Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và thành tố thiết yếu cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo Hiến pháp năm 1992, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Tại Việt Nam, với tổng diện tích tự nhiên 32.061 nghìn ha và dân số khoảng 86 triệu người tại thời điểm nghiên cứu, bình quân đất tự nhiên trên đầu người chỉ đạt khoảng 0,43 ha/người (thấp hơn nhiều so với mức trung bình 3 ha/người của thế giới), trong khi 3/4 diện tích là đồi núi dốc. Thực trạng này đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải được thực hiện chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả.
Huyện Phổ Yên là địa bàn trung du miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí cửa ngõ phía Nam kết nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc. Trong giai đoạn 2012 - 2014, tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa tại địa phương diễn ra mạnh mẽ gắn liền với các dự án công nghiệp trọng điểm và định hướng nâng cấp huyện thành thị xã Phổ Yên vào năm 2015. Quá trình chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và giải phóng mặt bằng diễn ra với quy mô lớn, làm nảy sinh nhiều biến động và áp lực phức tạp đối với bộ máy quản lý tài nguyên môi trường cấp cơ sở. Nhằm rà soát việc thực thi pháp luật và nâng cao năng lực quản trị địa phương, đề tài "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 đến 2014" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung cụ thể:
- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2012 - 2014 của huyện Phổ Yên theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện Phổ Yên trong giai đoạn 2012 - 2014.
- Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đất đai, các chủ thể quản lý, sử dụng đất và công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá việc thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi không gian toàn bộ huyện Phổ Yên (gồm 15 xã và 3 thị trấn) trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
- Địa điểm và thời gian tiến hành: Đề tài thu thập số liệu và triển khai nghiên cứu trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phổ Yên từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý Nhà nước đối với đất đai. Tác giả trích dẫn định nghĩa của Nguyễn Thị Lợi (2007): Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai; nắm chắc tình hình sử dụng; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra, giám sát quá trình quản lý, sử dụng và điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Ba công cụ quản lý cơ bản được làm rõ gồm: công cụ pháp luật; công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất; và công cụ tài chính.
Khung pháp lý của đề tài căn cứ vào Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Hệ thống căn cứ bao gồm các văn bản luật liên quan (Hiến pháp 1992; Luật Đất đai 1993, 2003; Luật Bảo vệ môi trường 2005; Luật Kinh doanh bất động sản 2006; Luật Khoáng sản 2010; Luật Nhà ở 2011) và các văn bản dưới luật (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, 182/2004/NĐ-CP, 188/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 198/2004/NĐ-CP, 142/2005/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 120/2010/NĐ-CP, 121/2010/NĐ-CP, 38/2011/NĐ-CP; Thông tư 08/2007/TT-BTNMT, 09/2007/TT-BTNMT, 19/2009/TT-BTNMT, 16/2011/TT-BTNMT, 153/2011/TT-BTC; Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND, 47/2012/QĐ-UBND, 13/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê, văn kiện, quy hoạch, hồ sơ địa chính, lưu trữ hành chính được công bố của UBND huyện Phổ Yên và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Số liệu sơ cấp: Điều tra bằng phiếu hỏi đối với 2 nhóm đối tượng: Nhóm 1 gồm 30 cán bộ chuyên môn (18 cán bộ địa chính xã/thị trấn và 12 cán bộ thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường); Nhóm 2 gồm 180 người sử dụng đất tham gia giao dịch hành chính tại 18 xã, thị trấn (mỗi xã phỏng vấn 10 người theo bộ câu hỏi gồm 15 chỉ tiêu).
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dùng phương pháp thống kê để tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - xã hội, biến động đất đai; phương pháp so sánh số liệu giữa các năm 2012, 2013, 2014 và đối chiếu kết quả thực tế với kế hoạch được duyệt; xử lý bảng biểu thông qua phần mềm văn phòng Microsoft Excel và Microsoft Word.
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa toàn bộ các phát hiện, liên kết thực trạng với quy định pháp luật để rút ra kết luận và luận cứ cho nhóm giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo đề cương nghiên cứu:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết xuất phát từ đặc điểm tài nguyên đất quốc gia và sức ép chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại huyện Phổ Yên. Thiết lập 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định mục đích làm rõ thực trạng quản lý nhà nước để nâng cao hiệu quả giai đoạn tiếp theo, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác địa chính cấp huyện.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát hệ thống cơ sở lý luận về quan hệ đất đai, quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt của Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Liệt kê toàn diện khung văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh công tác quản lý đất đai từ năm 1992 đến năm 2014. Rà soát kết quả triển khai Luật Đất đai năm 2003 trên phạm vi cả nước (công tác cắm mốc biên giới đất liền, lập bản đồ địa chính hàng không, kết quả giải quyết 528 vụ việc tồn đọng của Thanh tra Chính phủ năm 2012) và tại tỉnh Thái Nguyên (tổ chức bộ máy ngành với 245 người tại Sở TN&MT, 160 cán bộ cấp huyện; đo vẽ bản đồ địa chính đạt 85% diện tích tự nhiên; số hóa hồ sơ Chỉ thị 364 vào năm 2001; kết quả thực hiện quy hoạch đất nông nghiệp đạt 255,48% và đất phi nông nghiệp đạt 41,57% kế hoạch đến năm 2010).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đất đai và 13 nội dung quản lý Nhà nước trên địa bàn huyện Phổ Yên từ năm 2012 đến 2014. Quy định chi tiết nội dung nghiên cứu gồm: đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất năm 2014; đánh giá chi tiết 13 nội dung quản lý theo Luật Đất đai năm 2003; và đề xuất giải pháp. Mô tả cỡ mẫu khảo sát thực địa với 210 phiếu điều tra (30 cán bộ và 180 người dân) cùng các công cụ thống kê, so sánh, tổng hợp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm 4 cụm nội dung chính:
- Tình hình cơ bản của huyện Phổ Yên: Vị trí tiếp giáp (Bắc giáp TP. Thái Nguyên, Nam giáp Hà Nội và Bắc Giang, Đông giáp Phú Bình, Tây giáp Đại Từ và Vĩnh Phúc); địa hình chia thành vùng đồi thấp gò bằng phía Đông (11 xã, 2 thị trấn) và vùng núi phía Tây (4 xã, 1 thị trấn, đỉnh Tạp Giàng cao 615 m); khí hậu có nhiệt độ trung bình 27°C, lượng mưa mùa nóng chiếm 91,6%; mạng lưới thủy văn gồm sông Công (dài 68 km qua huyện, lưu lượng 693 triệu m³/năm) và sông Cầu (dài 17,5 km qua huyện, lưu vực 3.480 km²); 10 nhóm đất chính với nhóm đất dốc tụ, phù sa chiếm 35% diện tích. Giai đoạn 2012 - 2014, kinh tế huyện tăng trưởng cao đạt 27,0%, GDP năm 2014 gấp 1,2 lần năm 2012, thu nhập bình quân đạt 390 USD/người; cơ cấu nông nghiệp giảm từ 45,65% xuống 39,55%, công nghiệp tăng từ 36,06% lên 49,44%. Dân số năm 2014 là 138.608 người với mật độ 540 người/km².
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên 25.886,90 ha. Đất nông nghiệp chiếm 19.662,24 ha (75,95%); đất phi nông nghiệp chiếm 6.125,00 ha (23,66%); đất chưa sử dụng chỉ còn 99,66 ha (0,38%). Đất đã đưa vào sử dụng đạt 99,62%, thể hiện quỹ đất dự trữ đã được khai thác gần như triệt để. Phân bố diện tích đất được phân tích chi tiết trên 18 đơn vị cấp xã.
- Đánh giá 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai:
- Ban hành văn bản: UBND huyện ban hành 10 văn bản chỉ đạo trọng điểm về cấp GCNQSDĐ, giá đất, đấu giá, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính (năm 2014 vượt chỉ tiêu cấp tỉnh giao 01 văn bản).
- Hồ sơ địa giới hành chính: Hoàn thành theo Chỉ thị 364/CT-TTg từ năm 1994, hệ thống hồ sơ lưu trữ tại huyện gồm 18 tờ bản đồ ĐGHC, 21 bản sơ đồ vị trí mốc, 18 bản tọa độ mốc, 54 bản xác nhận mô tả đường địa giới, 18 biên bản bàn giao mốc.
- Đo đạc, lập bản đồ địa chính: 15 xã và 3 thị trấn đã đo vẽ bản đồ địa chính chính quy từ năm 1992. Năm 2014 hoàn thành 18 tờ bản đồ hiện trạng cấp xã (tỷ lệ 1/5.000) và 01 tờ cấp huyện (tỷ lệ 1/10.000); lập 18 tờ bản đồ quy hoạch cấp xã (1/5.000) và 01 tờ cấp huyện (1/25.000).
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Lập quy hoạch cấp xã cho 18/18 đơn vị, hoàn thành điều chỉnh quy hoạch cấp huyện giai đoạn 2014 - 2019 và dành 1.187 ha đất phi nông nghiệp để phục vụ đề án thành lập thị xã Phổ Yên vào tháng 8/2015. Theo kế hoạch 2014 - 2019, đất nông nghiệp giảm 478,66 ha và đất phi nông nghiệp tăng 491,44 ha.
- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất: Giao đất thành công cho 6 tổ chức lớn (KCN Yên Bình 1: 119 ha; KCN Điềm Thụy: 50,3 ha; KCN Yên Bình tại Đồng Tiến: 80 ha; Trận địa phòng không: 13,94 ha; KDC TK1 Ba Hàng: 0,52 ha; Agribank Trung Thành: 0,3 ha). Cho thuê đất đối với 10 tổ chức với tổng diện tích 87,85 ha. Thu hồi tổng cộng 390 ha đất trong 3 năm (270 ha đất nông nghiệp, 120 ha đất phi nông nghiệp).
- Các nội dung tiếp theo: Đánh giá hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác thống kê biến động, nguồn thu ngân sách từ đất, đấu giá quyền sử dụng đất năm 2014, quản lý quyền của người sử dụng đất, công tác thanh tra kiểm tra và xử lý khiếu nại tố cáo theo danh mục biểu số liệu lưu trữ.
- Đánh giá chung và đề xuất giải pháp: Phân tích các mặt đạt được, chỉ ra tồn tại về thủ tục thuê đất rườm rà, giải phóng mặt bằng chậm, hồ sơ địa chính cơ sở chưa cập nhật biến động kịp thời và cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế về chuyên môn. Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tóm lược các kết quả khảo sát, khẳng định công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Phổ Yên đã đi vào nền nếp, hỗ trợ đắc lực cho công nghiệp hóa địa phương nhưng cần khắc phục các điểm nghẽn về tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế về đất đai huyện Phổ Yên thông qua các bảng tổng hợp:
Hiện trạng sử dụng đất huyện Phổ Yên năm 2014 (theo Bảng 4.1 của khóa luận):
| Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
25.886,90 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
19.662,24 |
75,95 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
12.382,69 |
47,83 |
| + Đất trồng lúa |
LUA |
6.747,43 |
26,07 |
| + Đất cỏ dùng vào chăn nuôi |
COC |
5,17 |
0,02 |
| + Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
1.388,38 |
5,36 |
| + Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
4.241,71 |
16,39 |
| - Đất lâm nghiệp |
LNP |
6.939,37 |
26,80 |
| + Đất rừng sản xuất |
RSX |
4.260,03 |
16,46 |
| + Đất rừng phòng hộ |
RPH |
2.679,34 |
10,35 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
270,82 |
1,05 |
| - Đất nông nghiệp khác |
NKH |
69,36 |
0,27 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
6.125,00 |
23,66 |
| - Đất ở tại nông thôn |
ONT |
1.813,63 |
7,01 |
| - Đất ở tại đô thị |
ODT |
170,50 |
0,66 |
| - Đất chuyên dùng |
CDG |
2.599,95 |
10,04 |
| + Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
12,47 |
0,05 |
| + Đất quốc phòng |
CQP |
505,51 |
1,95 |
| + Đất an ninh |
CAN |
0,24 |
0,00009 |
| + Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
539,09 |
2,08 |
| + Đất có mục đích công cộng |
CCC |
1.542,64 |
5,96 |
| - Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
TTN |
16,35 |
0,06 |
| - Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
153,00 |
0,59 |
| - Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
1.364,22 |
5,27 |
| - Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
7,35 |
0,03 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
CSD |
99,66 |
0,38 |
| - Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
67,80 |
0,26 |
| - Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
31,86 |
0,12 |
Kết quả thu hồi đất giai đoạn 2012 - 2014 (theo Bảng 4.9 của khóa luận):
| Năm |
Đất nông nghiệp (ha) |
Đất phi nông nghiệp (ha) |
Tổng diện tích thu hồi (ha) |
| 2012 |
85,00 |
31,00 |
116,00 |
| 2013 |
84,40 |
46,40 |
130,80 |
| 2014 |
100,60 |
42,60 |
143,20 |
| Tổng cộng |
270,00 |
120,00 |
390,00 |
Kết quả cho thuê đất giai đoạn 2012 - 2014 (theo Bảng 4.8 của khóa luận):
Tổng diện tích đất cho thuê đạt 87,85 ha cho 10 tổ chức. Các dự án chiếm diện tích lớn gồm có:
- Công ty Vinaxuki tại xã Thuận Thành: 50,00 ha (năm 2012).
- Nhà máy gạch Tuynel tại xã Hồng Tiến: 15,80 ha (năm 2012).
- Công ty TNHH sữa Elovi tại xã Thuận Thành: 15,00 ha (năm 2014).
- Công ty giấy Trường Xuân tại thị trấn Bãi Bông: 1,92 ha (năm 2014).
- Công ty thuốc thú y Marphavet: 1,86 ha (năm 2013).
- Khu dịch vụ đa chức năng Tân Thắng: 1,66 ha (năm 2013).
- Cửa hàng kho bãi Tân Đức: 0,73 ha (năm 2013).
- Cửa hàng kho bãi đỗ hộ Nguyễn Đức Hải: 0,45 ha (năm 2013).
- Trung tâm dịch vụ VH - TT Quang Đạt: 0,33 ha (năm 2013).
- Khách sạn văn phòng SAMKOO VTNA: 0,10 ha (năm 2014).
Các giải pháp và kiến nghị chính do tác giả đề xuất:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai sâu rộng đến người dân ở các xã, thị trấn, đặc biệt tại các vùng chịu tác động lớn của thu hồi đất.
- Hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, tránh tình trạng quy hoạch treo, bảo đảm tính khả thi về nguồn vốn thực hiện dự án.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa", rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp GCNQSDĐ.
- Giải quyết vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tạo việc làm và chuyển đổi nghề nghiệp ổn định cho lao động nông nghiệp bị mất đất sản xuất.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và thanh tra chuyên ngành.
Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về biến động đất đai và việc triển khai 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp huyện trong giai đoạn bản lề chuyển dịch từ huyện thuần nông - công nghiệp sang thị xã đô thị hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Nguồn lực nghiên cứu: Tác giả thừa nhận do kinh nghiệm thực tế còn thiếu, trình độ nghiên cứu bước đầu và thời gian thực tập tương đối ngắn (3 tháng, từ 05/01/2015 đến 05/04/2015) nên việc phân tích chuyên sâu các khía cạnh kinh tế đất và định giá đất phức tạp còn ở mức độ khái quát.
- Dữ liệu địa chính: Hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364 tại một số khu vực còn sai sót, mâu thuẫn giữa hồ sơ giấy, bản đồ và hiện trạng thực tế; tiến độ cập nhật chỉnh lý biến động đất đai ở cấp xã chưa đồng bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi việc triển khai Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) thay thế Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn thị xã Phổ Yên sau khi thành lập (tháng 8/2015); nghiên cứu chuyên đề về giải quyết khiếu nại, tố cáo và cơ chế giải quyết việc làm cho lao động sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị phục vụ cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo cấu trúc thực hiện khóa luận tốt nghiệp đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện theo khung quy định pháp luật.
- Cán bộ làm công tác địa chính, quy hoạch tại huyện Phổ Yên và tỉnh Thái Nguyên tham khảo hệ thống số liệu hiện trạng năm 2014, số liệu thu hồi đất (Bảng 4.9), số liệu thuê đất (Bảng 4.8), cũng như các bảng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2019.
- Phần đáng chú ý nhất là phương pháp kết hợp khảo sát thực địa thông qua phiếu điều tra đối với hai nhóm chủ thể: cán bộ chuyên trách ngành tài nguyên và người dân trực tiếp tham gia giao dịch hành chính đất đai.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cơ cấu các nhóm đất của huyện Phổ Yên năm 2014 được xác định như thế nào?
Theo kết quả kiểm kê đất đai ngày 01/01/2015 nêu trong Bảng 4.1, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 25.886,90 ha. Trong đó: đất nông nghiệp là 19.662,24 ha (chiếm 75,95%); đất phi nông nghiệp là 6.125,00 ha (chiếm 23,66%); đất chưa sử dụng là 99,66 ha (chiếm 0,38%). Tổng diện tích đất đã đưa vào sử dụng đạt 99,62%.
2. Tổng diện tích đất bị thu hồi trong giai đoạn 2012 - 2014 tại huyện Phổ Yên là bao nhiêu?
Theo Bảng 4.9, tổng diện tích đất đã thu hồi trong giai đoạn này là 390,00 ha. Cụ thể gồm: năm 2012 thu hồi 116,00 ha (85,00 ha nông nghiệp, 31,00 ha phi nông nghiệp); năm 2013 thu hồi 130,80 ha (84,40 ha nông nghiệp, 46,40 ha phi nông nghiệp); năm 2014 thu hồi 143,20 ha (100,60 ha nông nghiệp, 42,60 ha phi nông nghiệp). Tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi là 270,00 ha và đất phi nông nghiệp là 120,00 ha.
3. Khóa luận đã sử dụng mẫu điều tra xã hội học sơ cấp với số lượng và cơ cấu ra sao?
Nghiên cứu sử dụng 210 phiếu điều tra chia làm 2 nhóm: Nhóm 1 gồm 30 cán bộ chuyên môn (18 cán bộ địa chính xã/thị trấn và 12 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện); Nhóm 2 gồm 180 người dân sử dụng đất tham gia giao dịch hành chính tại 18 xã, thị trấn (mỗi xã phỏng vấn 10 người theo bộ câu hỏi gồm 15 chỉ tiêu).
4. Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2019 của huyện Phổ Yên dự kiến chuyển đổi cơ cấu đất ra sao?
Theo Bảng 4.7, giai đoạn 2014 - 2019 tổng diện tích đất nông nghiệp dự kiến giảm 478,66 ha (từ 19.662,24 ha xuống còn 19.183,58 ha); đất phi nông nghiệp tăng tương ứng 491,44 ha (từ 6.125,00 ha lên 6.616,44 ha) nhằm phục vụ các khu cụm công nghiệp và hạ tầng đô thị; đất chưa sử dụng giảm 12,78 ha.
5. Những dự án công nghiệp và quốc phòng trọng điểm nào được giao đất trên địa bàn huyện giai đoạn 2012 - 2014?
Có 6 tổ chức được giao đất tiêu biểu gồm: Khu công nghiệp Yên Bình 1 tại xã Đồng Tiến, Hồng Tiến, Bãi Bông (119,00 ha); Khu công nghiệp Yên Bình tại xã Đồng Tiến (80,00 ha); Khu công nghiệp Điềm Thụy tại xã Hồng Tiến (50,30 ha); Trận địa phòng không tại xã Vạn Thái (13,94 ha); Khu dân cư TK1 Hùng Cường tại thị trấn Ba Hàng (0,52 ha); và Trụ sở Agribank tại xã Trung Thành (0,30 ha).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Bằng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 2012 - 2014 theo đúng 13 nội dung của Luật Đất đai năm 2003. Công trình hệ thống hóa được các số liệu thực tế về phân bổ quỹ đất, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất phục vụ phát triển công nghiệp và đô thị hóa trước thềm thành lập thị xã Phổ Yên. Đồng thời, đề tài đã chỉ rõ những vướng mắc điển hình về công tác giải phóng mặt bằng, quản lý hồ sơ địa chính và đề xuất các giải pháp quản lý đất đai phù hợp với thực tiễn địa phương.