Luận án tiến sĩ đặc điểm dịch tễ lâm sàng yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do clostridium difficile ở người lớn tại bệnh viện bạch mai 2013 2017

Luận án tiến sĩ phân tích dịch tễ lâm sàng và yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do Clostridium difficile ở người lớn tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2013-2017.

Trường đại học

Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Chuyên ngành

Dịch tễ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

196
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Một số điểm đại cương về tiêu chảy do Clostridium difficile

1.2. Vi khuẩn Clostridium difficile

1.3. Tiêu chảy do Clostridium difficile

1.4. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của tiêu chảy do C.

1.5. Dịch tễ bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile

1.6. Lâm sàng bệnh do Clostridium difficile

1.7. Yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.

1.8. Yếu tố vật chủ

1.9. Yếu tố bên ngoài

1.10. Đặc điểm phân bố kiểu gen của Clostridium difficile

1.11. Cấu trúc phân tử của Clostridium difficile

1.12. Sự phân bố một số kiểu gen của C.

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Cỡ mẫu nghiên cứu và chọn mẫu

2.6. Thu thập đối tượng nghiên cứu

2.7. Vật liệu nghiên cứu

2.8. Thu thập mẫu bệnh phẩm, kỹ thuật xét nghiệm

2.9. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.10. Xử lý và phân tích số liệu

2.11. Khống chế sai số

2.12. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của tiêu chảy do C.difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 – 2017

3.2. Đặc điểm dịch tễ tiêu chảy do C.

3.3. Đặc điểm lâm sàng tiêu chảy do C.

3.4. Một số yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017

3.5. Các yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile qua phân tích đơn biến

3.6. Yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile ở người lớn trong phân tích đa biến

3.7. Một số đặc điểm phân bố kiểu gen của C.difficile gây tiêu chảy ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017

3.8. Các gen sinh độc tố của C.

3.9. Đặc điểm về kiểu gen ribotype của C.

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của tiêu chảy do C.difficile ở người lớn tại Bệnh viện Bạch Mai, 2013 – 2017

4.2. Đặc điểm dịch tễ tiêu chảy do C.

4.3. Đặc điểm lâm sàng tiêu chảy do C.

4.4. Một số yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017

4.5. Một số đặc điểm phân bố kiểu gen của C.difficile gây tiêu chảy ở người lớn tại bệnh viện Bạch Mai, 2013 - 2017

4.6. Đặc điểm về loại gen sinh độc tố của C.

4.7. Đặc điểm về kiểu gen ribotype của C.

MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng của tiêu chảy do Clostridium difficile

Nghiên cứu dịch tễ về tiêu chảy do Clostridium difficile (C.difficile) tại Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2013 đến 2017 cho thấy sự gia tăng đáng kể trong số ca mắc. C.difficile là một trong những tác nhân chính gây tiêu chảy, đặc biệt ở người lớn tuổi và những người có bệnh lý nền. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp bao gồm tiêu chảy nhiều lần trong ngày, đau bụng và sốt. Theo thống kê, tỷ lệ tử vong do nhiễm trùng này có thể lên tới 6% ở bệnh nhân lớn tuổi. Điều này cho thấy mức độ nghiêm trọng của bệnh và cần có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm dịch tễ

Dịch tễ học cho thấy tiêu chảy do C.difficile thường xảy ra ở những bệnh nhân đã từng điều trị kháng sinh. Nghiên cứu chỉ ra rằng 70% bệnh nhân có tiền sử sử dụng kháng sinh trong vòng 8 tuần trước khi xuất hiện triệu chứng. Điều này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng kháng sinh và nguy cơ mắc bệnh. Hơn nữa, các yếu tố như tuổi tác, tình trạng sức khỏe và thời gian nằm viện cũng là những yếu tố nguy cơ quan trọng. Việc hiểu rõ về tình hình dịch tễ sẽ giúp các bác sĩ có những biện pháp can thiệp kịp thời.

1.2. Đặc điểm lâm sàng

Lâm sàng của bệnh nhân mắc tiêu chảy do C.difficile rất đa dạng. Các triệu chứng có thể từ nhẹ đến nặng, bao gồm tiêu chảy nước, đau bụng quặn thắt và sốt. Nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt về triệu chứng giữa các nhóm tuổi. Bệnh nhân lớn tuổi thường có triệu chứng nặng hơn và dễ dẫn đến biến chứng. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có thể điều trị kịp thời và hiệu quả.

II. Yếu tố nguy cơ mắc tiêu chảy do Clostridium difficile

Nghiên cứu đã xác định một số yếu tố nguy cơ chính liên quan đến việc mắc tiêu chảy do C.difficile. Các yếu tố này bao gồm tuổi tác, tình trạng sức khỏe, và tiền sử sử dụng kháng sinh. Bệnh nhân lớn tuổi, đặc biệt là những người có bệnh lý nền, có nguy cơ cao hơn. Hơn nữa, việc sử dụng kháng sinh, đặc biệt là các loại như clindamycin và cephalosporin, đã được chứng minh là làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh nhân.

2.1. Yếu tố vật chủ

Yếu tố vật chủ như tuổi tác và tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng lớn đến khả năng mắc bệnh. Bệnh nhân lớn tuổi thường có hệ miễn dịch yếu hơn, dễ bị tổn thương hơn trước các tác nhân gây bệnh. Nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân có bệnh lý nền như tiểu đường, bệnh tim mạch có nguy cơ mắc tiêu chảy do C.difficile cao hơn. Việc nhận diện và theo dõi các bệnh nhân này là rất cần thiết để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài như môi trường bệnh viện cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lây lan C.difficile. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tiếp xúc với các bề mặt nhiễm khuẩn trong bệnh viện có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện cần được cải thiện để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm. Việc thực hiện các biện pháp vệ sinh và khử trùng thường xuyên là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe bệnh nhân.

III. Đặc điểm phân bố kiểu gen của Clostridium difficile

Nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự phân bố của các kiểu gen của Clostridium difficile gây bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai. Các kiểu gen khác nhau có thể ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng lây lan. Việc phân tích kiểu gen giúp xác định nguồn lây nhiễm và có thể hỗ trợ trong việc phát triển các biện pháp điều trị và phòng ngừa hiệu quả hơn. Đặc biệt, kiểu gen NAP1/027/BI đã được ghi nhận là có khả năng gây dịch lớn tại nhiều quốc gia.

3.1. Các gen sinh độc tố

Các gen sinh độc tố của C.difficile như tcdA và tcdB có vai trò quan trọng trong việc gây bệnh. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hiện diện của các gen này có thể liên quan đến mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Bệnh nhân có kiểu gen mang tcdA thường có triệu chứng nặng hơn so với những bệnh nhân không có gen này. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc xác định kiểu gen trong việc điều trị và quản lý bệnh.

3.2. Đặc điểm về kiểu gen ribotype

Kiểu gen ribotype của C.difficile cũng được nghiên cứu để hiểu rõ hơn về sự phân bố và lây lan của bệnh. Các kiểu gen ribotype khác nhau có thể có đặc điểm dịch tễ học riêng, ảnh hưởng đến khả năng lây lan và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Việc theo dõi sự phân bố của các kiểu gen này là rất cần thiết để có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Một số điểm đại cương về tiêu chảy do Clostridium difficile 1. Vi khuẩn Clostridium difficile 1. Lịch sử phát hiện Clostridium difficile Clostridium difficile được Hall và O’Toole phát hiện đầu tiên vào năm 1935, coi như một thành phần của vi khuẩn chí bình thường trong phân trẻ nhỏ.

Vì khó nuôi cấy trong ống nghiệm nên lúc đầu vi khuẩn được đặt tên là Bacillus difficilis, sau đó là Clostridium difficile. Năm 2016, nó được đổi tên thành Clostridioides difficile. Khi mới được phát hiện, C.difficile dường như không liên quan tới gây bệnh cho người và bị lãng quên cho đến thời kỳ của kháng sinh. Những trường hợp viêm đại tràng giả mạc (mô tả lần đầu tiên vào năm 1893), trở nên nhiều hơn và ban đầu được cho là do Staphylococcus aureus gây nên.

Uống vancomycin rất có hiệu quả, trở thành thuốc chỉ định điều trị các trường hợp viêm đại tràng giả mạc. Đầu những năm 1970, Tedesco và cộng sự nhận thấy, clindamycin điều trị nhiễm trùng kỵ khí dường như gây tiêu chảy nặng hơn ở một vài bệnh nhân. Đánh giá tần xuất tiêu chảy liên quan đến điều trị bằng clindamycin kết hợp với soi đại tràng, 42 trong 200 bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy, 20 bệnh nhân có bằng chứng viêm đại tràng giả mạc trên nội soi, được gọi là “viêm đại tràng clindamycin”.aureus không phát hiện thấy trong mẫu phân của các bệnh nhân này. Các nghiên cứu và quan sát sau đó cho thấy, sử dụng vancomycin uống cùng lúc có thể ngăn được viêm đại tràng clindamycin.

Laughon và cộng sự đã phát hiện độc tố tế bào trong mẫu phân bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc. Năm 1978, Bartlett và cộng sự tìm ra liên quan giữa C.difficile sinh độc tố và viêm đại tràng giả mạc ở người. Những năm 1980 và 1990, bệnh do C.difficile không phải là nguyên luan an 4 nhân chính gây tử vong và được cho là đã có hiểu biết cần thiết để quản lý và điều trị nhiễm trùng do C. Tuy nhiên, trong thiên niên kỷ mới này, C.difficile lại tái xuất hiện, gia tăng về tần xuất và mức độ nặng.

Tại Hoa Kỳ, số bệnh nhân nằm viện liên quan đến C.difficile năm 2008 - 2009 lên tới 349. Báo cáo dịch tễ gần đây của Hoa Kỳ đánh giá nhiễm trùng do C.difficile là nguyên nhân phổ biến đáng ngại nhất, thay thế cả vấn đề S.aureus kháng methicillin trong nhiễm trùng liên quan đến chăm sóc y tế [100]. Một số đặc điểm của vi khuẩn Clostridium difficile C.difficile là trực khuẩn gram dương, kỵ khí tuyệt đối bắt buộc, sinh nha bào, sản xuất ra ngoại độc tố gây bệnh. Điều kiện ủ môi trường nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí phải đảm bảo không có oxy, thay vào đó là khí trường hỗn hợp các khí N2 (80%), CO2 (10%), H2 (10%).

Thời gian tiến hành các thao tác nuôi cấy phòng thí nghiệm cũng phải rất nhanh (dưới 20 phút), để không làm chết vi khuẩn. Chất lượng khí ủ phải đảm bảo không có oxy ổn định trong toàn bộ quá trình để tránh thất bại khi nuôi cấy vi khuẩn kỵ khí.difficile là vi khuẩn rất khó sinh trưởng, đòi hỏi môi trường nuôi cấy đặc biệt, giàu chất sinh dưỡng, có bổ sung các chất như vitamin K, hemin, máu ngựa hoặc cừu, nhũ tương lòng đỏ trứng. Cần bổ sung chất kích thích quá trình nảy mầm của nha bào khi phân lập C.difficile từ mẫu phân hoặc từ môi trường như cholate, taurocholate, glycocholate hay glycine [146]. Trong tự nhiên, C.difficile tồn tại ở 2 dạng: dạng nha bào và dạng hoạt động.

Nha bào tồn tại ở bề mặt môi trường bên ngoài, đất, đường tiêu hóa động vật và người, là dạng không hoạt động, không chịu tác động của kháng sinh. Dạng hoạt động của C.difficile chỉ có trong đại tràng của người; một số vật nuôi trong nhà và động vật có vú hoang dại, chịu tác động của kháng sinh, có thể sinh độc tố hoặc không.difficile dạng hoạt động, sinh luan an 5 độc tố mới gây bệnh [26], [157].difficile có ở đường tiêu hóa của 3% người lớn khỏe mạnh, 20% bệnh nhân nằm viện và 25% - 80% trẻ sơ sinh [158].difficile trong điều kiện không thuận lợi sẽ tạo nha bào, tồn tại ở bề mặt môi trường bệnh viện rất dài, tới 12 tháng mà không mất khả năng gây bệnh.difficile trong đại tràng người và động vật nhiễm, không chịu tác động của kháng sinh, rất khó bị loại bỏ, là nguyên nhân gây nhiễm cho người xung quanh do nuốt phải đồ ăn nhiễm nha bào và là nguyên nhân của 20% – 25% tái phát bệnh sau điều trị [133]. Nha bào trong môi trường ở cộng đồng và bệnh viện có sức đề kháng cao với nhiệt độ, chất bức xạ, hoá chất, cồn sát khuẩn… [15]. Sát khuẩn bằng cồn rửa tay nhanh không diệt được nha bào, cho thấy sự lây nhiễm cao trong bệnh viện.difficile dạng hoạt động (tế bào sinh dưỡng) C.difficile có nội bào tử Nha bào C.1: Hình ảnh nhuộm gram Clostridium difficile từ môi trường nuôi cấy [55] Các tế bào vi khuẩn dạng hoạt động hình que (tế bào sinh dưỡng); tế bào sinh dưỡng có nội bào tử và nha bào tự do luan an 6 Hình 1.

cho thấy ở tiêu bản nhuộm gram, C.difficile là trực khuẩn gram dương, kích thước 1 x 3 µm. Nha bào ở gần đầu cực của vi khuẩn hoặc ở dạng nha bào tự do. Vi khuẩn dễ mất màu tím gentian trong quá trình nhuộm gram. Nha bào vi khuẩn C.2: Bề mặt nha bào của C.difficile [157] Kính hiển vi điện tử độ phân giải cao, quét được các lớp xếp chồng nhau, truyền dữ liệu hình thái nha bào của chủng C.difficile VPI10463 dàn trên một mặt phẳng.

Trật tự sắp xếp các phần protein của nha bào có thể quan sát được dễ dàng: lõi (core), vỏ (cortex), áo ngoài (coat), cấu trúc phần ngoài của nha bào (exosporium) là phần dải rườm rà xung quanh. Bộ sưu tập ảnh chụp hiển vi, phòng thí nghiệm Vedantam.difficile có thể tồn tại lâu và bền vững trong môi trường là do cấu trúc của nó. Nha bào gồm 3 thành phần chính: lớp áo ngoài, lớp vỏ và lõi. Lớp ngoài cùng, nơi tiếp xúc của nha bào với môi trường gọi là exosporium, có đặc điểm của một protein giống collagen, gồm một lớp đáy paracrystalline gắn các sợi xơ, tạo bông lên.

Có hay không phần exosporium sẽ quyết định khả năng nảy mầm gây bệnh của nha bào. Phá vỡ hoặc làm mất lớp exosporium sẽ thấy lớp áo ngoài, là lớp bảo vệ nha bào trong môi trường bất lợi bằng cấu trúc dày đặc các electron và protein, bao bọc lớp vỏ và lõi. DNA nằm trong lõi của nha bào [15]. luan an 7 Áo ngoài Áo ngoài Vỏ Màng Lõi Hình 1.3: Cấu trúc nha bào Clostridium difficile [133] Phần ngoài của nha bào (exosporium), áo ngoài, vỏ, màng, ribosome và lõi.

Độc tố và khả năng gây bệnh của C.difficile có trong đại tràng người, sản xuất ngoại độc tố và gây bệnh. Hầu như không có sự xâm nhập của C.difficile vào tế bào niêm mạc đại tràng. Hai ngoại độc tố do C.difficile sản xuất ra gồm: độc tố A (toxin A hay tcdA) là độc tố ruột, 308 kD và độc tố B (toxin B hay tcdB) là độc tố tế bào, 250 – 270 kD. Cả 2 độc tố A và B đều có hoạt tính độc tế bào.

Hiệu quả gây độc xảy ra khi độc tố gắn với các thụ thể nội bào của màng tế bào ruột, đi vào trong tế bào. Để có chức năng này, các tcdA và tcdB phải vào tế bào vật chủ bằng enzyme nội bào và cần axit nội bào để vào được dịch bào. Sau khi xâm nhập, độc tố A vào trong tế bào ruột, thay thế khung tế bào actin làm các tế bào tròn lại. Độc tố B khi cấy vào tế bào cũng gây ra sự vo tròn của tế bào, cho thấy cả hai độc tố này có thể có cùng phương thức hoạt động.

Hai độc tố này làm ảnh hưởng đến sinh lý tế bào và dẫn đến chết tế bào theo chương trình. TcdA cũng kích thích sản xuất cytokine đóng góp vào giai đoạn sớm của quá trình viêm trong luan an 8 viêm đại tràng giả mạc [113]. Tìm thấy độc tố trong phân là chỉ điểm cho nhiễm trùng do C. Độc tố A gây tăng tiết dịch, phá hủy màng nhầy và viêm ruột khi tiêm vào ruột động vật thí nghiệm.

Độc tố B có khả năng gây độc gấp 10 - 1000 lần độc tố A, là một độc tố tế bào trong cấy mô [82]. Khi tiêm độc tố A và độc tố B cho động vật thí nghiệm, có khả năng gây cho chúng tổn thương thần kinh thực vật và tử vong. Cơ chế hoạt động trong tế bào của độc tố A và độc tố B vẫn còn chưa được hiểu rõ. Hoạt động của tcdA và tcdB đang được đánh giá lại về chức năng và các tác động phụ thêm của nó.difficile sản xuất ra độc tố A, độc tố B và gây bệnh.

Lúc đầu, người ta nghĩ độc tố A là tác nhân độc tố chính, nhưng gần đây tầm quan trọng của độc tố B đã được khẳng định. Cả hai độc tố A và B đều gây viêm đại tràng lan tỏa và tổn thương tế bào biểu mô, gây mất dịch với biểu hiện tiêu chảy. Chưa ghi nhận trên người trường hợp bị bệnh do C.difficile chỉ có độc tố A mà không có độc tố B. Do vậy, khi chẩn đoán bệnh do nhiễm C.difficile, người ta ghi nhận chủng C.difficile A+B+ hoặc chủng C.

Một số ít chủng sản xuất độc tố kép (binary toxin) hay CDT (Clostridium difficile transferase) có trọng lượng phân tử 43 kD. Những chủng có thêm độc tố kép (chủng ribotype B1/NAP1/027 và chủng ribotype 078) gây bệnh cảnh lâm sàng nặng hơn những chủng không có độc tố này [19]. Vai trò chính xác trong sinh bệnh học về độc lực của chủng sinh độc tố kép vẫn chưa biết rõ, nhưng một số nghiên cứu cho rằng độc tố kép có vai trò trong việc dễ dàng cư trú của C.difficile trong vật chủ bị nhiễm [15].difficile gây bệnh thông qua sản sinh độc tố kép [27]. Fatima (2019) đề cập đến cơ chế hoạt động của độc tố A là hủy hoại phần actin của các tế bào đích, gây xâm nhập bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho, viêm và hoại tử tế bào biểu mô ruột.

Độc tố B phá hủy liên kết của các tế bào biểu mô, tăng tính luan an 9 thấm thành mạch và gây xuất huyết. Độc tố kép làm tăng khả năng gắn của vi khuẩn vào tế bào biểu mô ruột [54]. Tiêu chảy do Clostridium difficile 1. Tiêu chảy Tiêu chảy là nguyên nhân gây bệnh và tử vong thứ 2 trên thế giới, ước tính mỗi năm có 3,1 triệu người tử vong.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu dịch tễ và yếu tố nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile ở người lớn tại Bệnh viện Bạch Mai (2013-2017)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố nguy cơ mà còn đưa ra những khuyến nghị quan trọng cho việc phòng ngừa và quản lý bệnh, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và bệnh tật, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp thực trạng một số bệnh phụ khoa được điều trị nội trú tại bệnh viện sản nhi hà nam từ năm 2017 đến tháng 6 2019, nơi cung cấp thông tin về các bệnh phụ khoa và cách điều trị. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân nội trú về dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa trung ương huế cơ sở 2 min sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về trải nghiệm của bệnh nhân trong quá trình điều trị. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh bà rịa vũng tàu sẽ cung cấp những phương pháp cải tiến dịch vụ y tế, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.