Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Các khái niệm, qui định, tiêu chí, phương pháp đánh giá 1. Các khái niệm - Kiểm soát nhiễm khuẩn là việc xây dựng, triển khai và giám sát thực hiện các quy định, hướng dẫn, quy trình chuyên môn về KSNK nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng trong quá trình cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh [16]. - Chất lượng bệnh viện Là toàn bộ các khía cạnh liên quan đến người bệnh, người nhà người bệnh, nhân viên y tế, năng lực thực hiện chuyên môn kỹ thuật; các yếu tố đầu vào, yếu tố hoạt động và kết quả đầu ra của hoạt động khám, chữa bệnh [12].
Một số khía cạnh chất lượng bệnh viện là khả năng tiếp cận dịch vụ, an toàn, người bệnh là trung tâm, hướng về nhân viên y tế, trình độ chuyên môn, kịp thời, tiện nghi, công bằng, hiệu quả… - Tiêu chí: Là các yếu tố dùng để đo lường hoặc kiểm tra, giám sát mức độ yêu cầu cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của chất lượng [12]. Mỗi tiêu chí là tập hợp danh mục các tiểu mục cần kiểm tra, đo lường, giám sát bệnh viện về việc tuân thủ hoặc không tuân thủ; đáp ứng hoặc không đáp ứng; đạt hoặc không đạt [12]. - Chỉ số: Là công cụ đo lường một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được thể hiện bằng con số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất… Chỉ số được tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu. Các chỉ số giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của tiêu chí.
Mỗi tiêu chí có thể có một hoặc nhiều chỉ số để đánh giá chất lượng [12]. 5 - Mức (mức độ đánh giá của tiêu chí): Là các cấp độ chất lượng từ thấp đến cao của một tiêu chí cụ thể, tương tự như các bậc thang. Trong Bộ tiêu chí này, mỗi tiêu chí được chia làm 5 mức độ đánh giá (có thể được xem xét tương tự như 1 sao, 2 sao, 3 sao, 4 sao, 5 sao) [12]. - Tiểu mục (của tiêu chí:) Là các nội dung, hoạt động, kết quả… cụ thể cần đánh giá của một tiêu chí.
Mỗi tiểu mục chứa đựng một nội dung một công việc, một hoạt động hoặc một kết quả đầu ra hoàn chỉnh. Mỗi tiểu mục được đánh giá là đạt hoặc không đạt. Một tiêu chí tập hợp các tiểu mục được đánh số thứ tự từ 1 đến hết. Mỗi mức độ chất lượng có thể có một hoặc nhiều tiểu mục khác nhau [12].
Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam năm 2016 được chỉnh sửa, bổ sung và nâng cấp một số tiêu chí, tiểu mục từ Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành thí điểm theo Quyết định sô 4858/QĐ-BYT ngày 3 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế [12]. Các tiêu chí chất lượng được ban hành là bộ công cụ để các bệnh viện áp dụng tự đánh giá chất lượng và phục vụ cho các đoàn kiểm tra của cơ quan quản lý tiến hành đánh giá chất lượng bệnh viện theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất. Ngoài ra cũng là công cụ cho các đơn vị kiểm định chất lượng độc lập tiến hành đánh giá và chứng nhận chất lượng cho bệnh viện [12]. Mục tiêu của Bộ tiêu chí Khuyến khích, định hướng và thúc đẩy các bệnh viện tiến hành các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng nhằm cung ứng dịch vụ y tế an toàn, chất lượng, hiệu quả và đem lại sự hài lòng cho người bệnh, người dân và nhân viên y tế, đồng thời phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội đất nước, cụ thể [12]: - Cung cấp công cụ đánh giá thực trạng chất lượng bệnh viện Việt Nam.
6 - Hỗ trợ cho các bệnh viện xác định được mức chất lượng tại thời điểm đánh giá để tiến hành các hoạt động can thiệp nâng cao chất lượng bệnh viện. - Định hướng cho bệnh viện xác định vấn đề ưu tiên để cải tiến chất lượng. - Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho quy hoạch, đầu tư, phát triển bệnh viện. - Cung cấp tư liệu, căn cứ khoa học cho việc xếp loại chất lượng bệnh viện, thi đua và khen thưởng.
Bố cục của Bộ tiêu chí Bộ tiêu chí bao gồm 83 tiêu chí chính thức, được chia làm 5 phần A, B, C, D, E: - Phần A: Hướng đến người bệnh (19 tiêu chí) - Phần B: Phát triển nguồn nhân lực (14 tiêu chí) - Phần C: Hoạt động chuyên môn (35 tiêu chí) - Phần D: Cải tiến chất lượng (11 tiêu chí) - Phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên khoa (4 tiêu chí) Mỗi phần A, B, C, D, E được chia thành các chương. Trong mỗi chương có một số tiêu chí (mỗi chương có thể được xem xét như là một tiêu chuẩn chất lượng). Bố cục của Bộ tiêu chí được trình bày theo thứ tự như sau: - Phần: A, B, C, D, E - Chương: A1, A2, B2, C3… - Tiêu chí: A1. Đánh giá các tiêu chí chất lượng - Năm mức đánh giá một tiêu chí Mỗi tiêu chí đề cập một vấn đề xác định, được xây dựng dựa trên năm bậc thang chất lượng (năm mức độ đánh giá).
Một tiêu chí xem xét các khía cạnh toàn diện của một vấn đề, bao gồm các nội dung về yếu tố cấu trúc, yếu tố quy trình thực hiện và kết quả đầu ra. Năm mức độ chất lượng như sau [12]: + Mức 1: Chất lượng kém (chưa thực hiện, chưa tiến hành cải tiến chất lượng hoặc vi phạm văn bản quy pháp luật, quy chế, quy định, quyết định). + Mức 2: Chất lượng trung bình (đã thiết lập một số yếu tố đầu vào). + Mức 3: Chất lượng khá (đã hoàn thiện đầy đủ các yếu tố đầu vào, có kết quả đầu ra).
+ Mức 4: Chất lượng tốt (có kết quả đầu ra tốt, có nghiên cứu, đánh giá lại công việc và kết quả đã thực hiện) + Mức 5: Chất lượng rất tốt (có kết quả đầu ra tốt, có áp dụng kết quả đánh giá, nghiên cứu vào cải tiến chất lượng, tiếp cận với chất lượng bệnh viện các nước trong khu vực hoặc các nước tiên tiến trên thế giới). - Nguyên tắc đánh giá tiêu chí [12]: + Mỗi tiêu chí được đánh giá chia theo 5 mức, bao gồm từ mức 1 đến mức 5. + Tiêu chí được xếp ở mức 1 nếu có bất kỳ một tiểu mục nào trong mức 1. + Tiêu chí được xếp ở mức 2 nếu: - Không có tiểu mục nào trong mức 1.
- Đạt được toàn bộ các tiểu mục trong mức 21. + Tiêu chí được xếp ở mức 3 nếu: 1. Nếu bệnh viện không đạt đầy đủ các tiểu mục trong mức 2 (hoặc 3, 4, 5) thì bệnh viện chỉ được đánh giá ở mức 1. 8 - Đạt được mức 2.
- Đạt được toàn bộ các tiểu mục trong mức 3. + Tiêu chí được xếp ở mức 4 nếu: - Đạt được mức 3. - Đạt được toàn bộ các tiểu mục trong mức 4. + Tiêu chí được xếp ở mức 5 nếu: - Đạt được mức 4.
- Đạt được toàn bộ các tiểu mục trong mức 5. - Nguyên tắc đánh giá các tiểu mục[12]: + Mỗi một tiểu mục của tiêu chí được đánh giá là “đạt” hoặc “không đạt” (riêng các tiểu mục trong mức 1 (mang nghĩa âm tính) được đánh giá là “có” hoặc “không”). + Một tiểu mục được đánh giá là “đạt” cần tuân thủ triệt để theo nguyên tắc: “hoặc không, hoặc tất cả”2. + Phạm vi thời gian đánh giá: a.
Tại thời điểm đánh giá b. Trong vòng 1 năm trước thời điểm đánh giá + Mỗi tiêu chí được tính mốc trong 1 năm nếu không có các yêu cầu cụ thể về mặt thời gian (từ 1/10 năm trước đến 30/9 năm sau); hoặc tính từ ngày 1/10 của năm trước đến thời điểm đánh giá. Ví dụ tiêu chí mỗi người một giường, nếu có bất kỳ 1 giường bệnh có hiện tượng nằm ghép 3 người trong khoảng thời gian từ 1/10 năm trước đến 30/9 năm sau thì xếp tiêu chí này ở mức 1. Ví dụ: tiểu mục “Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng có đầy đủ bồn rửa tay cho nhân viên y tế” chỉ được xếp là “đạt” nếu toàn bộ các khoa lâm sàng và cận lâm sàng trong toàn bệnh viện đều có bồn rửa tay.
Nếu bất kỳ một khoanào không có bồn rửa tay sẽ đánh giá là “không đạt”. 9 + Các tiểu mục cần phỏng vấn ý kiến của nhân viên y tế/người bệnh được đánh giá là đạt nếu phỏng vấn ít nhất 7 người và có từ 5 người trở lên trả lời đồng ý3. + Các tiểu mục cần đánh giá bệnh án, hồ sơ… được đánh giá là đạt nếu kiểm tra ngẫu nhiên ít nhất 7 mẫu và có 5 mẫu trở lên đạt yêu cầu. - Phương thức đánh giá các tiểu mục của tiêu chí [12]: + Quan sát thực trạng, theo dõi hoạt động.
+ Tra cứu sổ sách, máy tính, văn bản, nhật ký, tài liệu, số liệu… + Kiểm tra, phỏng vấn nhanh nhân viên y tế/người bệnh/người nhà người bệnh. Các tiêu chí về Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn trong nghiên cứu - Tiêu chí Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn (C4.1), bao gồm 21 tiểu mục: Mức 1 từ tiểu mục 1 đến 2; mức 2 từ tiểu mục 3 đến 5; mức 3 từ tiểu mục 6 đến 12; mức 4 từ tiểu mục 13 đến 18; mức 5 từ tiểu mục 19 đến 21 [12] - Tiêu chí Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện (C4.2), bao gồm 13 tiểu mục: Mức 1 có tiểu mục 1; mức 2 có tiểu mục 2; mức 3 từ tiểu mục 3 đến 6; mức 4 từ tiểu mục 7 đến 9; mức 5 từ tiểu mục 10 đến 13 [12] - Tiêu chí Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ vệ sinh tay (C4.3), bao gồm 21 tiểu mục: Mức 1 từ tiểu mục 1 đến 2; mức 2 từ tiểu mục 3 đến 5; mức 3 từ tiểu mục 6 đến 11; mức 4 từ tiểu mục 12 đến 17; mức 5 từ tiểu mục 18 đến 21[12] - Tiêu chí Giám sát, đánh giá việc triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện (C4.4), bao gồm 20 tiểu mục: Mức 1 có 1 tiểu mục; mức 2 từ tiểu mục 2 đến 3; mức 3 từ tiểu mục 4 đến 8; mức 4 từ tiểu mục 9 đến 13; mức 5 từ tiểu mục 14 đến 20 [12] 3.