MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và của sinh vật khác trên trái đất. Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Hiến pháp 1992 ra đời đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý.
Như vậy, đất đai là điều kiện cơ bản cho quá trình phát triển, song yếu tố mang tính quyết định của nền kinh tế phát triển, đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội lâu dài lại đến từ việc quản lý, sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm hay không đất đai cũng chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Đất nước. Việt Nam có tổng diện tích 32.061 ha, xếp thứ 59 trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới, nhưng dân số lại rất đông vào khoảng 86 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới. Bình quân diện tích tự nhiên trên đầu người của Việt Nam là rất thấp, chỉ bằng 1/7 mức bình quân của thế giới, khoảng 0.43 ha/người so với của thế giới là 3 ha/người. Trong khi đó 3/4 diện tích của nước ta là đất dốc, vì vậy việc sử dụng đất đai hiệu quả, kết hợp với các biện pháp cải tạo, bảo vệ đất trở thành một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Nhà nước.
Để thực hiện nhiệm vụ đó, Nhà nước đã quy định rõ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Thực tế cho thấy việc đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai theo pháp luật là rất cần thiết, vì từ đây chúng ta nhìn nhận lại những kết quả đã đạt được và cả những thiếu sót, yếu kém trong việc thực hiện chức năng quản lý đất đai của ngành nói chung và của địa phương nói riêng. Qua đó rút ra được những bài học kinh nghiệm chỉ ra những nguyên nhân, yếu tố tác động đến công tác quản lý nhà nước về đất đai để việc quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ, đảm bảo pháp chế XHCN và pháp luật đất đai được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả. Phổ Yên là một huyện trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, là cửa ngõ phía Nam nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
Trong công cuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, vấn đề đất đai của huyện tương đối phức tạp đã, đang và sẽ đặt ra cho ngành Tài nguyên và Môi Trường của huyện n 2 nhiều khó khăn cần được giải quyết và thực hiện tốt 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật 2003, qua đó để mọi người dân hiểu và thực hiện theo luật thì cần phải phổ biến tuyên truyền sâu rộng tới mọi tầng lớp nhân dân để mọi người dân hiểu và làm theo pháp luật. Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Nguyễn Chí Hiểu, em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 đến 2014”. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2012 - 2014 của huyện Phổ Yên theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện Phổ Yên giai đoạn 2012 đến 2014. - Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Phổ Yên giai đoạn 2012 - 2014, tiến hành đánh giá những thành tựu và hạn chế để tìm ra những nguyên nhân, đồng thời đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Củng cố kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phổ Yên, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn. - Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.
Những khái niệm chung về quản lý Nhà nước về đất đai Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai. Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai như quyền chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai và quyền định đoạt đất đai. Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các hệ thống các cơ quan nhà nước do Nhà nước thành lập, thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước. “Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng ðất; trong việc phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; trong việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai”.
(Nguyễn Thị Lợi, 2007)[8] Quản lý nhà nước về đất đai nhằm bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nước; tăng cường hiệu quả sử dụng đất; đồng thời bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường. Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý và được hình thành từ những phương pháp quản lý nhà nước nói chung. Có thể chia thành hai nhóm phương pháp sau: + Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như: phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học. + Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai như: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục.
n 4 Hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai đa dạng và hoạt động có hiệu quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trong những năm qua đạt kết quả cao. Đó là: + Công cụ pháp luật + Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất + Công cụ tài chính 2. Căn cứ pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, từ năm 1992 đến nay Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, cụ thể như sau: * Các văn bản luật: - Hiến pháp năm 1992; - Luật đất đai 1993; - Luật Đất đai 2003; - Luật bảo vệ môi trường 2005; - Luật kinh doanh bất động sản 2006; - Luật nhà ở 2011; - Luật khoáng sản 2010; * Các văn bản dưới luật(các văn bản pháp quy): + Các văn bản dưới luật của chính phủ: - Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003. - Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. - Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất. - Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất. n 5 - Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt. - Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/08/2007 của chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCNQSDĐ thu hồi đất thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Nghị định 121/2010/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất thuê mặt. - Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2004/NĐ-CP. - Nghi định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. + Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ: - Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - TT số 153/2011/TT-BTC ngày 11-11-2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 182/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất. - Thông tư 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số 182/2004/NĐ-CP của chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. n 6 - Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.