Luận án tiến sĩ đánh giá phục hồi chức năng thở nuốt và phát âm sau cắt thanh quản một phần trong điều trị ung thư thanh môn giai đoạn sớm

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng thở, nuốt và phát âm sau cắt thanh quản một phần trong điều trị ung thư thanh môn giai đoạn sớm.

Chuyên ngành

Ung thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2018

173
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. UNG THƯ THANH QUẢN

1.1.1. Giải phẫu thanh quản

1.1.2. Diễn tiến tự nhiên của ung thư thanh môn

1.1.3. Xếp giai đoạn theo TNM (2010)

1.1.4. Điều trị ung thư thanh môn giai đoạn sớm

1.1.5. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU PHẪU THUẬT CẮT THANH QUẢN MỘT PHẦN

1.1.5.1. Sinh lý thở bình thường
1.1.5.2. Sinh lý nuốt bình thường
1.1.5.3. Sinh lý phát âm
1.1.5.4. Sự phục hồi chức năng thở sau cắt thanh quản một phần
1.1.5.5. Các rối loạn chức năng
1.1.5.6. Phục hồi chức năng nuốt sau cắt thanh quản một phần
1.1.5.7. Phục hồi chức năng phát âm sau cắt thanh quản một phần

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Quy trình nghiên cứu

2.2.3. Phương pháp đánh giá mức độ hồi phục các rối loạn chức năng

2.2.4. Phương pháp thống kê

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Các đặc điểm chung

3.1.2. Các đặc điểm phẫu thuật

3.1.3. Kết quả ung thư học

3.2. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THỞ

3.2.1. Thời gian đặt ống khai khí đạo

3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng lên thời gian đặt ống khai khí đạo

3.2.3. Can thiệp phục hồi chức năng thở

3.3. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NUỐT

3.3.1. Thời gian đặt ống nuôi ăn

3.3.2. Các yếu tố liên quan đến thời gian đặt ống nuôi ăn

3.3.3. Can thiệp phục hồi chức năng

3.3.4. Nội soi đánh giá nuốt

3.3.5. Tự đánh giá ảnh hưởng của chức năng nuốt lên chất lượng sống

3.4. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG PHÁT ÂM

3.4.1. Chất lượng cảm thụ

3.4.2. Phân tích âm

3.4.3. Thời gian phát âm tối đa

3.4.4. Tự đánh giá ảnh hưởng của giọng lên chất lượng sống

3.4.5. Can thiệp phục hồi chức năng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm chung

4.1.2. Đặc điểm phẫu thuật

4.1.3. Kết quả ung thư học

4.2. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THỞ

4.2.1. Thời gian đặt ống khai khí đạo

4.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng lên thời gian đặt ống khai khí đạo

4.2.3. Can thiệp phục hồi chức năng

4.3. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NUỐT

4.3.1. Thời gian đặt ống nuôi ăn

4.3.2. Các yếu tố liên quan đến thời gian đặt ống NA

4.3.3. Can thiệp phục hồi chức năng

4.3.4. Nội soi đánh giá nuốt

4.3.5. Tự đánh giá ảnh hưởng của chức năng nuốt lên cuộc sống

4.4. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG PHÁT ÂM

4.4.1. Chất lượng cảm thụ

4.4.2. Phân tích âm

4.4.3. Thời gian phát âm tối đa

4.4.4. Tự đánh giá ảnh hưởng của giọng đến chất lượng sống

4.4.5. Can thiệp phục hồi chức năng

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phục hồi chức năng thở sau cắt thanh quản một phần

Phục hồi chức năng thở là một trong những mục tiêu chính sau phẫu thuật cắt thanh quản một phần trong điều trị ung thư thanh môn giai đoạn sớm. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá thời gian đặt ống khai khí đạo và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này. Kết quả cho thấy, thời gian đặt ống khai khí đạo trung bình là 7 ngày, với các yếu tố như tuổi tác và chỉ số FEV1/FVC trước phẫu thuật có ảnh hưởng đáng kể. Can thiệp phục hồi chức năng thở sớm giúp rút ngắn thời gian đặt ống và cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân.

1.1. Thời gian đặt ống khai khí đạo

Thời gian đặt ống khai khí đạo là chỉ số quan trọng đánh giá sự phục hồi chức năng thở. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời gian này dao động từ 5 đến 10 ngày, phụ thuộc vào loại phẫu thuật và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Các yếu tố như tuổi cao và chỉ số FEV1/FVC thấp trước phẫu thuật làm tăng thời gian đặt ống.

1.2. Can thiệp phục hồi chức năng thở

Can thiệp phục hồi chức năng thở bao gồm các bài tập thở và hỗ trợ từ chuyên gia âm ngữ trị liệu. Những can thiệp này giúp bệnh nhân nhanh chóng lấy lại khả năng thở tự nhiên, giảm thiểu nguy cơ biến chứng hô hấp và cải thiện chất lượng sống.

II. Phục hồi chức năng nuốt sau cắt thanh quản một phần

Phục hồi chức năng nuốt là một phần không thể thiếu trong quá trình hồi phục sau phẫu thuật cắt thanh quản một phần. Nghiên cứu đánh giá thời gian đặt ống nuôi ăn và các yếu tố liên quan, đồng thời phân tích hiệu quả của các can thiệp phục hồi chức năng. Kết quả cho thấy, thời gian đặt ống nuôi ăn trung bình là 10 ngày, với các yếu tố như tuổi tác và biến chứng phẫu thuật ảnh hưởng đáng kể. Nội soi đánh giá nuốt là công cụ hữu ích trong việc theo dõi và điều chỉnh quá trình phục hồi.

2.1. Thời gian đặt ống nuôi ăn

Thời gian đặt ống nuôi ăn phản ánh mức độ phục hồi chức năng nuốt của bệnh nhân. Nghiên cứu chỉ ra rằng, thời gian này dao động từ 7 đến 14 ngày, phụ thuộc vào loại phẫu thuật và tình trạng sức khỏe. Các yếu tố như tuổi cao và biến chứng phẫu thuật làm tăng thời gian đặt ống.

2.2. Can thiệp phục hồi chức năng nuốt

Can thiệp phục hồi chức năng nuốt bao gồm các bài tập nuốt và hỗ trợ từ chuyên gia âm ngữ trị liệu. Những can thiệp này giúp bệnh nhân nhanh chóng lấy lại khả năng nuốt tự nhiên, giảm thiểu nguy cơ hít sặc và cải thiện chất lượng sống.

III. Phục hồi chức năng phát âm sau cắt thanh quản một phần

Phục hồi chức năng phát âm là một thách thức lớn sau phẫu thuật cắt thanh quản một phần. Nghiên cứu đánh giá chất lượng giọng nói, thời gian phát âm tối đa và các yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy, chất lượng giọng nói được cải thiện đáng kể sau 6 tháng, với thời gian phát âm tối đa trung bình là 10 giây. Can thiệp phục hồi chức năng phát âm bao gồm các bài tập luyện thanh và hỗ trợ từ chuyên gia âm ngữ trị liệu, giúp bệnh nhân lấy lại khả năng giao tiếp hiệu quả.

3.1. Chất lượng giọng nói

Chất lượng giọng nói là chỉ số quan trọng đánh giá sự phục hồi chức năng phát âm. Nghiên cứu chỉ ra rằng, chất lượng giọng nói được cải thiện đáng kể sau 6 tháng, với các yếu tố như tuổi tác và loại phẫu thuật ảnh hưởng đến kết quả.

3.2. Can thiệp phục hồi chức năng phát âm

Can thiệp phục hồi chức năng phát âm bao gồm các bài tập luyện thanh và hỗ trợ từ chuyên gia âm ngữ trị liệu. Những can thiệp này giúp bệnh nhân nhanh chóng lấy lại khả năng giao tiếp, cải thiện chất lượng sống và tái hòa nhập xã hội.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá phục hồi chức năng thở nuốt và phát âm sau cắt thanh quản một phần trong điều trị ung thư thanh môn giai đoạn sớm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. UNG THƯ THANH QUẢN 1. Giải phẫu thanh quản 1. Khung của thanh quản Khung thanh quản được cấu tạo bởi xương và các sụn nối với nhau bằng các màng và dây chằng.

Ba sụn đơn là sụn giáp, sụn nhẫn và sụn nắp. Ba cặp sụn là sụn phễu, sụn sừng và sụn chêm. Xương móng và các sụn nối với nhau bằng hệ thống dây chằng và màng sợi đàn hồi phức tạp, bao gồm dây chằng móng nắp, dây chằng giáp nắp, màng giáp móng, giáp nhẫn và nhẫn khí quản. Nón đàn hồi căng từ nếp thanh âm đến bờ trên sụn nhẫn, tạo nên dây chằng giáp nhẫn và dây chằng thanh âm.

Thiết đồ cắt dọc thanh quản theo mặt phẳng đứng dọc “Nguồn: Weinstein, 2011” [183] 4 1. Các cơ Cơ nội tại thanh quản gồm cơ giáp phễu, cơ nhẫn phễu bên, cơ gian phễu (khép thanh quản), cơ nhẫn phễu sau (mở thanh quản) và cơ nhẫn giáp (làm thay đổi độ dài và độ căng của dây thanh). Cơ ngoại lai bao gồm nhóm cơ kéo thanh quản đi xuống (cơ ức móng, cơ ức giáp và cơ vai móng) và nhóm cơ nâng thanh quản lên (cơ cằm móng, cơ trâm móng, cơ hai thân, cơ giáp móng và cơ trâm hầu). Các khoang mỡ Khoang mỡ trước sụn nắp và cạnh thanh môn nằm giữa hai khung, khung ngoài là sụn giáp và xương móng và khung trong là sụn nắp và cơ nội tại thanh quản.

Thiết đồ cắt dọc thanh quản theo mặt phẳng trán “Nguồn: Weinstein, 2011” [183] 5 1. Mạch máu Động mạch thanh quản trên là nhánh của động mạch giáp trên, nhánh này đi vào thanh quản bằng cách xuyên qua màng giáp móng ở chỗ nối giữa cơ khít hầu giữa và dưới. Động mạch thanh quản dưới là nhánh của động mạch giáp dưới, chúng đi đến vùng dưới thanh môn bằng cách xuyên qua màng nhẫn giáp. Thần kinh Thần kinh hồi thanh quản chi phối các cơ nội tại của thanh quản.

Cơ nhẫn giáp làm căng dây thanh do nhánh ngoài của thần kinh thanh quản trên chi phối. Thần kinh nội thanh quản nối thần kinh hồi thanh quản và thần kinh thanh quản trên. Cảm giác vùng tiền đình thanh quản do thần kinh thanh quản trên chi phối, cảm giác vùng dây thanh và dưới thanh môn do các nhánh của dây thần kinh hồi thanh quản chi phối. Mạch lymphô Cấu trúc trên thanh môn có rất nhiều đám rối mạch lymphô.

Các mạch lymphô này đi xuyên qua khoang trước sụn nắp và màng giáp móng để đổ vào các hạch dưới cơ hai thân, một số mạch đổ vào hạch hầu giữa. Hai dây thanh không có mạng lymphô, do đó ung thư dây thanh ít di căn hạch cổ. Vùng dưới thanh môn tương đối ít mạch lymphô. Mạch lymphô đổ vào hạch trước khí quản hay nối vào chuỗi hạch hầu dưới, hạch lymphô cạnh khí quản và hạch lymphô ở trung thất trên.

Diễn tiến tự nhiên của ung thư thanh môn 1. Lan tràn tại chỗ của ung thư thanh môn Phần lớn bướu xuất phát mặt trên bờ tự do của dây thanh và xâm lấn cơ thanh âm, khoang cạnh thanh môn và lan ra ngoài qua màng nhẫn giáp. Bướu từ dây thanh có thể xâm lấn theo bề mặt và đến mép trước. Bướu xuất phát từ mép trước có thể xâm lấn ra phía trước dọc theo cân mép trước, bướu cũng có thể xâm lấn chân sụn nắp hay xuống dưới thanh môn và xuyên qua màng nhẫn giáp.

Bướu xuất phát nửa sau dây thanh có khuynh hướng xâm lấn ra bên vào thanh thất và cơ giáp phễu, gây bất động dây thanh. Bướu cũng có thể vượt qua nón đàn hồi, xâm lấn vào khoang cạnh thanh môn và lan dưới niêm mạc xuống dưới thanh môn. Bướu cũng có thể xâm lấn vào khoang cạnh thanh môn từ thanh thất và xâm lấn ra vùng cổ qua màng nhẫn giáp [75]. Sự lan tràn theo đường lymphô Tỉ lệ di căn hạch cổ của ung thư thanh môn giai đoạn sớm rất thấp và thường cùng bên tổn thương, tỉ lệ gần 0% đối với T1 và 2% - 7% đối với T2.

Di căn xa Di căn xa trong ung thư thanh quản hiếm gặp và tăng cao theo giai đoạn hạch hơn là giai đoạn bướu. Di căn xa thường gặp là phổi và xương. Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng điển hình bào gồm khàn tiếng, nuốt khó, nuốt đau, khối u vùng cổ, đau tai, khó thở và hít sặc. Khó thở do bướu làm liệt dây thanh hay bướu to làm nghẹt đường hô hấp trên.

7 Khám vùng trên đòn để phát hiện bướu lan ra ngoài thanh quản hay di căn hạch. Mất tiếng “lạo xạo” khi di chuyển thanh quản theo chiều ngang ngợi ý bướu đã lan đến phần mềm sau sụn nhẫn. Thanh quản bất động nghĩ bướu ăn lan đến trước cột sống. Khám màng giáp nhẫn, sụn giáp, màng giáp móng và hạch nhóm trung tâm để tìm dấu hiệu gợi ý sự lan tràn của bướu.

Thở khò khè, co cơ hô hấp phụ lúc nghỉ nên cần một cấp cứu khai thông đường thở hay giảm thể tích bướu [60]. Đo chức năng hô hấp, đánh giá lâm sàng chức năng hô hấp (đi một mạch cầu thang 2 tầng lầu không nghỉ) để tiên đoán có thể dung nạp được hít sặc sau phẫu thuật cắt thanh quản một phần. Cận lâm sàng Soi thanh quản để xác định có sang thương không ? dạng bướu (chồi sùi hay dưới niêm), đánh giá vùng đáy lưỡi, thung lũng, sụn nắp, nếp phễu nắp, sụn phễu, liên phễu, băng thanh thất, thanh thất, dây thanh, dưới thanh môn, vài phân vùng của hạ hầu và ghi nhận tình trạng ứ nước bọt. Soi bằng ống mềm có thể quan sát trực tiếp sang thương, đánh giá vận động 2 dây thanh và đơn vị nhẫn phễu.

Cho bệnh nhân ho nhẹ để đánh giá chính xác bất động sụn phễu. Đưa ống soi quan sát dưới thanh môn để tiên lượng khó khăn lúc gây mê. Chẩn đoán hình ảnh gồm CT scan, cộng hưởng từ và PET, để đo thể tích bướu, đánh giá xâm lấn khoang cạnh thanh môn, khoang trước nắp, sụn giáp và xâm lấn ra ngoài thanh quản [18], [41], [52], [76]. Sinh thiết trước để phân biệt với lao, mô hạt viêm Wegener, nấm và sarcoidosis [112].

Xếp giai đoạn theo TNM (2010) 1. Xếp hạng bướu nguyên phát (T) Tx Bướu nguyên phát không thể xác định. T0 Không có bằng chứng có bướu nguyên phát. Tis Carcinôm tại chỗ T1 Bướu khu trú ở một (T1a) hoặc cả hai dây thanh (T1b), có xâm lấn mép trước hoặc sau với cử động dây thanh bình thường.

T2 Bướu ăn lan đến vùng trên thanh môn hoặc dưới thanh môn hoặc có giới hạn vận động của dây thanh. T3 Bướu khu trú ở thanh quản có bất động dây thanh hoặc xâm lấn khoảng cạnh thanh môn và/hoặc xâm lấn sụn giáp ít (mặt trong sụn giáp). T4a Bướu xâm lấn sụn giáp và/hoặc xâm lấn khỏi thanh quản (khí quản, mô mềm vùng cổ kể cả cơ sâu của lưỡi, cơ trước tuyến giáp, tuyến giáp hoặc thực quản). T4b Bướu xâm lấn khoảng trước cột sống, bao quanh động mạch cảnh hoặc xâm lấn cấu trúc trung thất.

Xếp hạng hạch lymphô vùng (N) Nx Không thể xác định hạch vùng. N0 Không có di căn hạch vùng. N1 Di căn một hạch đơn độc cùng bên có kích thước ≤ 3cm. N2 Di căn một hạch đơn độc cùng bên có kích thước > 3cm và ≤ 6 cm hay nhiều hạch cùng bên có kích thước ≤ 6cm, hay hạch đối bên hay hai bên có kích thước ≤ 6cm.

N2a Di căn 1 hạch đơn độc cùng bên có kích thước > 3cm và ≤ 6 cm. N2b Di căn nhiều hạch cùng bên có kích thước ≤ 6cm. N2c Di căn hạch hai bên hay đối bên có kích thước ≤ 6cm. N3 Di căn một hạch có kích thước > 6 cm.

Xếp hạng di căn xa (M) Mx Không thể xác định di căn xa. M0 Không di căn xa. Xếp giai đoạn Giai đoạn 0 Tis N0 M0 Giai đoạn I T1 N0 M0 Giai đoạn II T2 N0 M0 Giai đoạn III T3 N0 M0, T1 N1 M0, T2 N1 M0, T3 N1 M0 Giai đoạn IV T4 N0 (N1) M0; Bất kỳ T N2 (N3) M0; Bất kỳ T Bất kỳ N M1 10 1. Điều trị ung thư thanh môn giai đoạn sớm 1.

Chỉ định điều trị a. Điều trị ung thư tại chỗ Ung thư tại chỗ được điều trị bằng phẫu thuật nội soi (cắt niêm mạc dây thanh, cắt thanh quản bằng laser qua nội soi [49], [50], [151]), mở sụn giáp cắt dây thanh [143] và xạ trị [66], [72], [175]. Cắt niêm mạc dây thanh chỉ định cho các sang thương rất sớm và có tỉ lệ tái phát tại chỗ cao đáng kể, hiện nay ít dùng. Trong khi cắt thanh quản bằng laser qua đường miệng có thể chỉ định cho hầu hết vị trí bướu.

Mở sụn giáp cắt dây thanh thường được áp dụng cho bướu chưa lan đến mép trước hay sụn phễu, đặc biệt là sang thương nhỏ nằm ở 1/3 giữa dây thanh. Điều trị ung thư giai đoạn T1a Xạ trị và cắt thanh quản bằng laser qua nội soi là hai phương pháp thường sử dụng trong điều trị ung thư giai đoạn này [19], [114], [133], [160], [168]. Phẫu thuật mở cắt thanh quản một phần cho kết quả tốt, nhưng ngày nay ít sử dụng. Có 5 loại kỹ thuật cắt thanh quản bằng laser qua nội soi dành cho giai đoạn này và chỉ định cho tất cả vị trí bướu.

Tùy vào độ sâu xâm lấn vào cơ mà phẫu thuật viên cắt niêm mạc dây thanh cho sang thương nông hay cắt hết cơ đến sát sụn giáp cho thương xâm lấn sâu, thậm chí mở rộng cắt mép trước hay cắt sụn phễu. Với cắt TQMP tùy vào vị trí bướu mà có các chỉ định khác nhau. Nếu bướu chiếm 1/3 trước dây thanh, chưa hay vừa lan đến mép trước có thể được điều trị bằng cắt TQMPTCD kiểu trán bên. Các ca còn lại, bướu chiếm 1/3 giữa 11 hay 1/3 sau, nên tiến hành cắt dây thanh hay cắt dây thanh mở rộng (kèm cắt sụn phễu).

Điều trị ung thư giai đoạn T1b, T2 có xâm lấn mép trước Trong giai đoạn này tỉ lệ bảo tồn thanh quản của điều trị bằng phẫu thuật nội soi hay phẫu thuật mở tốt hơn xạ trị. Ngày nay phẫu thuật cắt thanh quản bằng laser qua nội soi dùng rộng rãi hơn vì tử vong do bệnh đi kèm thấp hơn phẫu thuật mở [19], [33], [34], [119], [141], [148], [156], [159], [184], [191]. Bướu xâm lấn mép trước mà chưa xâm lấn trên thanh môn hay dưới thanh môn, chỉ xâm lấn 1/3 trước dây thanh còn lại có thể được chỉ định cắt TQMPTCD kiểu trán trước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá phục hồi chức năng thở, nuốt và phát âm sau cắt thanh quản một phần trong điều trị ung thư thanh môn giai đoạn sớm" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình phục hồi chức năng cho bệnh nhân sau phẫu thuật cắt thanh quản. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá và can thiệp kịp thời để cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh, đồng thời giúp họ nhanh chóng trở lại với các hoạt động giao tiếp và sinh hoạt hàng ngày. Những thông tin trong tài liệu không chỉ hữu ích cho các chuyên gia y tế mà còn cho bệnh nhân và gia đình họ, giúp họ hiểu rõ hơn về quá trình phục hồi và những gì cần chuẩn bị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư và phục hồi chức năng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp hóa trị hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận án kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước phẫu thuật kết hợp với capecitabine cũng sẽ cung cấp cái nhìn về các phương pháp điều trị ung thư khác. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án đánh giá hiệu quả phác đồ hóa xạ trị đồng thời và một số yếu tố tiên lượng ung thư biểu mô thực quản giai đoạn iii iv tại bệnh viện k, để có cái nhìn tổng quát hơn về các phác đồ điều trị ung thư hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau trong điều trị ung thư.