Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm chung Nhân lực Y tế: Nhân lực Y tế (NLYT): Theo WHO (2): "Nhân lực y tế là tất cả những người tham gia vào các hoạt động và mục đích chính là để tăng cường sức khoẻ". Theo đó, NLYT bao gồm những người cung cấp dịch vụ y tế, người làm công tác quản lý và cả nhân viên giúp việc không trực tiếp cung cấp các dịch vụ y tế. Bao gồm cán bộ y tế (CBYT) chính thức và cán bộ không chính thức (như tình nguyện viên xã hội, những người chăm sóc sức khoẻ gia đình, lang y.); kể cả nhưng người làm việc trong ngành Y tế và những ngành khác (như quân đội, trường học hay các doanh nghiệp).
Theo Phạm Trí Dũng (2015): nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động- con người có sức lao động (3). Quản lý nhân lực là khoa học về quản lý con người. Có nhiều cách hiểu về quản lý nhân lực (còn gọi là quản trị nhân lực, quản trị nhân sự, quản lý nhân sự).
Như vậy, quản lý nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo phát triển, duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho các tổ chức lẫn nhân viên. Quản lý nhân lực Y tế Quản lý nhân lực y tế trong quá trình cung cấp nói chung, quản lý dịch vụ y tế nói riêng còn khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản lý nhân lực trong sản xuất hàng hóa. Quản lý nhân lực Y tế được đánh giá là một khâu hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức và cung cấp dịch vụ y tế. Quản lý nhân lực Y tế (QLNLYT) được xem là một hướng tiếp cận chiến lược liên kết vấn đề phát triển con người với việc đạt được các mục tiêu tổ chức cung cấp dịch vụ y tế (3).
CBYT có các năng lực, đặc điểm cá nhân, tính chất nghề nghiệp khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm khác nhau…. Hành vi của các CBYT có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh và đặc điểm từng chuyên ngành hẹp. Chính vì vậy, quản lý nguồn 5 nhân lực trong các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế là khó khăn và phức tạp. Mục tiêu cơ bản của quản lý nguồn nhân lực y tế là: - Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực nhăm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ chăm sóc và nâng cao sức khỏe.
- Đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho mọi nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, được động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và tận tâm với nghề nghiệp (3) Quản lý nhân lực Y tế đề cập đến các yếu tố như quy hoạch việc đào tạo, sử dụng hiệu quả, quản lý và nâng cao năng lực chuyên môn. Xác định, duy trì và phát triển kiến thức và năng lực của CBYT, khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho nhân viên. Tất cả các yếu tố này đều có tác động đến kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ y tế, chính vì vậy nhân lực y tế là một loại “ tài sản đặc biệt” của các cơ sở y tế nói riêng và hệ thống y tế nói chung. Chức năng của tổ chức chính là quản lý tài nguyên con người của các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế.
- Phân tích công việc để chuẩn hóa công việc của từng loại hình nhân viên y tế để tuyển dụng, đào tạo và đánh giá nhân viên của cơ sở cung cấp dịch vụ y tế. -Tuyển dụng nhân viên theo nhu cầu cung cấp dịch vụ y tế. - Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên để không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ y tế. - Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động thông qua việc sử dụng hệ thống kích thích vật chất và tinh thần đối với nhân viên y tế (3).
Như vậy nhân lực gắn liền với việc tổ chức, bất kỳ đơn vị nào khi hình thành và triển khai hoạt động đều phải có bộ phận tổ chức nhân sự. vì vậy việc quản lý nhân sự là quản lý tài nguyên con người cùng với việc phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên, đào tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động một cách tốt nhất để thực hiện mục tiêu của tổ chức cung cấp dịch vụ y tế được thể hiện ở sơ đồ 1.1 : nội hàm quản lý nhân lực y tế (3). 6 QUẢN LÝ NHÂN LỰC Chức năng Tổ chức Phân tích công Tuyển dụng Đào tạo và nâng Nâng cao hiệu Chức năng Chức n Tổ chức việc từng lĩnh nhân viên cho cao năng lực quả sử dụng vực trong cơ sở hoạt động cung chuyên môn nhân viên y tế y tế cấp dịch vụ y tế của nhân viên y tế Sơ đồ 1.1: Nội hàm quản lý nhân lực y tế Nguồn: Phạm Trí Dũng (2015) Chức năng quản lý nhân lực của các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế Nguồn: Phạm Trí Dũng (2015)(3) - VTVL, Đề bạt, qui hoạch phát triển Phân tích công việc từng lĩnh vực trong nhân lực, cơ hội thăng tiến. - Điều kiện, môi trường làm việc.
- Trình độ, năng lực về quản lý. Tuyển dụng nhân viên cho hoạt động -Công tác tuyển dụng và sử dụng nhân cung cấp dịch vụ y tế. Đào tạo và nâng cao năng lực chuyên - Đào tạo, phát triển nhân lực. môn của nhân viên y tế.
- Công tác thu hút, duy trì nhân lực. Nâng cao hiệu quả sử dụng nhân viên y - Chính sách khuyến khích tạo động lực tế. làm việc, khen thưởng. - Các chính sách và chế độ quản trị.
- Tiền lương và phụ cấp. 7 Về chức năng quản lý nguồn nhân lực có 3 chức năng là thu hút, đào tạo và phát triển và duy trì (4). Mỗi chức năng đều có quan hệ chặt chẽ và trực tiếp ảnh hưởng đến hai chức năng còn lại. - Chức năng thu hút nguồn nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng đến việc đảm bảo đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của đơn vị.
Càng phải làm tốt công tác phân tích công việc, xác định vị trí việc làm, dự báo nhu cầu và hoạch định nguồn nhân lực là việc làm thường xuyên và khoa học của một tổ chức. Thu hút NNL là một trong các khâu quan trọng của quản trị NNL nhằm tuyển dụng những người có trình độ đáp ứng các yêu cầu đặt ra từ lực lượng lao động xã hội vào làm việc cho đơn vị. Để có thể tuyển được đúng người, đúng việc, trước hết cần phải căn cứ vào kế hoạch hoạt động và thực trạng sử dụng NNL của đơn vị, từ đó mới xác định được những bộ phận nào cần tuyển thêm nhân lực. Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết tổ chức cần tuyển thêm bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên là như thế nào.
Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ giúp tổ chức chọn được ứng viên tốt nhất cần cho công việc. Các cơ quan nhà nước thường thu hút các đối tượng có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, phù hợp với từng ngành. Cần xác định các đối tượng cần thu hút, tuyển dụng như các đối tượng mới được đào tạo tại các trường; các đối tượng đã tham gia lao động, đã trưởng thành trong thực tiễn. Nhóm chức năng này bao gồm các hoạt động như: hoạch định nguồn nhân lực; phân tích công việc, thiết lập bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc; tuyển dụng nguồn nhân lực.
- Chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - Đào tạo chính là trang bị và cập nhật cho người lao động các kiến thức, kỹ năng và năng lực để thực hiện công việc hiện tại. Hiện nay khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng và nhanh hơn bao giờ hết, nó làm cho tất cả các kiến thức và kỹ năng trở nên lạc hậu rất nhanh. Chính vì vậy, khi người lao động đang đảm nhận một công việc, thì sự phát triển của khoa học công nghệ hoặc cự cạnh tranh của thị trường 8 đòi hỏi người lao động phải cập nhật lại kiến thức và bổ sung kỹ năng mới, để có thể làm việc hiệu quả cao hơn. Cũng chính khoa học kỹ thuật làm cho các công ty phải đổi mới công nghệ.
Việc sử dụng các hệ thống, máy móc với công nghệ mới đòi hỏi phải đào tạo lại cho người lao động. Việc cung cấp kiến thức, kỹ năng mới cho người lao động đã biến việc đào tạo thành nhu cầu cấp thiết. Chính đào tạo sẽ đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp công ty cạnh tranh và tồn tại. Phát triển chính là trang bị cho người lao động các kiến thức và kỹ năng cần có để đảm nhận các công việc khác nhau trong tương lai.
Chẳng hạn như cung cấp cho người lao động những kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện một công việc mà người lao động sẽ nhận khi được thăng chức lên một vị trí cao hơn trong tương lai. Ví dụ như người lao động sẽ được đào tạo kỹ năng quản lý và lãnh đạo cùng với kỹ năng về con người để trở thành một quản lý trong tương lai (4). Các tổ chức thường áp dụng chương trình hướng nghiệp và đào tạo nhân viên mới nhằm hoàn thiện các kỹ năng thực tế, giúp nhân viên làm quen với công việc của tổ chức. Đồng thời các tổ chức cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện mới và đào tạo lại nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu cung cấp dịch vụ hoặc quy trình công nghệ, kỹ thuật.
- Chức năng duy trì nguồn nhân lực Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả NNL bao gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong tổ chức.