Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp ngành Kiến trúc của tác giả Vũ Việt Anh (Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, 2020) tập trung nghiên cứu và đề xuất phương án thiết kế công trình Bệnh viện Đa khoa quy mô 500 giường tại thành phố Hải Phòng.

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài:

  • Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1 cấp quốc gia, giữ vai trò đầu mối giao thông cảng biển và là một cực tăng trưởng trọng điểm trong tam giác kinh tế động lực phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh). Đô thị đang mở rộng mạnh mẽ với sự hình thành của khu đô thị mới Bắc Sông Cấm.
  • Hệ thống y tế hiện hữu của thành phố gồm 15 bệnh viện và viện nghiên cứu y học (như Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, Bệnh viện Phụ sản, Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Đa khoa Kiến An, Viện Y học biển...). Tuy nhiên, phần lớn các cơ sở này được xây dựng từ lâu, đã xuống cấp nghiêm trọng, khuôn viên thiếu cây xanh, tiếp giáp trực tiếp với các trục đường giao thông gây ô nhiễm khói bụi và tiếng ồn.
  • Bố cục kiến trúc phân tán tại các cơ sở cũ làm kéo dài luồng giao thông nội bộ, gây khó khăn cho việc phối hợp điều trị và lắp đặt các hệ thống kỹ thuật hiện đại (khí y tế, nước vô khuẩn, điều hòa không khí trung tâm, báo cháy). Không gian phòng bệnh nội trú chật hẹp, thiếu diện tích nghỉ ngơi và thư giãn cho người bệnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ thiết kế:

  1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, địa chất và hiện trạng hạ tầng đô thị tại khu vực Bắc Sông Cấm.
  2. Xác lập quy mô công suất, cơ cấu chức năng và chỉ tiêu diện tích các phòng ban chuyên môn dựa trên tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện hiện hành.
  3. Tổ chức dây chuyền công năng kiến trúc cho 05 khối chức năng chính: Khối khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú; Khối điều trị nội trú; Khối kỹ thuật nghiệp vụ - cận lâm sàng; Khối hành chính quản trị - dịch vụ tổng hợp; Khối kỹ thuật hậu cần và phụ trợ.
  4. Đảm bảo công trình đáp ứng 06 chức năng y tế: Khám chữa bệnh - cấp cứu; Đào tạo cán bộ y tế; Nghiên cứu khoa học; Chỉ đạo tuyến; Phối hợp tuyến trên trong trường hợp khẩn cấp; Hợp tác quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quy hoạch mặt bằng tổng thể và cơ cấu tổ chức không gian chức năng Bệnh viện Đa khoa quy mô 500 giường.
  • Phạm vi không gian: Khu đất quy hoạch rộng 5,0 ha tại Khu đô thị Bắc Sông Cấm, cách trung tâm Hải Phòng hiện hữu 5 km về phía Bắc.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu dân số, hiện trạng mạng lưới y tế và quan trắc khí hậu - địa chất được cập nhật đến giai đoạn 2016–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung quy chuẩn và cơ sở tính toán:

  • Đồ án căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 365:2007 "Bệnh viện đa khoa - Hướng dẫn thiết kế" để xác định quy mô đất xây dựng và định mức diện tích sàn.
Quy mô bệnh viện (Số giường) Diện tích đất tiêu chuẩn ($m^2$/giường) Diện tích đất tối thiểu cho phép (ha)
50 – 200 giường (Cấp quận/huyện) 100 – 150 0,75
250 – 350 giường (Quy mô 1) 70 – 90 2,70
400 – 500 giường (Quy mô 2) 65 – 85 3,60
Trên 550 giường (Quy mô 3) 60 – 80 4,00
  • Dựa trên chỉ tiêu quy hoạch dân số vùng Hải Phòng (khoảng 2.500.000 người vào năm 2016 với 46,2% dân cư thành thị và 53,8% dân cư nông thôn), đồ án xác lập công suất phục vụ đạt tỷ lệ 1 giường bệnh trên 4.200 người dân, tương đương quy mô 500 giường điều trị nội trú.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Khảo sát các thông số tự nhiên của Hải Phòng gồm khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình năm 23,6°C, độ ẩm trung bình 83%, lượng mưa lớn nhất vào tháng 8 với 352 mm), đặc điểm địa hình (cao độ đất canh tác 2,0 m; đất thổ cư 3,5 m) và điều kiện địa chất công trình yếu (thuộc trầm tích đệ tứ gồm các lớp sét, á sét, á cát, bùn).
  • Phương pháp phân tích dây chuyền công năng y tế: Phân lập luồng giao thông nội bộ giữa khu vực vô khuẩn, sạch và hữu khuẩn; tách biệt giao thông cấp cứu, bệnh nhân ngoại trú, nội trú và luồng vận chuyển rác thải/tử thi.
  • Phương pháp lập bảng nhiệm vụ thiết kế kiến trúc: Tính toán chi tiết diện tích từng phòng ban, khoa lâm sàng và cận lâm sàng theo định mức quy chuẩn.

Nguồn dữ liệu:

  • Số liệu niên giám thống kê dân số, mạng lưới y tế Hải Phòng năm 2016.
  • Số liệu trạm quan trắc khí tượng - thủy văn Hòn Dấu và khu vực phụ cận.
  • Bản đồ quy hoạch phân khu trung tâm hành chính - chính trị Bắc Sông Cấm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Phần mở đầu

Nội dung phần mở đầu tập trung khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng và phân tích sự cần thiết của đề tài:

  • Trình bày đặc điểm địa lý với mạng lưới sông ngòi dày đặc (sông Đá Bạc - Bạch Đằng, sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Văn Úc, sông Thái Bình, sông Rế) và khí hậu ven biển đặc trưng.
  • Đánh giá các tiềm năng phát triển kinh tế tri thức và thách thức về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nhân lực của thành phố.
  • Khảo sát hiện trạng 15 cơ sở y tế trên địa bàn, chỉ rõ sự quá tải của Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp và các bệnh viện chuyên khoa, từ đó chứng minh tính cấp thiết của việc xây dựng một bệnh viện đa khoa đồng bộ tại khu đô thị mới Bắc Sông Cấm.

Phần II: Phần nội dung nghiên cứu

II.1. Điều kiện tự nhiên và hạ tầng khu đất

  • Vị trí: Khu đất 5 ha thuộc quy hoạch mở rộng trung tâm hành chính mới Bắc Sông Cấm, cách trung tâm thành phố 5 km.
  • Tứ cận: Phía Nam tiếp giáp cảnh quan cây xanh và quảng trường trung tâm; phía Tây giáp doanh trại quân đội; phía Bắc giáp khu chung cư thấp tầng; phía Đông giáp đất sử dụng hỗn hợp.
  • Giao thông tiếp cận: Hai trục đường chính phía Bắc và phía Tây có lộ giới 36 m.
  • Đánh giá khu đất: Địa hình tương đối bằng phẳng, có khoảng đệm cây xanh và nhánh sông nhỏ cách ly khu dân cư, tạo điều kiện thuận lợi về vi khí hậu và phòng cháy chữa cháy, song nền địa chất yếu đòi hỏi giải pháp móng thích hợp.

II.2. Nhiệm vụ thiết kế công trình và cơ cấu diện tích

1. Khối khám bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú

Khối đón tiếp ban đầu với đầy đủ các phòng khám chuyên khoa và bộ phận phụ trợ:

  • Sảnh chờ chính (60 chỗ, diện tích $90\text{ m}^2$), khu nộp sổ ($6\text{ m}^2$), khu vệ sinh nam/nữ ($18\text{ m}^2$).
  • Khám Nội: 04 phòng khám ($60\text{ m}^2$), 03 phòng điều trị ($36\text{ m}^2$).
  • Các phòng khám chuyên khoa: Thần kinh ($15\text{ m}^2$), Da liễu ($24\text{ m}^2$), Đông y ($48\text{ m}^2$), Truyền nhiễm ($15\text{ m}^2$), Khám Nhi ($42\text{ m}^2$), Khám Ngoại ($78\text{ m}^2$), Mắt ($75\text{ m}^2$), Tai Mũi Họng ($48\text{ m}^2$), Răng Hàm Mặt ($69\text{ m}^2$).
  • Bộ phận nghiệp vụ và tiếp nhận: Phòng phát thuốc ($15\text{ m}^2$), quầy thuốc ($15\text{ m}^2$), chụp X-quang tại chỗ ($64\text{ m}^2$), kho chứa và lưu trữ hồ sơ bệnh án.
2. Khối điều trị nội trú

Quy mô buồng bệnh và cơ cấu giường bệnh được phân bổ cho 10 khoa lâm sàng:

Tên khoa lâm sàng Quy mô giường bệnh Các loại buồng bệnh thiết kế
Khoa Nội 92 – 115 giường Buồng 1 giường ($9\text{--}12\text{ m}^2$), 2 giường ($15\text{--}18\text{ m}^2$), 5 giường ($32\text{--}36\text{ m}^2$)
Khoa Ngoại 92 – 115 giường Buồng 1 giường, 2 giường, 5 giường (chia 3 đơn nguyên Ngoại 1, 2, 3)
Khoa Phụ Sản 28 – 35 giường Buồng 1, 2, 5 giường; kèm khối đẻ vô khuẩn/hữu khuẩn và khối dưỡng nhi
Khoa Nhi 36 – 45 giường Buồng 1, 2, 5 giường; có phòng pha sữa ($4\text{--}6\text{ m}^2$), sân chơi tắm nắng ($15\text{--}18\text{ m}^2$)
Khoa Răng Hàm Mặt 12 – 15 giường Buồng 1, 2, 5 giường; phòng tiểu phẫu, phòng điều trị kỹ thuật
Khoa Tai Mũi Họng 12 – 15 giường Buồng 1, 2, 4 giường; phòng soi ($18\text{--}24\text{ m}^2$), phòng trung tiểu phẫu ($24\text{--}36\text{ m}^2$)
Khoa Mắt 12 giường Buồng 1, 2, 4 giường; phòng khám tối/sáng, phòng tiểu phẫu mắt ($24\text{ m}^2$)
Khoa Truyền nhiễm 24 – 30 giường Buồng 1 giường (10 phòng), 2 giường (10 phòng); có đệm khử trùng cách ly
Khoa Y học cổ truyền 30 giường Buồng 1, 2, 5 giường; phòng châm cứu, xoa bóp, day ấn huyệt, bốc thuốc
Khoa Vật lý trị liệu 30 giường Buồng 1, 2, 4 giường; phòng quang điện, nhiệt trị liệu, thủy liệu (tắm bùn)
3. Khối kỹ thuật nghiệp vụ - Cận lâm sàng

Bao gồm các đơn vị hỗ trợ chẩn đoán và can thiệp chuyên sâu:

  • Khoa Cấp cứu: Sảnh đón ($24\text{ m}^2$), phòng phân loại sơ cứu ($36\text{ m}^2$), phòng lưu cấp cứu ($120\text{ m}^2$), phòng chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm nhanh ($24\text{ m}^2$).
  • Khoa Điều trị tích cực và Chống độc (ICU): Phòng điều trị tích cực ($300\text{ m}^2$), phòng thủ thuật can thiệp ($28\text{ m}^2$), hệ thống hỗ trợ máy móc ($24\text{ m}^2$).
  • Khoa Phẫu thuật – Gây mê hồi sức: 07 phòng mổ chuyên khoa ($36\text{ m}^2$/phòng) gồm mổ tổng hợp, mổ hữu khuẩn, chấn thương, cấp cứu, mổ sản, mổ chuyên khoa; phòng hồi tỉnh ($36\text{ m}^2$), tiền gây mê ($27\text{ m}^2$) và hành lang vô khuẩn riêng biệt.
  • Khoa Chẩn đoán hình ảnh: Khu X-quang (5 máy, tổng diện tích $130\text{ m}^2$), khu siêu âm ($25\text{ m}^2$), phòng chụp CT-Scanner ($60\text{ m}^2$), phòng chụp cộng hưởng từ MRI ($60\text{ m}^2$).
  • Hệ thống các khoa Xét nghiệm: Khoa Vi sinh ($103\text{ m}^2$), Khoa Hóa sinh ($174\text{ m}^2$), Khoa Huyết học & Truyền máu ($136\text{ m}^2$), Ngân hàng máu và Đơn vị Y học thực nghiệm (có phòng phẫu thuật và theo dõi súc vật).
  • Khoa Giải phẫu bệnh lý: Labo cắt nhuộm bệnh phẩm ($24\text{ m}^2$), phòng lưu tử thi ($18\text{ m}^2$), phòng khám nghiệm ($18\text{ m}^2$), nhà tang lễ ($48\text{ m}^2$).
4. Khối hành chính quản trị, dịch vụ và phụ trợ
  • Khối Hành chính quản trị điều hành toàn viện và Khoa Dinh dưỡng.
  • Khối Kỹ thuật hậu cần: Kho xưởng, nhà xe, Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn (nhà giặt khử khuẩn tập trung) và khu xử lý chất thải y tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tính toán và thiết kế:

  • Thiết lập hoàn chỉnh cơ cấu quy hoạch tổng mặt bằng trên quỹ đất 5,0 ha, đạt chỉ tiêu $100\text{ m}^2/\text{giường bệnh}$, đáp ứng quy định TCVN 365:2007 đối với bệnh viện quy mô 500 giường.
  • Phân chia định mức không gian chi tiết cho toàn bộ các khoa phòng lâm sàng và cận lâm sàng, thiết lập các buồng bệnh tiêu chuẩn 1 giường ($9\text{--}12\text{ m}^2$), 2 giường ($15\text{--}18\text{ m}^2$) và nhiều nhất là 5 giường ($32\text{--}36\text{ m}^2$).
  • Bố trí khu kỹ thuật cao với 07 phòng mổ đạt chuẩn diện tích $36\text{ m}^2/\text{phòng}$, tích hợp đồng bộ các máy móc chẩn đoán hình ảnh hiện đại (CT-Scanner, MRI, 5 phòng X-quang).

Đóng góp của đồ án:

  • Cung cấp một phương án thiết kế y tế hoàn chỉnh, đón đầu định hướng mở rộng đô thị Hải Phòng sang phía Bắc Sông Cấm.
  • Khắc phục các nhược điểm của mô hình bệnh viện phân tán cũ tại Hải Phòng thông qua việc tổ chức dây chuyền công năng liên hoàn, phân luồng vô khuẩn - hữu khuẩn rõ ràng, tối ưu hóa giao thông tiếp cận từ hai trục đường chính 36 m.
  • Đảm bảo tỷ lệ cây xanh cách ly và vi khí hậu xung quanh công trình nhằm hỗ trợ tâm lý phục hồi cho bệnh nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Văn bản thuyết minh đồ án chủ yếu dừng lại ở việc lập nhiệm vụ thiết kế, tính toán cơ cấu diện tích phòng ban và phân tích số liệu tự nhiên/hạ tầng; các bản vẽ thiết kế mặt bằng kỹ thuật, mặt cắt, phối cảnh và chi tiết kết cấu - cơ điện (M&E) được bố trí ở Phần B (bản vẽ) và không được mô tả bằng lời trong thuyết minh. Dữ liệu khảo sát mạng lưới y tế dựa trên mốc thống kê năm 2016.
  • Hướng phát triển tiếp: Hoàn thiện chi tiết giải pháp xử lý nền móng trên nền đất yếu bồi tích đệ tứ ven biển; thiết kế chi tiết mạng lưới cấp thoát nước vô khuẩn, xử lý nước thải y tế đạt chuẩn xả thải và hệ thống cấp khí y tế trung tâm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị, Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học thể loại công trình y tế/công cộng.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Bảng thống kê chi tiết diện tích từng phòng ban, khoa khám bệnh, khu phẫu thuật, khu cận lâm sàng và chỉ tiêu buồng bệnh nội trú cho bệnh viện đa khoa quy mô 500 giường theo tiêu chuẩn TCVN 365:2007.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí xây dựng Bệnh viện Đa khoa Hải Phòng trong đồ án được quy hoạch ở đâu?
Công trình được quy hoạch tại khu đất rộng 5 ha thuộc khu đô thị mở rộng trung tâm hành chính - chính trị mới Bắc Sông Cấm, cách trung tâm Hải Phòng 5 km về phía Bắc, tiếp giáp hai trục đường giao thông chính rộng 36 m ở hướng Bắc và hướng Tây.

2. Quy mô 500 giường bệnh được xác định dựa trên tiêu chuẩn nào?
Quy mô được tính toán dựa trên TCVN 365:2007 với định mức đất từ 60–85 $m^2$/giường cho bệnh viện 400–500 giường (khu đất 5 ha đáp ứng trên mức tối thiểu 3,6 ha), kết hợp tỷ lệ phục vụ 1 giường trên 4.200 dân trên quy mô dân số vùng 2,5 triệu người.

3. Khối phẫu thuật – gây mê hồi sức được thiết kế gồm những phòng mổ nào?
Khối phẫu thuật gồm 07 phòng mổ có diện tích $36\text{ m}^2/\text{phòng}$, phân chia thành: phòng mổ tổng hợp, mổ hữu khuẩn, mổ chấn thương, mổ cấp cứu, mổ sản và các phòng mổ chuyên khoa, đi kèm hành lang vô khuẩn riêng.

4. Khoa Chẩn đoán hình ảnh được trang bị những khu vực kỹ thuật chính nào?
Khoa được bố trí 5 phòng chụp X-quang ($100\text{ m}^2$ phòng chụp, $30\text{ m}^2$ điều khiển), 5 phòng siêu âm ($25\text{ m}^2$), 01 phòng chụp CT-Scanner ($60\text{ m}^2$) và 01 phòng chụp cộng hưởng từ MRI ($60\text{ m}^2$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Bệnh viện Đa khoa Hải Phòng" của sinh viên Vũ Việt Anh đã hoàn thành việc xây dựng nhiệm vụ thiết kế kiến trúc toàn diện cho cơ sở y tế quy mô 500 giường tại Khu đô thị mới Bắc Sông Cấm. Công trình được tính toán dựa trên các quy chuẩn xây dựng TCVN 365:2007, giải quyết bài toán phân khu công năng và cơ cấu diện tích chi tiết cho 05 khối chức năng y tế chuyên biệt. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao về thông số thiết kế mặt bằng công trình bệnh viện đa khoa.