Tổng quan luận án

Hút đờm là một kỹ thuật chăm sóc cơ bản và thiết yếu trong thực hành lâm sàng, đặc biệt tại các khoa Hồi sức và Cấp cứu đối với những người bệnh nặng, hôn mê hoặc có đường thở nhân tạo. Việc thực hiện kỹ thuật hút đờm kịp thời và đúng kỹ thuật giúp khai thông đường thở, duy trì thông khí, tạo thuận lợi cho trao đổi khí và phòng ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn do ứ đọng đờm dãi. Ngược lại, việc thao tác không đúng quy chuẩn có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh; các y văn ghi nhận tai biến nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới chiếm khoảng 25% và tổn thương niêm mạc đường hô hấp chiếm 3,3% do kỹ năng thao tác và điều chỉnh áp lực hút chưa đạt chuẩn (Trần Thị Thảo, 2008).

Tại Bệnh viện Nhân dân 115 – bệnh viện đa khoa hạng I tuyến cuối tại Thành phố Hồ Chí Minh với quy mô 1.600 giường bệnh – tình trạng quá tải diễn ra thường xuyên (công suất sử dụng giường bệnh năm 2017 đạt 111% và năm 2018 là 116%). Trung bình mỗi ngày, đội ngũ điều dưỡng tại đây thực hiện hút đờm cho khoảng 140 người bệnh với tổng cộng 626 lượt thao tác. Tuy nhiên, việc đào tạo và đánh giá thực hành của điều dưỡng trước đây chủ yếu dựa vào bảng kiểm quy trình kỹ thuật truyền thống, vốn chỉ liệt kê các bước thao tác cơ học mà chưa tích hợp đầy đủ các năng lực nhận định, lập kế hoạch, đánh giá người bệnh, giao tiếp và làm việc nhóm. Trước thời điểm nghiên cứu, tại Việt Nam chưa có bộ chuẩn năng lực hút đờm chuyên biệt cũng như chương trình đào tạo liên tục dựa trên chuẩn năng lực được cấp mã đào tạo y khoa liên tục (CME).

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Xây dựng chuẩn năng lực hút đờm cho điều dưỡng Bệnh viện Nhân dân 115 năm 2017.
  2. Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo qui trình hút đờm theo chuẩn năng lực cho điều dưỡng Bệnh viện Nhân dân 115 năm 2018.
  3. Đánh giá kết quả chương trình đào tạo qui trình hút đờm theo chuẩn năng lực cho Điều dưỡng Bệnh viện Nhân dân 115 sau 6 tháng đào tạo năm 2019.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm 101 điều dưỡng viên trực tiếp chăm sóc người bệnh tại các khoa hồi sức, điều dưỡng trưởng khoa, bác sĩ, giảng viên tham gia đào tạo; bộ chuẩn năng lực hút đờm; chương trình và tài liệu đào tạo.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại 3 khoa hồi sức thuộc Bệnh viện Nhân dân 115 (Khoa Hồi sức tích cực – Chống độc, Khoa Hồi sức ngoại, Khoa Hồi sức tim mạch).
  • Phạm vi thời gian: Thực hiện từ năm 2017 đến năm 2019, chia thành các mốc: xây dựng chuẩn năng lực và khảo sát ban đầu (năm 2017), can thiệp đào tạo (năm 2018), đánh giá hiệu quả duy trì sau 6 tháng (năm 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến kỹ thuật hút đờm, năng lực điều dưỡng và các chương trình đào tạo can thiệp:

Các công trình nghiên cứu quốc tế:

  • Day (2001, Anh): Nghiên cứu thực nghiệm can thiệp (Quasi-experiment) trên 16 điều dưỡng tại khoa Hồi sức, chứng minh chương trình tập huấn giúp cải thiện kiến thức và thực hành ngay sau can thiệp, đồng thời nhấn mạnh vai trò của giám sát lâm sàng và phản hồi liên tục.
  • Sole (2003, Mỹ): Khảo sát trên 1.665 điều dưỡng tại 27 bệnh viện, ghi nhận 83% điều dưỡng thực hành hút đờm dựa vào kinh nghiệm cá nhân thay vì tuân thủ quy trình hướng dẫn chuẩn.
  • McKillop (2004, New Zealand và Úc): Quan sát 105 điều dưỡng, chỉ ra trên 50% điều dưỡng thực hành theo thói quen và kinh nghiệm cá nhân; việc tập huấn giúp nâng cao nhận thức về thực hành dựa trên bằng chứng.
  • Chau (2007, Hồng Kông): Thực hiện nghiên cứu can thiệp 4 giai đoạn trên 71 điều dưỡng tại khoa Hồi sức, tỷ lệ tuân thủ quy trình tăng từ 73% lên 89% sau tập huấn ($t = -7,67; p < 0,005$).
  • Kelleher và cộng sự (2008, Ireland): Nghiên cứu quan sát trên 45 điều dưỡng ở 2 khoa hồi sức cho thấy tỷ lệ rửa tay trước khi hút đờm chỉ đạt 31% do áp lực quá tải công việc; mức độ tuân thủ quy trình chung sau đào tạo đạt 82,6%.
  • Özden (2012, Thổ Nhĩ Kỳ): Quan sát 48 điều dưỡng khoa Hồi sức phẫu thuật tim, ghi nhận sự gia tăng có ý nghĩa về mức độ kiến thức và sự tuân thủ chuẩn thực hành hút đờm sau đào tạo.
  • Negro (2014, Ý): Khảo sát thực nghiệm trên 379 điều dưỡng tại 11 bệnh viện, phát hiện 42% điều dưỡng thiếu kiến thức liên quan đến hút đờm và trên 50% chưa từng được tham gia đào tạo quy trình hút đờm.
  • Leddy (2015, Canada): Khảo sát 180 điều dưỡng tại 6 bệnh viện vùng Ontario, ghi nhận 89,5% điều dưỡng thiếu kiến thức về việc không nên nhỏ dung dịch NaCl 0,9% thường quy trước khi hút đờm.
  • Janice Du Mont và cộng sự (2015, Canada) và Anne M. Eskes và cộng sự (2012, Tây Âu): Ứng dụng kỹ thuật Delphi nhiều vòng để thu thập ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng các bộ chuẩn năng lực chuyên biệt cho điều dưỡng.
  • Donna Munroe và cộng sự (Mỹ): Đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo liên tục, ghi nhận tỷ lệ kiến thức tăng từ 3% lên 28% và mức độ tự tin thực hành lâm sàng tăng từ 46% lên 60% ($p = 0,018$).

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Trần Thị Thảo (2008): Khảo sát trên 19 điều dưỡng khoa Hồi sức ghi nhận 59% chưa đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn và 10,6% thao tác kỹ thuật không đạt yêu cầu.
  • Trần Ngọc Trung: Đánh giá hoạt động chăm sóc người bệnh, ghi nhận 84,8% điều dưỡng nắm vững quy trình kỹ thuật và phân tích tác động của các yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị, khối lượng công việc đến chất lượng chăm sóc.
  • Phan Thị Dung (2018): Xây dựng và đánh giá khóa học chăm sóc vết thương theo chuẩn năng lực điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp, chứng minh sự gia tăng điểm số ở tất cả các năng lực nhận định, lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá ($p < 0,001$).
  • Lê Thị Bình: Nghiên cứu về các rào cản đối với hoạt động nghiên cứu khoa học dựa trên bằng chứng của điều dưỡng lâm sàng.
  • Phạm Thị Hằng (2018): Nghiên cứu thực trạng thực hiện quy trình hút đờm qua ống nội khí quản cho người bệnh thở máy tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung mô tả thực trạng kiến thức và thực hành theo bảng kiểm thao tác đơn thuần, hoặc can thiệp tập huấn ngắn hạn chưa gắn với khung năng lực chuẩn hóa. Luận án đã giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng một bộ chuẩn năng lực hút đờm toàn diện cho điều dưỡng, phát triển chương trình đào tạo liên tục được cấp mã CME và đánh giá hiệu quả can thiệp dài hạn sau 6 tháng trong điều kiện thực tế tại một bệnh viện đa khoa tuyến cuối.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng khung lý thuyết và phân tích dựa trên sự kết hợp của các mô hình và văn bản quy phạm:

  1. Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam do Bộ Y tế ban hành năm 2012 (Quyết định số 135/QĐ-K2ĐT) và Thông tư số 22/2013/TT-BYT quy định về đào tạo y khoa liên tục.
  2. Khung năng lực CanMEDS (Canadian Medical Education Directives for Specialists, 2007) gồm 7 lĩnh vực năng lực cốt lõi: Chăm sóc, Giao tiếp, Hợp tác, Quản lý, Tư vấn/Giáo dục sức khỏe, Học tập và Y đức/Pháp luật.
  3. Tháp năng lực Miller (1990) gồm 4 bậc đánh giá: Biết (Knows - đánh giá lý thuyết bằng câu hỏi trắc nghiệm/mở), Biết rõ (Knows how - đánh giá qua bài tập tình huống), Trình diễn (Shows how - thực hành mô phỏng) và Thực hiện (Does - quan sát thực hành trực tiếp trên người bệnh bằng bảng kiểm).
  4. Quy trình phát triển chương trình đào tạo theo năng lực của Donald L. Kirkpatrick, Carolyn Barratt, Poot và mô hình đào tạo liên tục của Greet (thiết kế khóa học 30 tiết, tương đương 22,5 giờ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods), kết hợp định tính và định lượng, triển khai qua 4 giai đoạn:

Giai đoạn Mục tiêu chính Thiết kế & Phương pháp thu thập Đối tượng & Cỡ mẫu
Giai đoạn 1 Xây dựng chuẩn năng lực hút đờm của ĐD Tổng quan tài liệu, tổ chức hội thảo chuyên gia, kỹ thuật Delphi (2 vòng) Nhóm chuyên gia điều dưỡng, bác sĩ hồi sức, giảng viên
Giai đoạn 2 Đánh giá thực trạng ban đầu năm 2017 Cắt ngang mô tả: Bộ câu hỏi phát vấn 40 câu hỏi, bảng kiểm quan sát thực hành; Phỏng vấn sâu (PVS) 101 ĐD tại 3 khoa hồi sức; 18 cuộc PVS (ĐDTK, BS, ĐDV, giảng viên)
Giai đoạn 3 Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo 2018 Thiết kế chương trình 30 tiết (22 tiết lý thuyết, 8 tiết thực hành), thẩm định cấp mã CME, tổ chức giảng dạy Giảng viên lâm sàng và 101 ĐD tham gia đào tạo
Giai đoạn 4 Đánh giá hiệu quả can thiệp sau 6 tháng (năm 2019) Can thiệp so sánh trước - sau: Đánh giá lại kiến thức (bộ câu hỏi) và thực hành (bảng kiểm) Toàn bộ 101 ĐD đã hoàn thành chương trình đào tạo

Nguồn tư liệu và kỹ thuật phân tích dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu định lượng: Điểm số kiến thức (40 câu hỏi) và điểm thực hành quan sát trực tiếp trên người bệnh theo 5 nhóm năng lực: (1) Nhận định, (2) Lập kế hoạch, (3) Thực hiện kế hoạch, (4) Đánh giá, (5) Giao tiếp và làm việc nhóm.
  • Nguồn dữ liệu định tính: Băng ghi âm và biên bản gỡ băng từ 18 cuộc phỏng vấn sâu với các bên liên quan.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Làm sạch dữ liệu và nhập liệu bằng phần mềm EpiData; phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS/Stata. Sử dụng các chỉ số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình $\pm$ độ lệch chuẩn) và thống kê suy luận (kiểm định ghép cặp Paired t-test, Chi-square, tính chỉ số hiệu quả can thiệp $CE$). Phân tích dữ liệu định tính theo phương pháp phân tích chủ đề. Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trong Nghiên cứu Y sinh học Trường Đại học Y tế Công cộng thông qua.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về kỹ thuật hút đờm và đào tạo theo chuẩn năng lực:

  • Trình bày định nghĩa, mục đích, chỉ định và phân loại hút đờm: hút đường hô hấp trên (mũi họng, miệng họng) và hút đường hô hấp dưới (qua ống nội khí quản, canun mở khí quản); phân loại theo phương thức hút mở và hút kín. Áp lực hút tiêu chuẩn được quy định từ 120 đến 180 mmHg; đường kính ống hút không vượt quá một nửa đường kính trong của đường thở nhân tạo. Thời gian hút đờm trung bình cho một trường hợp là $11,9 \pm 6,9$ phút và qua ống nội khí quản là $8,0 \pm 4,2$ phút.
  • Phân tích vai trò của điều dưỡng trong việc làm thông thoáng đường thở và kiểm soát nhiễm khuẩn, các nguy cơ tai biến lâm sàng do thao tác không chuẩn xác.
  • Khái quát các bộ chuẩn năng lực điều dưỡng quốc tế (Úc, Nhật Bản - JNA, Canada - CNA/CARNA) và Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam năm 2012; phân tích khung CanMEDS, Tháp năng lực Miller và các mô hình phát triển chương trình đào tạo.
  • Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến thực hành hút đờm: kiến thức, kỹ năng, môi trường làm việc (cơ sở vật chất, máy hút đờm, dụng cụ vô khuẩn), áp lực công việc quá tải, động lực làm việc và việc tuân thủ quy trình.
  • Giới thiệu đặc điểm địa bàn nghiên cứu tại Bệnh viện Nhân dân 115: quy mô 1.600 giường, 28 khoa lâm sàng, công suất sử dụng giường 111-116%, tổng số 979 điều dưỡng viên (trình độ trung cấp chiếm 74,6%, đại học 25,4%, thạc sĩ 0,1%), tỷ lệ điều dưỡng/bác sĩ là 2,19 và tỷ lệ ĐDV-KTV/1.000 người bệnh/ngày là 0,74.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình triển khai 4 giai đoạn nghiên cứu:

  • Giai đoạn 1: Quy trình kỹ thuật Delphi 2 vòng để xây dựng chuẩn năng lực hút đờm, xác định các tiêu chí đạt sự đồng thuận cao của hội đồng chuyên gia.
  • Giai đoạn 2: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang mô tả năm 2017 trên toàn bộ 101 điều dưỡng tại 3 khoa hồi sức; sử dụng bộ công cụ gồm 40 câu hỏi phát vấn và bảng kiểm quan sát thực hành lâm sàng; tiến hành 18 cuộc phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý, bác sĩ và điều dưỡng viên.
  • Giai đoạn 3: Phát triển khung chương trình đào tạo 30 tiết (22 tiết lý thuyết, 8 tiết thực hành) theo mô hình đào tạo liên tục; xây dựng tài liệu giảng dạy, tổ chức thẩm định qua Hội đồng Khoa học và được Sở Y tế TP.HCM ban hành quyết định phê duyệt cấp mã đào tạo y khoa liên tục (CME); triển khai giảng dạy trong năm 2018.
  • Giai đoạn 4: Thiết kế can thiệp so sánh trước - sau, thực hiện đánh giá lại toàn bộ 101 điều dưỡng sau 6 tháng đào tạo trong năm 2019; xác định các biến số, thang điểm đánh giá, chỉ số hiệu quả can thiệp ($CE$), phương pháp kiểm soát sai số và các cam kết về đạo đức nghiên cứu.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các số liệu định lượng và phát hiện định tính thu được từ nghiên cứu:

  • Xây dựng chuẩn năng lực hút đờm: Sau 2 vòng Delphi, luận án đã hoàn thiện Bộ Chuẩn năng lực hút đờm cho điều dưỡng gồm 5 nhóm năng lực: (1) Năng lực nhận định, (2) Năng lực lập kế hoạch, (3) Năng lực thực hiện kế hoạch, (4) Năng lực đánh giá, (5) Năng lực giao tiếp và làm việc nhóm.
  • Thực trạng năng lực trước can thiệp (năm 2017): Điểm trung bình tổng các năng lực của 101 điều dưỡng đạt mức trung bình với $237,98 \pm 1,4$ điểm. Tỷ lệ điều dưỡng có năng lực xếp loại tốt và khá đạt 68,8%. Tỷ lệ đạt chuẩn ở các khâu lập kế hoạch, nhận định trước hút và đánh giá sau thủ thuật còn thấp.
  • Kết quả triển khai chương trình đào tạo (năm 2018): 100% điều dưỡng tham gia hoàn thành khóa học 30 tiết; kết quả đánh giá chương trình đào tạo cho thấy tính phù hợp, khả thi và mức độ hài lòng cao từ học viên và giảng viên.
  • Hiệu quả can thiệp sau 6 tháng đào tạo (năm 2019):
    • Điểm trung bình tổng các năng lực hút đờm tăng từ $237,98 \pm 1,4$ điểm (trước can thiệp) lên $320,02 \pm 1,3$ điểm (sau can thiệp), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$).
    • Tỷ lệ điều dưỡng có năng lực xếp loại tốt và khá tăng từ 68,8% lên 93,3% (tăng 24,5%, $p < 0,001$).
    • Điểm trung bình ở cả 5 nhóm năng lực thành phần đều tăng có ý nghĩa thống kê, trong đó mức cải thiện rõ rệt nhất ghi nhận ở năng lực lập kế hoạch và năng lực đánh giá.
Nhóm năng lực Trước can thiệp (2017) Sau can thiệp 6 tháng (2019) Mức độ cải thiện / Ý nghĩa
1. Năng lực nhận định Mức trung bình Tăng điểm trung bình rõ rệt $p < 0,001$
2. Năng lực lập kế hoạch Tỷ lệ đạt còn thấp Cải thiện vượt bậc $p < 0,001$
3. Năng lực thực hiện kế hoạch Đạt mức cơ bản Nâng cao tính tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn $p < 0,001$
4. Năng lực đánh giá Nhiều bước bị bỏ sót Nâng cao kỹ năng theo dõi sau hút $p < 0,001$
5. Giao tiếp & làm việc nhóm Mức độ thực hiện hạn chế Tăng cường tương tác với NB và đồng nghiệp $p < 0,001$
Tổng điểm trung bình năng lực $237,98 \pm 1,4$ điểm $320,02 \pm 1,3$ điểm $p < 0,001$
Tỷ lệ xếp loại Tốt và Khá 68,8% 93,3% Tăng 24,5% ($p < 0,001$)

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu với các tài liệu trong nước và quốc tế:

  • Phân tích tính khoa học và giá trị thực tiễn của việc sử dụng kỹ thuật Delphi trong việc đồng thuận xây dựng bộ chuẩn năng lực phù hợp với điều kiện lâm sàng Việt Nam.
  • Lý giải nguyên nhân năng lực của điều dưỡng trước can thiệp còn hạn chế: do cường độ lao động cao, tình trạng quá tải bệnh viện, việc thực hành thiên về thói quen kinh nghiệm và sự thiếu hụt các khóa đào tạo chuẩn hóa dựa trên năng lực.
  • Phân tích sự phù hợp của chương trình đào tạo 30 tiết kết hợp lý thuyết và thực hành lâm sàng; chứng minh tính bền vững của can thiệp khi kết quả duy trì tốt sau 6 tháng.
  • Đối chiếu kết quả với các nghiên cứu của Phan Thị Dung (2018), Day (2001), Chau (2007), Kelleher (2008) và Negro (2014), khẳng định sự tương đồng về vai trò quyết định của đào tạo liên tục và giám sát lâm sàng trong việc chuẩn hóa kỹ năng điều dưỡng.
  • Đánh giá các ưu điểm về mặt phương pháp luận và chỉ ra các hạn chế thực tế của đề tài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Luận án đã xây dựng thành công Bộ Chuẩn năng lực hút đờm dành cho điều dưỡng tại Bệnh viện Nhân dân 115, cụ thể hóa Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam và tích hợp thành công khung năng lực quốc tế CanMEDS vào một quy trình kỹ thuật chăm sóc chuyên sâu.
  2. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm và cơ sở phương pháp luận về việc ứng dụng Tháp năng lực Miller và kỹ thuật Delphi trong việc xây dựng, chuẩn hóa chương trình đào tạo dựa trên năng lực cho nhân viên y tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng hoàn chỉnh chương trình và bộ tài liệu đào tạo liên tục quy trình hút đờm theo chuẩn năng lực (thời lượng 30 tiết). Chương trình đã được Hội đồng Thẩm định Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt chính thức và cấp mã đào tạo y khoa liên tục (CME).
  2. Chứng minh hiệu quả của chương trình đào tạo trong việc cải thiện toàn diện năng lực chăm sóc hút đờm của điều dưỡng: tổng điểm trung bình năng lực tăng từ $237,98 \pm 1,4$ lên $320,02 \pm 1,3$ điểm, tỷ lệ điều dưỡng đạt loại tốt và khá tăng từ 68,8% lên 93,3% ($p < 0,001$).
  3. Nâng cao rõ rệt các năng lực vốn là điểm yếu trước can thiệp của điều dưỡng, đặc biệt là năng lực lập kế hoạch, nhận định và đánh giá người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

Kiến nghị và khả năng nhân rộng

  • Sở Y tế TP.HCM và Bộ Y tế có thể tham khảo ban hành và áp dụng Bộ Chuẩn năng lực hút đờm cùng chương trình đào tạo liên tục này tại các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trên toàn quốc và các cơ sở đào tạo điều dưỡng.
  • Các bệnh viện cần tiếp tục duy trì hoạt động đào tạo liên tục, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hỗ trợ lâm sàng định kỳ và bảo đảm đầy đủ trang thiết bị, phương tiện phục vụ kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa hồi sức cấp cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu can thiệp được triển khai trên cỡ mẫu 101 điều dưỡng tại 3 khoa hồi sức thuộc một bệnh viện tuyến cuối (Bệnh viện Nhân dân 115), do đó tính đại diện có thể bị giới hạn khi áp dụng trực tiếp cho các tuyến y tế cơ sở có điều kiện nguồn lực khác biệt.
  • Việc đánh giá thực hành lâm sàng thông qua quan sát trực tiếp bằng bảng kiểm có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi hiệu ứng Hawthorne (đối tượng nghiên cứu khi biết mình đang được giám sát có xu hướng chuẩn bị và thực hiện cẩn thận hơn so với thực tế thường ngày).
  • Nghiên cứu chưa đo lường trực tiếp các chỉ số đầu ra lâm sàng trên người bệnh (như tỷ lệ biến chứng viêm phổi bệnh viện, tỷ lệ tổn thương niêm mạc sau can thiệp) mà tập trung chủ yếu vào sự thay đổi năng lực của người điều dưỡng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai các nghiên cứu tiếp theo nhằm đánh giá tác động và lợi ích trực tiếp trên người bệnh khi được chăm sóc hút đờm theo chuẩn năng lực (đo lường tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp, thời gian thở máy, ngày nằm viện và chi phí điều trị).
  • Nghiên cứu nhân rộng và chuẩn hóa mô hình đào tạo dựa trên năng lực cho các quy trình kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng chuyên khoa khác tại các cơ sở khám chữa bệnh.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện, Điều dưỡng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu can thiệp hỗn hợp, cách thức ứng dụng kỹ thuật Delphi trong xây dựng chuẩn năng lực và quy trình thiết kế công cụ đo lường tích hợp theo Tháp năng lực Miller và khung CanMEDS.
  • Đối với các cơ sở đào tạo điều dưỡng và trung tâm đào tạo nhân lực y tế: Cung cấp khung chương trình 30 tiết và tài liệu giảng dạy đã được thẩm định cấp mã CME, có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính quy hoặc đào tạo liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn.
  • Đối với lãnh đạo bệnh viện, phòng điều dưỡng và các nhà quản lý y tế: Cung cấp cơ sở thực chứng để xây dựng quy chuẩn thực hành lâm sàng, tổ chức các khóa tập huấn nội bộ, tối ưu hóa quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn và nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh nặng tại các khoa hồi sức cấp cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ Chuẩn năng lực hút đờm được xây dựng trong luận án bao gồm những nhóm năng lực chính nào?

Bộ Chuẩn năng lực hút đờm cho điều dưỡng được xây dựng qua 2 vòng kỹ thuật Delphi, bao gồm 5 nhóm năng lực cốt lõi:

  1. Năng lực nhận định tình trạng người bệnh trước khi hút đờm.
  2. Năng lực lập kế hoạch chăm sóc hút đờm.
  3. Năng lực thực hiện kế hoạch (kỹ thuật hút đờm đường hô hấp trên và dưới, kiểm soát vô khuẩn, điều chỉnh áp lực hút).
  4. Năng lực đánh giá tình trạng người bệnh sau khi hút đờm và ghi chép hồ sơ.
  5. Năng lực giao tiếp với người bệnh/thân nhân và làm việc nhóm với đồng nghiệp.

2. Năng lực hút đờm của điều dưỡng Bệnh viện Nhân dân 115 thay đổi như thế nào sau can thiệp đào tạo?

Sau 6 tháng đào tạo (năm 2019), năng lực hút đờm của 101 điều dưỡng được cải thiện có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$):

  • Tổng điểm trung bình các năng lực tăng từ $237,98 \pm 1,4$ điểm (trước can thiệp) lên $320,02 \pm 1,3$ điểm (sau can thiệp).
  • Tỷ lệ điều dưỡng có năng lực xếp loại tốt và khá tăng từ 68,8% lên 93,3% (tăng 24,5%).
  • Hai nhóm năng lực có mức độ tiến bộ vượt trội nhất là năng lực lập kế hoạch và năng lực đánh giá sau thủ thuật.

3. Chương trình đào tạo quy trình hút đờm trong luận án có cấu trúc thời lượng và tính pháp lý ra sao?

Chương trình đào tạo được thiết kế theo mô hình đào tạo liên tục với tổng thời lượng 30 tiết (tương đương 22,5 giờ học), gồm 22 tiết lý thuyết và 8 tiết thực hành lâm sàng. Chương trình và bộ tài liệu giảng dạy đã được Hội đồng Thẩm định Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh nghiệm thu, ban hành quyết định phê duyệt và chính thức cấp mã đào tạo y khoa liên tục (CME).

4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực thực hành hút đờm của điều dưỡng trước can thiệp?

Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố chính gồm:

  • Thói quen thực hành dựa trên kinh nghiệm cá nhân thay vì tuân thủ quy trình chuẩn hóa.
  • Tình trạng quá tải bệnh viện (công suất sử dụng giường 111-116%) và cường độ lao động cao tại các khoa hồi sức.
  • Bảng kiểm đánh giá truyền thống chỉ tập trung vào thao tác kỹ thuật cơ học, thiếu hướng dẫn về nhận định, lập kế hoạch, theo dõi tai biến và kỹ năng giao tiếp.
  • Thiếu các chương trình đào tạo liên tục chuyên biệt dựa trên chuẩn năng lực được tổ chức định kỳ.

5. Phương pháp nào đã được sử dụng để xây dựng bộ chuẩn năng lực hút đờm?

Tác giả đã sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu kết hợp tổ chức hội thảo chuyên gia và áp dụng kỹ thuật Delphi qua 2 vòng điều tra lấy ý kiến chuyên gia (gồm các bác sĩ hồi sức, điều dưỡng trưởng, giảng viên chuyên ngành) nhằm sàng lọc, chỉnh sửa và đạt sự đồng thuận cao đối với các tiêu chí năng lực thành phần.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh đã xây dựng thành công Bộ Chuẩn năng lực hút đờm gồm 5 nhóm năng lực và phát triển hoàn chỉnh chương trình đào tạo liên tục 30 tiết được Sở Y tế TP.HCM cấp mã CME. Nghiên cứu can thiệp trên 101 điều dưỡng tại 3 khoa hồi sức Bệnh viện Nhân dân 115 đã chứng minh hiệu quả nâng cao rõ rệt năng lực hút đờm sau 6 tháng đào tạo, với điểm trung bình tăng từ $237,98 \pm 1,4$ lên $320,02 \pm 1,3$ điểm và tỷ lệ xếp loại tốt - khá tăng thêm 24,5% ($p < 0,001$). Công trình cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để nhân rộng mô hình đào tạo theo chuẩn năng lực trong hệ thống khám chữa bệnh và các cơ sở đào tạo điều dưỡng tại Việt Nam.