án 03 Diện tích 2,64 ha; 32 hộ bị thu hồi
Kinh phí bồi thường thu hồi đất triệu đồng 24.157 Phục vụ các công trình hạ tầng công cộng
Tổng GCNQSDĐ đã cấp (2009-2013) giấy 1.067 Cấp cho 1.042 hộ; tổng diện tích 25,4 ha
- Năm 2009 giấy / ha 250 / 5,61 245 hộ gia đình
- Năm 2010 giấy / ha 169 / 4,66 165 hộ gia đình
- Năm 2011 giấy / ha 260 / 5,94 255 hộ gia đình
- Năm 2012 giấy / ha 209 / 5,07 205 hộ gia đình
- Năm 2013 giấy / ha 179 / 4,12 172 hộ gia đình
Hồ sơ địa chính lưu trữ quyển 35 Gồm 3 sổ mục kê, 10 sổ địa chính, 12 sổ biến động, 10 sổ cấp GCN

Về mặt giải pháp, tác giả phân chia thành hai nhóm:

  • Nhóm giải pháp chung: Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện với UBND xã; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ địa chính cơ sở; tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai cho nhân dân.
  • Nhóm giải pháp cụ thể: Khẩn trương lập quy hoạch nghĩa trang tập trung để giải quyết việc chôn cất nhỏ lẻ theo dòng họ gây lãng phí quỹ đất; phối hợp các xã giáp ranh xử lý dứt điểm tình trạng xâm canh, xâm cư; rà soát kế hoạch sử dụng đất hàng năm để đảm bảo quỹ đất xây dựng trường học, đường giao thông nông thôn mới; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác hệ thống bản đồ địa chính 58 tờ mới lập năm 2013.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã cung cấp bộ dữ liệu thực địa có hệ thống về công tác quản trị đất đai cấp xã tại huyện Tiên Yên, phản ánh trung thực kết quả triển khai Luật Đất đai năm 2003 trong giai đoạn chuyển giao sang Luật Đất đai năm 2013.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế và vấn đề tồn tại từ thực tiễn địa phương:

  • Về tài liệu khoa học: Địa bàn xã Tiên Lãng thời điểm nghiên cứu chưa có tài liệu khảo sát địa chất công trình chuyên sâu trên toàn diện tích, các nhận định địa tầng chủ yếu dựa trên quan sát cục bộ tại các công trình đã xây dựng.
  • Về công tác quản lý: Hiện tượng xâm canh, xâm cư, phụ canh, phụ cư vẫn tiếp diễn tại các khu vực giáp ranh với các địa phương lân cận, gây khó khăn cho việc quản lý mốc giới thực địa; các nghĩa địa nằm phân tán, tự phát tại các sườn đồi chưa được quy hoạch tập trung, làm ảnh hưởng đến việc thu hồi giải phóng mặt bằng; hạ tầng giao thông liên thôn và ngõ xóm sau thời gian đưa vào sử dụng đã xuống cấp nhưng chưa được đầu tư nâng cấp đồng bộ.
  • Về phạm vi: Nghiên cứu giới hạn dữ liệu trong chu kỳ thi hành Luật Đất đai 2003 kết thúc năm 2013. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi biến động đất đai và đánh giá hiệu quả thi hành Luật Đất đai năm 2013 tại địa phương từ năm 2014 trở đi.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về khung phương pháp đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước cấp xã theo quy định pháp luật.
  • Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc thiết lập, theo dõi hệ thống hồ sơ địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ biến động, sổ cấp giấy chứng nhận).
  • Điểm tham khảo đáng chú ý nhất là phương pháp thu thập, phân loại dữ liệu hiện trạng sử dụng đất và quy trình tổng hợp số liệu cấp GCNQSDĐ thực tế tại một xã đồng bằng ven biển có địa hình phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Tiên Lãng năm 2013 được phân bổ cụ thể ra sao?
Năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.145,98 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 2.423,98 ha (chiếm 58,47%), chủ yếu là đất lâm nghiệp (2.196,64 ha, gồm 1.796,64 ha rừng sản xuất và 400 ha rừng phòng hộ). Nhóm đất chưa sử dụng còn rất lớn với 1.432,86 ha (chiếm 34,56%), chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng (1.191,37 ha). Nhóm đất phi nông nghiệp chỉ chiếm 289,14 ha (tương đương 6,97%), trong đó đất ở nông thôn là 40,02 ha.

2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tiên Lãng giai đoạn 2009 - 2013 đạt bao nhiêu?
Trong cả giai đoạn 2009 - 2013, toàn xã đã thực hiện cấp GCNQSDĐ cho 1.042 hộ gia đình với tổng số 1.067 giấy chứng nhận, đạt tổng diện tích 25,4 ha. Trong đó, năm 2011 đạt khối lượng lớn nhất với 260 giấy/255 hộ (5,94 ha), tiếp theo là năm 2009 với 250 giấy/245 hộ (5,61 ha), năm 2012 với 209 giấy/205 hộ (5,07 ha), năm 2010 với 169 giấy/165 hộ (4,66 ha) và năm 2013 với 179 giấy/172 hộ (4,12 ha).

3. Công tác thu hồi đất phục vụ phát triển hạ tầng tại xã trong giai đoạn này diễn ra như thế nào?
Từ năm 2009 đến năm 2013, xã Tiên Lãng đã triển khai thu hồi đất tại 03 dự án thuộc nhóm xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng (không có dự án nhà ở, tái định cư). Tổng diện tích đất thu hồi là 2,64 ha, liên quan đến 32 hộ gia đình bị ảnh hưởng, tổng số tiền bồi thường giải phóng mặt bằng đã chi trả là 24.157.000 nghìn đồng.

4. Hệ thống hồ sơ địa chính và bản đồ chuyên ngành của xã Tiên Lãng được thiết lập gồm những gì?
Về bản đồ, năm 2013 xã đã hoàn thành hệ thống bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:2.000 gồm 58 tờ; lưu trữ 01 bản đồ hành chính xã tỷ lệ 1:25.000, 02 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và 02 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2009 (tỷ lệ 1:5.000). Về hệ thống sổ sách địa chính gồm có: 03 quyển sổ mục kê đất đai, 10 quyển sổ địa chính (theo Thông tư số 05/2004/TT-BTNMT), 12 quyển sổ theo dõi biến động đất đai và 10 quyển sổ cấp GCNQSDĐ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện quản lý.

5. Hiện trạng quản lý địa giới hành chính của xã Tiên Lãng gặp phải những khó khăn gì?
UBND xã quản lý 07 mốc địa giới hành chính giáp ranh với các xã Yên Than, Đông Ngũ, Đông Hải, Đồng Rui, Hải Lạng và huyện Vân Đồn theo Chỉ thị 364/CP. Dù ranh giới và mốc giới ngoài thực địa được định vị rõ ràng, công tác quản lý vẫn gặp khó khăn do tập quán canh tác dẫn đến hiện tượng xâm canh, xâm cư, phụ canh, phụ cư giữa nhân dân các xã giáp ranh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Văn Hùng đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên giai đoạn 2009 - 2013 theo khung 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Kết quả nghiên cứu phản ánh bức tranh chi tiết về việc hoàn thành 58 tờ bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1:2.000, cấp 1.067 GCNQSDĐ với diện tích 25,4 ha và thu hồi 2,64 ha phục vụ hạ tầng. Các phân tích về tồn tại trong quản lý mốc giới, đất nghĩa trang phân tán và hệ thống giải pháp đề xuất là cơ sở thực tiễn hỗ trợ chính quyền cơ sở nâng cao hiệu lực quản lý tài nguyên đất trong các giai đoạn tiếp theo.