Nghiên Cứu Thực Trạng Nhiễm Khuẩn Vết Mổ Bụng Tại Bệnh Viện Tỉnh Sơn La

Luận án phân tích thực trạng và các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn La, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu y tế.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Ngoại tiêu hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

243
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nhiễm khuẩn vết mổ

1.2. Nhiễm khuẩn vết mổ nông

1.3. Nhiễm khuẩn sâu trong vết mổ

1.4. Nhiễm khuẩn cơ quan hay khoang cơ thể

1.5. Sinh bệnh học và yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ

1.5.1. Tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ

1.5.2. Tác nhân gây bệnh và cơ chế lây truyền

1.5.3. Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ

1.6. Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ

1.6.1. Nguyên tắc chung

1.6.2. Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát

1.7. Sinh lý của sự lành vết mổ

1.7.1. Thời kỳ viêm

1.7.2. Thời kỳ tăng sinh (giai đoạn lấp đầy - phục hồi tạo mô mới)

1.7.3. Thời kỳ trưởng thành (giai đoạn co rút - ngoại bì co lại)

1.7.4. Các hình thức liền vết thương

1.8. Chăm sóc điều trị nhiễm khuẩn vết mổ

1.9. Triệu chứng, chẩn đoán nhiễm khuẩn vết mổ

1.10. Các phương pháp điều trị

1.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hồi phục vết mổ nhiễm khuẩn

1.12. Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ trên thế giới và ở Việt Nam

1.12.1. Trên thế giới

1.12.2. Tại Việt Nam

1.13. Tình hình nghiên cứu về nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Vật liệu nghiên cứu

2.6. Môi trường nuôi cấy

2.7. Bộ phiếu nghiên cứu điều tra

2.8. Phương pháp nghiên cứu

2.9. Thiết kế nghiên cứu

2.10. Phân loại nhiễm khuẩn vết mổ và các yếu tố liên quan

2.11. Các nội dung ở giai đoạn can thiệp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

2.12. Lấy bệnh phẩm, định danh vi khuẩn và đánh giá mức độ kháng kháng sinh kháng sinh của vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ

2.13. Lấy bệnh phẩm và đánh giá kết quả kiểm tra các yếu tố môi trường phòng mổ

2.14. Điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn vết mổ

2.15. Xử lý số liệu

2.15.1. Nhập dữ liệu

2.15.2. Phân tích dữ liệu

2.15.3. Khống chế sai số

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

3.2. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.3. Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ

3.4. Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ

3.4.1. Các yếu tố liên quan

3.4.2. Đặc điểm kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn phân lập được

3.5. Hiệu quả của một số biện pháp dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ bụng

3.5.1. Đánh giá không khí phòng mổ

3.5.2. Đánh giá nước rửa tay kíp mổ

3.5.3. Đánh giá vô khuẩn tay kíp mổ

3.5.4. Đánh giá vô khuẩn dụng cụ phẫu thuật

3.5.5. Tuân thủ vệ sinh bàn tay của nhân viên y tế khi chăm sóc vết mổ

3.6. Các phương pháp dự phòng trước và trong mổ

3.7. Các phương pháp điều trị nhiễm khuẩn vết mổ

3.8. Thời gian nằm viện

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La

4.2. Yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng

4.2.1. Nhóm yếu tố liên quan tới người bệnh

4.2.2. Nhóm yếu tố liên quan đến phẫu thuật

4.2.3. Nhóm yếu tố liên quan đến chuẩn bị người bệnh

4.3. Căn nguyên gây nhiễm khuẩn và sự kháng kháng sinh

4.3.1. Căn nguyên gây nhiễm khuẩn

4.3.2. Một số đặc điểm kháng kháng sinh của chủng Aci

4.4. Dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ

4.4.1. Một số biện pháp can thiệp dự phòng nhiễm khuẩn vết mổ

4.5. Hậu quả của nhiễm khuẩn vết mổ

4.6. Chiến lược kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Thực trạng nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại Bệnh viện tỉnh Sơn La

Nhiễm khuẩn vết mổ bụng (NKVM) là một vấn đề nghiêm trọng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn làm tăng chi phí điều trị và thời gian nằm viện. Theo thống kê, tỷ lệ NKVM tại bệnh viện này có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh cơ sở hạ tầng y tế đang trong quá trình cải tạo. Các yếu tố như điều kiện vệ sinh, quy trình phẫu thuật và sự tuân thủ các biện pháp phòng ngừa đều có ảnh hưởng lớn đến tình hình nhiễm khuẩn. Việc nghiên cứu thực trạng NKVM tại đây là cần thiết để đưa ra các biện pháp can thiệp hiệu quả nhằm giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn. "Nhiễm khuẩn vết mổ là một trong các loại nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp, làm tăng tỷ lệ tử vong và kéo dài thời gian điều trị".

1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là bệnh nhân phẫu thuật tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La. Các bệnh nhân được phân loại theo độ tuổi, giới tính và loại hình phẫu thuật. Thống kê cho thấy, nhóm bệnh nhân lớn tuổi có tỷ lệ NKVM cao hơn so với nhóm trẻ tuổi. Điều này có thể liên quan đến tình trạng sức khỏe tổng quát và khả năng hồi phục của cơ thể. "Tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ thường gặp ở những bệnh nhân có bệnh lý nền hoặc sức đề kháng yếu". Việc phân tích đặc điểm đối tượng giúp xác định nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao, từ đó có thể áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

1.2. Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ

Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn cao, đặc biệt là trong các phẫu thuật bụng. Các vi khuẩn thường gặp bao gồm Staphylococcus aureus, Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa. Những vi khuẩn này có xu hướng kháng kháng sinh, làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn. "Nhiễm khuẩn vết mổ không chỉ làm tăng chi phí điều trị mà còn kéo dài thời gian nằm viện". Việc theo dõi và phân tích tình hình nhiễm khuẩn là rất quan trọng để có thể đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời.

II. Yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ

Nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại Bệnh viện tỉnh Sơn La chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này có thể được chia thành nhóm liên quan đến bệnh nhân, phẫu thuật và môi trường bệnh viện. Nhóm yếu tố liên quan đến bệnh nhân bao gồm tuổi tác, tình trạng sức khỏe và bệnh lý nền. Nhóm yếu tố liên quan đến phẫu thuật bao gồm loại hình phẫu thuật, thời gian phẫu thuật và kỹ thuật phẫu thuật. Môi trường bệnh viện cũng đóng vai trò quan trọng, bao gồm điều kiện vệ sinh, trang thiết bị y tế và sự tuân thủ quy trình vô khuẩn. "Các yếu tố này cần được xem xét đồng bộ để có thể giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ".

2.1. Nhóm yếu tố liên quan tới người bệnh

Yếu tố liên quan đến người bệnh là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nhiễm khuẩn vết mổ. Bệnh nhân lớn tuổi, có bệnh lý nền hoặc sức đề kháng yếu thường có nguy cơ cao hơn. Các nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân có điểm ASA cao có tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ cao hơn. "Sự suy giảm hệ miễn dịch làm tăng khả năng nhiễm khuẩn". Việc đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trước phẫu thuật là rất cần thiết để có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

2.2. Nhóm yếu tố liên quan đến phẫu thuật

Yếu tố liên quan đến phẫu thuật cũng ảnh hưởng lớn đến tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ. Thời gian phẫu thuật kéo dài, kỹ thuật phẫu thuật không đảm bảo vô khuẩn có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Các phẫu thuật khẩn cấp thường có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao hơn so với phẫu thuật định kỳ. "Việc tuân thủ các quy trình vô khuẩn trong phẫu thuật là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn". Đánh giá và cải thiện quy trình phẫu thuật là cần thiết để nâng cao chất lượng điều trị.

III. Biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ

Để giảm thiểu tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Các biện pháp này bao gồm cải thiện điều kiện vệ sinh, tuân thủ quy trình vô khuẩn trong phẫu thuật và sử dụng kháng sinh dự phòng hợp lý. Việc đào tạo nhân viên y tế về quy trình chăm sóc vết mổ cũng rất quan trọng. "Các biện pháp phòng ngừa cần được thực hiện đồng bộ và liên tục để đạt hiệu quả cao nhất". Đánh giá hiệu quả của các biện pháp này sẽ giúp cải thiện tình hình nhiễm khuẩn vết mổ trong tương lai.

3.1. Cải thiện điều kiện vệ sinh

Cải thiện điều kiện vệ sinh tại bệnh viện là một trong những biện pháp quan trọng để phòng ngừa nhiễm khuẩn vết mổ. Điều này bao gồm việc duy trì môi trường sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh tay cho nhân viên y tế và kiểm soát không khí trong phòng mổ. "Một môi trường sạch sẽ sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn". Việc thực hiện các biện pháp vệ sinh đúng cách sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ.

3.2. Tuân thủ quy trình vô khuẩn

Tuân thủ quy trình vô khuẩn trong phẫu thuật là yếu tố quyết định đến sự thành công của ca phẫu thuật và giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn. Nhân viên y tế cần được đào tạo và nhắc nhở thường xuyên về các quy trình này. "Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình vô khuẩn sẽ giúp bảo vệ bệnh nhân khỏi nguy cơ nhiễm khuẩn". Đánh giá và cải thiện quy trình phẫu thuật là cần thiết để nâng cao chất lượng điều trị.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nhiễm khuẩn vết mổ Nhiễm khuẩn vết mổ là những nhiễm khuẩn tại vết mổ trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới môt năm sau mổ nếu có cấy ghép (bộ phận giả hoặc các mô cơ quan) [100.] định nghĩa NKVM dựa theo 3 tiêu chuẩn là: 1. Nhiễm khuẩn vết mổ nông Mô liên quan: da và mô dưới da. Dấu hiệu và triệu chứng: + Mủ chảy ra từ mép vết mổ.

+ Dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm khuẩn: đau, sưng, đỏ, nóng. + Cấy phân lập được vi khuẩn tại vết mổ 1. Nhiễm khuẩn sâu trong vết mổ – Mô liên quan: mô mềm sâu trong vết mổ. – Dấu hiệu và triệu chứng: + Mủ chảy ra từ sâu trong vết mổ nhưng không từ cơ quan hay khoang của cơ thể.

+ Vết mổ tự động vỡ ra hay do phẫu thuật viên mở ra khi người bệnh có ít nhất các triệu chứng sau: sốt > 380C, đau tại chỗ vết mổ. + Cấy phân lập được vi khuẩn từ mủ vết mổ có áp-xe hay có bằng chứng khác của nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn cơ quan hay khoang cơ thể – Mô liên quan: bất kỳ tạng nào của thì giải phẫu được mở ra hay do dùng tay trong giải phẫu. – Dấu hiệu và triệu chứng: + Mủ chảy ra từ ống dẫn lưu đặt trong khoang hay cơ quan cơ thể.

4 + Áp-xe hay có bằng chứng khác của nhiễm khuẩn. + Cấy dich ống dẫn lưu phân lập được vi khuẩn. Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ * Nguồn: Marie C. Sinh bệnh học và yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ 1.

Tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ Vi khuẩn là tác nhân chính gây NKVM, tiếp theo là nấm. Các vi khuẩn chính gây NKVM thay đổi tùy theo từng cơ sở khám chữa bệnh và tùy theo vị trí phẫu thuật. Loài vi khuẩn thường gặp ở một số phẫu thuật được trình bày ở Bảng 1. Các vi khuẩn gây NKVM có xu hướng kháng kháng sinh ngày càng tăng và là vấn đề nổi cộm hiện nay, đặc biệt là các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc như: S.

aureus kháng methicillin, vi khuẩn gram (-) sinh β-lactamases phổ rộng. Tại các cơ sở khám chữa bệnh ở các nước đang phát triển có tỷ lệ người bệnh sử dụng kháng sinh cao thường có tỷ lệ vi khuẩn gram (-) đa kháng thuốc cao như: E. coli, Pseudomonas sp, Aci. Ngoài ra, việc sử dụng rộng rãi các kháng sinh phổ rộng tạo thuận lợi cho sự xuất hiện các chủng nấm gây NKVM [5.

Các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ thường gặp ở một số phẫu thuật Loại phẫu thuật Vi khuẩn thường gặp - Ghép bộ phận giả - S. epidermids, - Thần kinh Streptococcus, Bacillus - Mắt - S. epidermids - Chỉnh hình - Bacillus anaerobes, Bacillus, Enterococci - Phổi - Mạch máu - Cắt ruột thừa - Đường mật - Đại trực tràng - Dạ dày tá tràng - S. aureus, Streptococci, Anaerobes - Đầu mặt cổ - Sản phụ khoa - E.

coli, Enterococci - Tiết niệu - Streptococci, Anaerobes - Mở bụng thăm dò - E. coli, Klebsiella sp. - Vết thương thấu bụng - B. fragilis và các vi khuẩn kỵ khí.

Tác nhân gây bệnh và cơ chế lây truyền Mọi vi sinh vật như vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng và nấm, đều có thể gây nhiễm khuẩn vết mổ, tuy nhiên, vi khuẩn là nhóm căn nguyên phổ biến nhất. Hệ vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ rất phong phú, đa dạng về chủng loại và có tính đề kháng cao với các loại kháng sinh thông dụng [10]. Có 2 nguồn tác nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ gồm: - Vi sinh vật trên người bệnh (nội sinh): Vi khuẩn nội sinh là vi khuẩn cư trú trên cơ thể người khoẻ mạnh. Một số vi khuẩn trở thành tác nhân gây bệnh khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy giảm.

Một số vi khuẩn nội sinh 6 thường gặp là cầu khuẩn Coagulase (-); Escherichia coli. Các vi khuẩn này kháng lại nhiều loại kháng sinh, kể cả methicillin và quinolon [45]. Vi khuẩn nội sinh là nguồn tác nhân chính gây NKVM, gồm các vi sinh vật thường trú có ngay trên cơ thể người bệnh. Các vi sinh vật này thường cư trú ở tế bào biểu bì da, niêm mạc hoặc trong các khoang/tạng rỗng của cơ thể như: khoang miệng, đường tiêu hóa, đường tiết niệu - sinh dục, v.

Một số ít trường hợp vi sinh vật bắt nguồn từ các ổ nhiễm khuẩn ở xa vết mổ theo đường máu hoặc bạch mạch xâm nhập vào vết mổ và gây NKVM. Các tác nhân gây bệnh nội sinh nhiều khi có nguồn gốc từ môi trường bệnh viện. - - Vi sinh vật ngoài môi trường (ngoại sinh): Là các vi sinh vật ở ngoài môi trường xâm nhập vào vết mổ trong thời gian phẫu thuật hoặc khi chăm sóc vết mổ. Thường là những vi khuẩn có độc lực cao,nhiễm khuẩn vết mổ Các tác nhân gây bệnh ngoại sinh thường bắt nguồn từ: + Môi trường khu phẫu thuật: Bề mặt phương tiện, thiết bị, không khí buồng phẫu thuật, nước và phương tiện rửa tay phẫu thuật, v.

+ Dụng cụ, vật liệu cầm máu, đồ vải phẫu thuật bị ô nhiễm. + Nhân viên kíp phẫu thuật: Bàn tay, trên da, đường hô hấp. + Vi sinh vật cũng có thể xâm nhập vào vết mổ khi chăm sóc vết mổ không tuân thủ đúng nguyên tắc vô khuẩn. Tuy nhiên, vi sinh vật xâm nhập vào vết mổ theo đường này thường gây NKVM nông, ít gây hậu quả nghiêm trọng.

Các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào vết mổ chủ yếu trong thời gian phẫu thuật theo cơ chế trực tiếp, tại chỗ. Hầu hết các tác nhân gây NKVM là các vi sinh vật định cư trên da vùng rạch da, ở các mô/tổ chức vùng phẫu thuật hoặc từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào vết mổ qua các tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp, đặc biệt là các tiếp xúc qua bàn tay kíp phẫu thuật. 7 Sauvi khuẩnnhiễm khuẩn vết mổ thường gặp thường tồn tại ngoài môi trường và xâm nhập vào cơ thể khi khám chữa bệnh, gây NK tản phát hoặc thành dịch. * Cầu khuẩn Gram dương: Thường gặp là tụ cầu, liên cầu.

Nhóm này có thể gây nhiễm khuẩn tại nhiều vị trí khác nhau, có khả năng kháng lại nhiều loại kháng sinh. Hầu hết các chủng tụ cầu vàng trong bệnh viện đều kháng penicillin. nhiễm khuẩn vết mổvi khuẩnĐặc biệt gần đây xuất hiện ngày càng nhiều vụ dịch do tụ cầu vàng đa kháng KS và kháng methicilin [10]. * Trực khuẩn Gram dương: Hay gặp là Bacillus, Clostridium perfringens.

Nhóm vi khuẩn này có thể gây NK ở mắt, mô mềm, phổi, vết thương dập nát, dính nhiều đất cát [10]. Một nghiên cứu cho thấy sử dụng rộng rãi các cephalosporins làm tăng các chủng liên cầu nhóm D đa kháng KS [10], [28]. * Vi khuẩn Gram âm: Thường gặp là Pseudomonas aeruginosa,. vi khuẩn đường ruột: E.coli, Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Proteus, Salmonella, Shigella.

Những vi khuẩn này có thể gây bệnh tại nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể khi hàng rào bảo vệ cơ thể bị tổn thương. Nhiễm khuẩn bệnh viện do vi khuẩn Gram âm thường nặng, khó điều trị do đều đề kháng với các kháng sinh [10], [2. Một số tác nhân khác Ngoài những tác nhân được đề cập ở phân trên, một số tác nhân khác cũng có thể gây nhiễm khuẩn vết mổ nhưng tần suất thấp hơn: Nấm, ký sinh trùng, đơn bào. Tỷ lệ nhiễm nấm vết mổ có xu hướng tăng trong những năm gần đây, loài nấm thường gặp:gồm: Candida spp và Aspergillus.

Nhiễm khuẩn do nấm thường thấy ở bệnh nhân khoa Hồi sức cấp cứu nơi có nhiều bệnh nhân nặng và suy giảm sức đề kháng [89]. Việc sử dụng thuốc nấm để điều trị ngày càng nhiều, sẽ làm tăng chủng nấm kháng thuốc, đáng chú ý là Candida spp kháng fluconazole. Các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ Có 4 nhóm yếu tố liên quan đến NKVM gồm: người bệnh, môi trường, phẫu thuật và tác nhân gây bệnh. Yếu tố người bệnh Những yếu tố người bệnh dưới đây làm tăng nguy cơ mắc NKVM.

Người bệnh phẫu thuật đang mắc nhiễm khuẩn tại vùng phẫu thuật hoặc tại vị trí khác xa vị trí rạch da như ở phổi, ở tai mũi họng, đường tiết niệu hay trên da. - Người bệnh đa chấn thương, vết thương giập nát. - Người bệnh tiểu đường: Do lượng đường cao trong máu tạo thuận lợi để vi khuẩn phát triển khi xâm nhập vào vết mổ. - Người nghiện thuốc lá: Làm tăng nguy cơ NKVM do co mạch và thiểu dưỡng tại chỗ.

- Người bệnh bị suy giảm miễn dịch, người bệnh đang sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch. - Người bệnh béo phì hoặc suy dinh dưỡng. - Người bệnh nằm lâu trong bệnh viện trước mổ làm tăng lượng vi sinh vật định cư trên người bệnh. - Tình trạng người bệnh trước phẫu thuật càng nặng thì nguy cơ NKVM càng cao.

Theo phân loại của Hội Gây mê Hoa Kỳ (Bảng 3), người bệnh phẫu thuật có điểm ASA (American Society of Anesthegiologists) 4 điểm và 5 điểm có tỷ lệ NKVM cao nhất [126.Yếu tố môi trường Những yếu tố môi trường dưới đây làm tăng nguy cơ mắc NKVM [34. Khử khuẩn tay ngoại khoa không đủ thời gian hoặc không đúng kỹ thuật, không dùng hoá chất khử khuẩn, đặc biệt là không dùng chế phẩm vệ sinh tay chứa cồn. - Chuẩn bị người bệnh trước mổ không tốt: Không tắm bằng xà phòng khử khuẩn, vệ sinh khử khuẩn vùng rạch da không đúng quy trình, cạo lông 9 không đúng chỉ định, thời điểm và kỹ thuật. - Thiết kế phòng mổ không bảo đảm nguyên tắc kiểm soát nhiễm khuẩn.

- Điều kiện khu phẫu thuật không đảm bảo vô khuẩn: Không khí, nước vệ sinh tay ngoại khoa và bề mặt thiết bị, môi trường buồng phẫu thuật bị ô nhiễm hoặc không được kiểm soát chất lượng định kỳ. - Dụng cụ y tế: Không đảm bảo vô khuẩn do chất lượng tiệt khuẩn, khử khuẩn hoặc lưu giữ, sử dụng dụng cụ không đúng nguyên tắc vô khuẩn. - Không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩn trong buồng phẫu thuật làm tăng lượng vi sinh vật ô nhiễm. Yếu tố phẫu thuật - Thời gian phẫu thuật: Thời gian phẫu thuật càng dài thì nguy cơ NKVM càng cao.

- Loại phẫu thuật: Phẫu thuật cấp cứu, phẫu thuật nhiễm và bẩn có nguy cơ NKVM cao hơn các loại phẫu thuật khác. - Thao tác phẫu thuật: Phẫu thuật làm tổn thương, bầm giập nhiều mô tổ chức, mất máu nhiều, vi phạm nguyên tắc vô khuẩn làm tăng nguy cơ mắc NKVM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên Cứu Thực Trạng Nhiễm Khuẩn Vết Mổ Bụng Tại Bệnh Viện Tỉnh Sơn La" của tác giả Lê Anh Tuân, dưới sự hướng dẫn của các giáo sư và tiến sĩ hàng đầu, tập trung vào việc phân tích tình hình nhiễm khuẩn tại các vết mổ bụng trong bệnh viện. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng nhiễm khuẩn mà còn chỉ ra các yếu tố liên quan, từ đó giúp cải thiện quy trình chăm sóc bệnh nhân và giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực ngoại khoa và nhiễm khuẩn, bài viết này sẽ là nguồn thông tin quý giá.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Kháng Sinh Dự Phòng Trong Mổ Lấy Thai Tại Bệnh Viện Hùng Vương", nơi nghiên cứu về việc sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật, hay "Kiến thức và thái độ của điều dưỡng viên về phòng ngừa nhiễm khuẩn tiết niệu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2022", cung cấp cái nhìn về vai trò của điều dưỡng trong việc phòng ngừa nhiễm khuẩn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ về huyết động và chức năng tâm thu thất trái trong sốc nhiễm khuẩn", một nghiên cứu liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn và ảnh hưởng của nó đến chức năng tim. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến nhiễm khuẩn trong y học.