LV04 - ỄÌ16V2 Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG HUỲNH THỊ ĐÀO ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỤC TẠI BỆNH VIỆN DA LIẺU TRUNG ƯƠNG LUẬN HẠC LÝ BỆNH VIỆN ã sô: 60.77 Hướng dẫn khoa học TS TRẦN VĂN TIÊN Hà Nội, 2011 LỜI CẢM ƠN Trong quả trĩnh học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dân cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, gia đình và bạn bè. Đen nay luận văn đã hoàn thành. Với sự kính trọng và lòng biêt ơn sâu sắc, tôi xỉn bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới: TS. Trần Văn Tiến — Phó Giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương, người thây đã tận tỉnh chỉ bảo, hướng dãn động viên và giúp đõ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đờ tôi hoàn thành chương trình học tập. Ban Giảm đốc, các lãnh đạo quản lý khoa phòng cũng như các đồng nghiệp tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, nơi tôi công tác và tiến hành nghiên cứu, đã tạo điểu kiện giúp đỡ và tham gia vào nghiên cứu. Các bậc sinh thành, người thân đã cho tôi cuộc sống như tôi ngày hôm nay. Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bạn bè, đồng nghiệp đã cho tôi tình cảm và nguồn động viên khích lệ tôi trên con đường học tập và tất cả bạn bè đông khóa cao học Quản lý bệnh viện 2 đã cùng nhau học tập, chia sẻ kinh nghiệp trong suốt 2 năm qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 12 năm 2011 Huỳnh Thị Đào ii Mực LỤC ĐẬT VÁN ĐÈ.3 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Khái quát về quán lý nguồn nhân lực. Quản lý nguồn nhân lực bệnh viện. Các thước đo, tiêu chuẩn đánh giá. Những nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực bệnh viện trên Thế giới và Việt Nam.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điếm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Mầu và phương pháp chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu. Xử lý và phân tích số liệu. Các biến số nghiên cứu:.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số. KÉT QUẢ NGHIÊN củ u. Mô tả cơ cấu tổ chức nhân lực Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2011.
Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2011. 42 iii Chưong 4. Cơ cấu tổ chức nhân lực tại B VDLTW năm 2011. Thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2011.
Một số tồn tại của phương pháp và kết quả nghiên cứu. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho cán bộ lãnh đạo bệnh viện và cán bộ quản lý khoa phòng. Hướng dẫn phỏng vấn sâu dành cho nhân viên bệnh viện.
Trang thông tin giới thiệu về nghiên cứu. Phiếu đồng ý tham gia phỏng vấn nghiên cứu .89 iv DANH MỤC CÁC BẢNG, BIẺU ĐÒ VÀ HÌNH Bảng 1. Định mức biên chế cơ sở khám chữa bệnh chuyên khoa hạng I 21 Bảng 1. Tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn 21 Bảng 2.
Các biển số nghiên cứu 30 Bảng 3. Nhân lực biên chế tại BVDLTW tháng 6/2011 37 Bảng 3. Nhân lực biên chế tại BVDLTW qua các năm 39 Bảng 3. Cơ cấu nguồn nhân lực của bệnh viện theo độ tuổi và giới 40 Bảng 3.
Tỷ lệ về trình độ chuyên môn của bác sĩ và dược sĩđạihọc 40 Bảng 3. Kết quả đào dài hạn 48 Biểu đồ 3. Tỷ lệ trình độ điều dưỡng và kỹ thuật viên của bệnh viện 41 Hình 1. Khung lý thuyết 3 Hình 1.
Các yếu tổ thành phần chức năng 8 Hình 1. Lợi ích của phân tích công việc 12 Hình 1. Hệ thống đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên 17 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVDLTW: Bệnh viện Da liễu Trung ương BS: Bác sĩ CĐ: Cao đẳng CKI: Chuyên khoa 1 CKII: Chuyên khoa II CLS: Cận lâm sàng DS: Dược sĩ ĐH: Đại học ĐD: Điều dưỡng ĐDTH: Điều dưỡng trung học KCB: Khám chữa bệnh KTV: Kỹ thuật viên PVS: Phỏng vấn sâu SL: Số liệu Ths: Thạc sĩ TT: Thông tư TTLT: Thông tư liên tịch TW: Trung ương WHO: Tổ chức Y tế Thể giới 2 TÓM TẮT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội về việc chăm sóc, điều trị các bệnh da liễu; để phát huy vai trò là một bệnh viện chuyên khoa đầu ngành của Việt Nam về các bệnh da, bệnh phong và bệnh lây truyền qua đường tình dục; nhằm xây dựng bệnh viện trở thành trung tâm da liễu có uy tín trong khu vực và trên thế giới; ngày 30/3/2006. Bộ Y tế đã cho phép Bệnh viện Da liễu Trung ương chính thức được hoạt động độc lập, trực thuộc Bộ Y tế.
Sau 5 năm hoạt động, việc đánh giá công tác quản lý nguồn nhân lực là điều hết sức cần thiết. Từ đó sẽ đưa ra những điều chỉnh về công tác tổ chức cán bộ cho phù hợp với mục tiêu quy hoạch phát trien tổng thể của bệnh viện; đáp ứng chức năng nhiệm vụ của một bệnh viện chuyên khoa đầu ngành trong giai đoạn mới. Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực của Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2011” nhàm mục tiêu mô tá cơ cấu tổ chức nhân lực và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nguồn nhân lực tại BVDLTW. Đề tài nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu định tính, thực hiện tại BVDLTW từ tháng 05/2011 đến tháng 08/2011.
Đối tượng nghiên cứu là nhân viên y tế của bệnh viện, số liệu định lượng được thu thập từ các báo cáo của bệnh viện. Dữ liệu định tính được thu thập bằng cách phỏng vẩn sâu các nhóm nhân viên của bệnh viện. Kết quả cho thấy có sự thiểu hụt về nhân lực, đặc biệt nhân lực điều dưỡng, kỹ thuật viên và phân bổ không đều giữa các khoa, phòng. Một số vị trí nhân lực còn thiểu nhất là bác sĩ khoa khám bệnh và cán bộ làm dự án v.
Đề tài cũng đánh giá hoạt động quản lý nguồn nhân lực của bệnh viện theo 3 yếu tố thành phần chức năng: tuyển dụng, đào tạo, phát triển và sử dụng hiệu quả. Trên cơ sở đó có những nhận xét, đánh giá vai trò của công tác quản lý nguồn nhân lực để đưa ra những đề xuất cần thiết giúp cho đơn vị hoạt động tốt hơn. 3 ĐẶT VÁN ĐÈ Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công hay không thành công trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Do vậy, tất cả các nước trên thế giới đều quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực.
Đe phát triển nguồn nhân lực cần thực hiện nhiều biện pháp khác nhau trong đó có việc nghiên cứu đánh giá nguồn nhân lực với các nội dung như số lượng, chất lượng, cơ cấu, kết quả hoạt động v. tuỳ theo mục đích và yêu cầu mà việc đánh giá phải đáp ứng [10]. Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), dân số ở khu vực Đông Nam Á chiếm 25% dân số thế giới, với gần 30% gánh nặng bệnh tật toàn cầu nhưng ngược lại, khu vực này chỉ chiếm 10% nguồn nhân lực y tế toàn cầu do mật độ dân số cao [14], Nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực tại Li Băng và Thái Lan cho thấy những thách thức hiện nay trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực đó là: khó khăn trong việc giữ chân nhân viên, thiếu nhân lực có trình độ cao và thiếu một hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên. Các bệnh viện đã thực hiện tự chủ về nhân lực bao gồm tự chủ trong tuyển dụng, trả lương, đào tạo, phát triển, khen thưởng, kỷ luật.
Việc tự chủ đã mang lại hiệu quả rất lớn cho các hoạt động của bệnh viện [23], [26], Tại Việt Nam, rất ít nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực Y tế. Nghiên cứu thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Bệnh viện Đa khoa Pleiku tỉnh Gia Lai, năm 2010 của Nguyễn Thi cho thấy nhân lực của bệnh viện tính theo quy định là đủ, nhưng thực tế thiếu và mất cân đối do các yếu tố như quá tải công việc, yêu cầu sử dụng các máy móc cao và thêm công việc của trung tâm y tể. Trong đó quá tải công việc là nguyên nhân chính đã đưa đến tình trạng thiếu nhân lực tại bệnh viện [17]. Một số nhóm giải pháp tổng thể và cụ thể được đề xuất nhằm giúp nâng cao hiệu quả quản lý trong công tác tuyển dụng, đào tạo và duy trì nguồn nhân lục.
4 Một số các bệnh viện khác như Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, Bệnh viện đa khoa Quảng Ninh, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương đều cho thấy có sự thiếu hụt và mất cân đối về cơ cấu bộ phận, cơ cấu chuyên môn. Công tác lập quy hoạch và quản lý nhân lực tại các bệnh viện còn nhiều hạn chế. Công tác theo dõi, quản lý nhân lực chưa được chuẩn hóa. Việc đánh giá kết quả công việc của nhân viên y tế chưa được sử dụng như một công cụ quản lý nhân lực hữu hiệu, làm cơ sở cho việc khen thưởng hay xử phạt [11], [15], [16].TW là bệnh viện đầu ngành về các bệnh ngoài da, bệnh phong và bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Bệnh viện có chức năng khám chữa bệnh, phục hồi chức năng về chuyên khoa da liễu; đào tạo và tham gia đào tạo nhân lực y tế; chỉ đạo tuyến; phòng chống dịch bệnh và nghiên cứu khoa học; triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện đại phục vụ người bệnh chuyên khoa. Trải qua nhiều năm xây dựng, cùng với sự phát triển chung của Ngành Y tế, sự thay đổi nhiều mặt cúa đất nước, bệnh viện cũng liên tục đổi mới, dần từng bước hoàn thiện. Đến nay, bệnh viện đã trở thành bệnh viện chuyên khoa hạng I với 110 giường bệnh, 13 khoa phòng, 198 cán bộ nhân viên (kể cả viên chức bệnh viện, bộ môn Da liễu Đại học Y Hà Nội và hợp đồng), trở thành một địa chỉ đáng tin cậy cho người bệnh [1].