Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, cố định về vị trí không gian và giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tại xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn — một xã cánh đồng bao quanh thị trấn Thất Khê thuộc khu vực trung tâm của huyện, quá trình phát triển kinh tế cùng với sự gia tăng dân số đã khiến nhu cầu sử dụng đất biến động rõ rệt. Thực tiễn trên đặt ra yêu cầu chính quyền cơ sở phải nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhằm bảo đảm việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Đất đai của tác giả Nguyễn Công Chính được thực hiện nhằm phân tích thực trạng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn cấp cơ sở này.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục đích nghiên cứu:

    • Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Đại Đồng.
    • Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai theo 13 nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 tại xã Đại Đồng, giai đoạn 2012 - 2014.
    • Làm rõ những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
    • Phân tích nguyên nhân và đưa ra các giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai.
  2. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Nắm được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương.
    • Nắm được thực trạng quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã.
    • Đánh giá được những nội dung quản lý đã thực hiện hiệu quả và những nội dung còn yếu kém.
    • Đưa ra giải pháp khắc phục các tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi nghiên cứu: 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng quản lý giai đoạn 2012 - 2014; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên lý luận quản lý hành chính nhà nước về đất đai. Quản lý nhà nước về đất đai được định nghĩa là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, gồm: nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất. Khung tham chiếu trọng tâm là 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn trực tiếp gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013.
  • Các Nghị định thi hành: Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 182/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Nghị định 17/2006/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Nghị định 102/2014/NĐ-CP.
  • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư 28/2004/TT-BTNMT, Thông tư 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư 30/2004/TT-BTNMT, Thông tư 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, Thông tư 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT.
  • Các văn bản địa phương: Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 20/05/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn; Quyết định 16/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn; Công văn số 158/CV-HU ngày 18/05/2011 của Huyện ủy Tràng Định.

Tác giả sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê, báo cáo tổng kết, văn bản quản lý và tài liệu nghiệp vụ từ UBND xã Đại Đồng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tràng Định.
  2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin thực địa qua quan sát trực tiếp, phỏng vấn trực tiếp cán bộ và người dân, trao đổi nghiệp vụ qua thư và điện thoại.
  3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp và phân nhóm các chỉ tiêu quản lý đất đai; phân tích tương quan và so sánh biến động số liệu qua các năm.
  4. Phương pháp tham vấn ý kiến nhà quản lý: Ghi nhận đánh giá, nhận định chuyên môn từ cán bộ địa chính xã, cán bộ lãnh đạo xã và huyện về các khó khăn, vướng mắc thực tiễn.
  5. Phương pháp tổng hợp và trình bày kết quả: Hệ thống hóa kết quả nghiên cứu theo 13 nội dung chuẩn của Luật Đất đai năm 2003, biểu diễn bằng các bảng số liệu thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm của xã Đại Đồng là địa bàn nông nghiệp bao quanh thị trấn Thất Khê, nơi có hoạt động sử dụng đất diễn ra sôi động. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc đối chiếu toàn diện 13 nội dung quản lý đất đai theo luật định với số liệu thực tế giai đoạn 2012 - 2014, từ đó xác định rõ ý nghĩa học tập và thực tiễn của công tác quản lý cấp xã.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai: khái niệm, chức năng (nắm chắc đất đai, phân phối theo quy hoạch, thanh tra giám sát và điều tiết nguồn lợi), nguyên tắc, công cụ và phương pháp quản lý. Tác giả tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ Trung ương đến địa phương, đồng thời khái quát bối cảnh thực hiện tại tỉnh Lạng Sơn và huyện Tràng Định (diện tích tự nhiên toàn huyện 99.962,41 ha, gồm 22 xã và 01 thị trấn, có 53 km đường biên giới với Trung Quốc).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định đối tượng là công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đại Đồng; thời gian thực hiện từ tháng 01/2015 đến tháng 04/2015. Khung nội dung tập trung vào: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất năm 2014; đánh giá chi tiết 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp dựa trên 5 phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm của địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên và dân sinh: Tổng diện tích tự nhiên là 2.894,04 ha. Địa hình núi thấp có độ cao trung bình 264 m (cao nhất 386 m, thấp nhất 142 m). Dân số năm 2014 có 2.059 hộ với 8.065 nhân khẩu (gồm các dân tộc Nùng, Tày, Kinh, Dao), trong đó khẩu nông nghiệp chiếm 65,95% (5.319 người), khẩu phi nông nghiệp chiếm 34,05% (2.746 người).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 2.614,23 ha (90,33%), đất phi nông nghiệp là 279,71 ha (9,67%), đất chưa sử dụng chỉ còn 0,10 ha (0,003%).
Nhóm đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Nhóm đất nông nghiệp NNP 2.614,23 90,33
- Đất sản xuất nông nghiệp SXN 530,33 18,32
Trong đó: Đất trồng cây hàng năm CHN 497,13 17,18
Trong đó: Đất trồng cây lâu năm CLN 33,20 1,15
- Đất lâm nghiệp LNP 2.072,97 71,63
Trong đó: Đất rừng sản xuất RSX 1.692,23 58,47
Trong đó: Đất rừng phòng hộ RPH 380,74 13,16
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 4,33 0,15
- Đất nông nghiệp khác NKH 6,60 0,23
Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 279,71 9,67
- Đất ở nông thôn ONT 69,00 2,38
- Đất chuyên dùng CDG 70,37 2,43
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 132,88 4,59
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,46 0,26
Đất chưa sử dụng CSD 0,10 0,003
Tổng diện tích tự nhiên 2.894,04 100,00
  • Đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2012 - 2014:
    1. Ban hành văn bản: Xã ban hành 115 văn bản (30 văn bản năm 2012, 39 văn bản năm 2013, 46 văn bản năm 2014) phục vụ điều hành, xử phạt hành chính, thu hồi đất và giải quyết đơn thư.
    2. Hồ sơ địa giới hành chính: Quản lý hồ sơ lập năm 1993 theo Chỉ thị 364/CT, có bản đồ địa giới hành chính 229 tỷ lệ 1:25.000.
    3. Đo đạc, lập bản đồ: Lưu giữ 46 tờ bản đồ địa chính thành lập năm 2000 (tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000); 01 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (tỷ lệ 1/5000); 01 bản đồ quy hoạch năm 2011 (tỷ lệ 1/25.000).
    4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 thực hiện đạt 2.614,23 ha (100,93% so với kế hoạch 2.590,11 ha); đất phi nông nghiệp thực hiện đạt 279,71 ha (92,06% kế hoạch 303,83 ha).
    5. Giao đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất:
      • Giao đất: 24 trường hợp với tổng diện tích 11.260,26 m² (năm 2012: 9 trường hợp - 3.275 m²; năm 2013: 7 trường hợp - 4.250 m²; năm 2014: 8 trường hợp - 3.735,26 m²).
      • Thu hồi đất: Tổng diện tích thu hồi là 7,01 ha (năm 2012: 2,36 ha; năm 2013: 2,44 ha; năm 2014: 2,21 ha) để xây dựng hạ tầng giao thông và hành lang đường điện.
      • Chuyển mục đích: Năm 2012 chuyển được 8/8 trường hợp (1.950 m²); năm 2013 chuyển được 13/19 trường hợp (6.200 m²), tồn đọng 6 trường hợp (1.450 m²); năm 2014 chuyển được 17/24 trường hợp (4.150 m²), tồn đọng 7 trường hợp (1.650 m²).
    6. Đăng ký QSDĐ, cấp GCNQSDĐ, hồ sơ địa chính: Tiếp nhận 246 đơn đăng ký, đã giải quyết cấp GCNQSDĐ cho 215 hồ sơ đạt tỷ lệ 87,39% (diện tích 9.260,26 m²); còn tồn đọng 31 đơn (tỷ lệ 12,61% với 1.450 m²). Hồ sơ địa chính gồm 46 tờ bản đồ địa chính, 24 quyển sổ địa chính theo 24 xóm, 03 quyển sổ mục kê và 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai (lập năm 2000).
    7. Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện định kỳ hàng năm theo 5 bước kỹ thuật. Đến ngày 31/12/2014, hộ gia đình và cá nhân quản lý sử dụng 2.218,34 ha; UBND cấp xã quản lý 471,92 ha; cộng đồng dân cư quản lý 168,45 ha; tổ chức trong nước quản lý 29,17 ha; tổ chức khác quản lý 6,16 ha.
    8. Quản lý tài chính đất đai: Tổng thu ngân sách đạt 3.074.225.000 đồng (năm 2012: 845.285.000 đồng; năm 2013: 993.340.000 đồng; năm 2014: 1.235.600.000 đồng). Thuế chuyển quyền: 859.155.000 đồng; thuế đất ở: 780.985.000 đồng; tiền sử dụng đất khi giao, thuê, chuyển mục đích: 1.376.400.000 đồng; lệ phí trước bạ: 57.685.000 đồng. Tồn đọng tiền sử dụng đất chưa nộp là 346.035.000 đồng (năm 2012: 121.245.000 đồng; năm 2013: 102.540.000 đồng; năm 2014: 122.250.000 đồng).
Chỉ tiêu tài chính đất đai Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) Năm 2014 (đồng) Tổng cộng (đồng)
Thuế chuyển quyền sử dụng đất 122.565.000 250.655.000 485.935.000 859.155.000
Thuế sử dụng đất ở 256.455.000 260.865.000 263.665.000 780.985.000
Tiền SDĐ khi giao, thuê, chuyển MĐ 450.500.000 460.355.000 465.545.000 1.376.400.000
Lệ phí trước bạ 15.765.000 21.465.000 20.455.000 57.685.000
Tổng số tiền đã thu 845.285.000 993.340.000 1.235.600.000 3.074.225.000
Số tiền còn tồn đọng (chưa thu) 121.245.000 102.540.000 122.250.000 346.035.000
  1. Quản lý thị trường quyền sử dụng đất: Áp dụng quy trình đấu giá đất 7 bước theo Quyết định 216/2005/QĐ-TTg.
  2. Giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ: Tiếp nhận và xử lý 410 trường hợp giao dịch quyền sử dụng đất (02 hồ sơ chuyển đổi, 80 hồ sơ chuyển nhượng, 132 hồ sơ tặng cho, 127 hồ sơ thế chấp, 69 hồ sơ thừa kế).
  3. Thanh tra, kiểm tra: Phối hợp tổ chức 17 đợt thanh tra; phát hiện 14 vụ vi phạm; xử lý dứt điểm 13 vụ (92,8%); còn 01 vụ năm 2014 (7,2%) đã chuyển cấp trên giải quyết.
  4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp: Tiếp nhận 41 đơn (2012: 9 đơn; 2013: 14 đơn; 2014: 18 đơn). UBND xã đã giải quyết xong 22 vụ (55,66%); còn lại 19 đơn (46,34%) thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.
  5. Dịch vụ công về đất đai: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa đi vào hoạt động từ ngày 01/04/2012.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết những kết quả đã làm được theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; nêu rõ những khó khăn cơ sở vật chất, hệ thống bản đồ cũ, nợ đọng tài chính; đồng thời đưa ra kiến nghị về việc lập kế hoạch cấp giấy chi tiết đến từng xóm và điều chỉnh kịp thời quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bám sát thực tế.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ thực trạng đất đai xã Đại Đồng năm 2014 với quy mô 2.894,04 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.072,97 ha (71,63%), đất sản xuất nông nghiệp có 530,33 ha (18,32%) và đất ở nông thôn chiếm 69,00 ha (2,38%).
  • Giai đoạn 2012 - 2014, UBND xã đã ban hành 115 văn bản quản lý; giải quyết cấp GCNQSDĐ cho 215/246 hồ sơ đạt tỷ lệ 87,39%; thực hiện giao đất cho 24 trường hợp (11.260,26 m²); thu hồi 7,01 ha đất phục vụ các dự án hạ tầng giao thông, điện lưới.
  • Thu ngân sách từ đất đai đạt 3.074.225.000 đồng qua 3 năm, đồng thời ghi nhận chính xác số nợ đọng nghĩa vụ tài chính tiền sử dụng đất là 346.035.000 đồng.
  • Phối hợp thực hiện 17 đợt thanh tra, xử lý 13/14 vụ vi phạm (92,8%); tiếp nhận 41 đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và trực tiếp giải quyết 22 đơn, chuyển Tòa án nhân dân giải quyết 19 đơn.

Giải pháp tác giả đề xuất

  • Lập kế hoạch chi tiết thực hiện cấp GCNQSDĐ cụ thể đến từng xóm nhằm giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn đọng và hướng dẫn người dân kê khai hợp lệ.
  • Điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm bám sát nhu cầu thực tế của địa phương, tăng cường giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đã phê duyệt.
  • Quản lý chặt chẽ khâu chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo Nghị định số 198/2004/NĐ-CP để truy thu đầy đủ nghĩa vụ tài chính, hạn chế nợ đọng ngân sách.
  • Niêm yết công khai thủ tục hành chính tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa 24 thôn, bố trí lịch thẩm định hồ sơ định kỳ hàng tuần.

Đóng góp của đề tài

Tác giả tự xác định khóa luận là công trình tổng kết, đánh giá có hệ thống đầu tiên về việc triển khai đồng bộ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003 tại xã Đại Đồng trong giai đoạn 2012 - 2014. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực tế về hồ sơ địa chính, biến động giao - thu hồi - chuyển mục đích đất và thu chi ngân sách, làm cơ sở thực tiễn cho chính quyền xã trong công tác chỉ đạo và lập kế hoạch quản lý đất đai giai đoạn tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế ghi nhận trong văn bản

  • Hệ thống bản đồ địa chính gồm 46 tờ được thành lập từ năm 2000, qua nhiều năm sử dụng đã cũ và phát sinh nhiều sai lệch, biến động về ranh giới, diện tích thửa đất so với hiện trạng sử dụng thực tế của người dân nhưng chưa được đo đạc chỉnh lý tổng thể.
  • Hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) chủ yếu quản lý thủ công trên giấy tờ, gây khó khăn cho việc tra cứu, cập nhật thường xuyên.
  • Còn tồn đọng 31 hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ chưa đủ điều kiện xử lý; tồn đọng 346.035.000 đồng nợ nghĩa vụ tài chính; còn 19 đơn thư tranh chấp phức tạp phải chuyển Tòa án nhân dân giải quyết.
  • Trình độ chuyên môn của cán bộ địa chính và trang thiết bị, kinh phí phục vụ công tác quản lý tại địa phương còn hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Cần triển khai công tác kiểm tra, đo đạc lại bản đồ địa chính để cập nhật biến động đất đai chính xác so với hiện trạng.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa, lưu trữ và khai thác hệ thống hồ sơ địa chính cấp xã, thay thế phương thức quản lý thủ công trên giấy.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên môi trường, Địa chính làm tài liệu tham khảo cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp và khóa luận đại học. Cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn khu vực miền núi tham khảo quy trình theo dõi 13 nội dung quản lý hành chính về đất đai.
  • Nội dung giá trị nhất: Phương pháp tổng hợp số liệu thực tế theo 13 tiêu chí luật định; hệ thống biểu mẫu phân tích nguồn thu - nợ đọng tài chính đất đai (Bảng 4.14); số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất nông - lâm nghiệp cấp cơ sở (Bảng 4.2 và Bảng 4.13); quy trình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã (Bảng 4.17).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đánh giá công tác quản lý đất đai xã Đại Đồng theo khung quy định pháp lý nào?

Khóa luận căn cứ vào 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, kết hợp với các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Thông tư 28/2004/TT-BTNMT và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Lạng Sơn.

2. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đại Đồng trong giai đoạn 2012 - 2014 đạt bao nhiêu?

Tổng số đơn đăng ký cấp GCNQSDĐ tiếp nhận là 246 đơn. UBND xã đã giải quyết được 215 đơn (đạt tỷ lệ 87,39% với diện tích 9.260,26 m²), còn tồn đọng 31 đơn (tỷ lệ 12,61% với diện tích 1.450 m²) do hồ sơ chưa đủ điều kiện, thiếu giấy tờ hoặc đất có tranh chấp.

3. Tổng số tiền thu ngân sách và số nợ đọng tài chính từ đất đai tại xã Đại Đồng là bao nhiêu?

Từ năm 2012 đến năm 2014, tổng thu ngân sách từ đất đai của xã đạt 3.074.225.000 đồng (trong đó tiền sử dụng đất khi giao, thuê, chuyển mục đích là 1.376.400.000 đồng; thuế chuyển quyền là 859.155.000 đồng; thuế đất ở là 780.985.000 đồng; lệ phí trước bạ là 57.685.000 đồng). Tổng số nợ đọng nghĩa vụ tài chính chưa thu được là 346.035.000 đồng.

4. Kết quả giải quyết đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại địa phương ra sao?

Trong giai đoạn 2012 - 2014, toàn xã tiếp nhận 41 đơn thư (2012: 9 đơn; 2013: 14 đơn; 2014: 18 đơn). UBND xã Đại Đồng đã giải quyết dứt điểm 22 đơn (đạt tỷ lệ 55,66%); còn lại 19 đơn (chiếm 46,34%) có tính chất phức tạp thuộc thẩm quyền xử lý của Tòa án nhân dân.

5. Hồ sơ địa chính của xã Đại Đồng tại thời điểm nghiên cứu gồm những tài liệu gì và được lập năm nào?

Hồ sơ địa chính của xã gồm 46 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000; 24 quyển sổ địa chính lập theo 24 xóm; 03 quyển sổ mục kê đất đai; 01 quyển sổ theo dõi biến động đất đai. Toàn bộ hệ thống tài liệu này được đo vẽ và thành lập từ năm 2000.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Công Chính đã cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu hóa toàn diện về thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014 theo đúng 13 nội dung của Luật Đất đai 2003. Công trình làm rõ những kết quả cụ thể trong việc cấp giấy chứng nhận, thu nộp ngân sách và giải quyết thủ tục một cửa, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về bản đồ địa chính cũ từ năm 2000, tỷ lệ đơn thư tồn đọng và nợ đọng tài chính đất đai. Các kiến nghị được đề xuất tập trung vào việc lập kế hoạch cấp giấy cụ thể tới từng xóm, điều chỉnh quy hoạch sát thực tế và siết chặt truy thu tài chính để nâng cao hiệu lực quản lý đất đai tại địa phương.