ĐẶT VẤN ĐỀ Chăm sóc ngƣời bệnh (CSNB) là nhiệm vụ chính của ngƣời điều dƣỡng. Tại các bệnh viện, điều dƣỡng viên(ĐDV) là lực lƣợng không thể thiếu trong công tác CSNB. Ngƣời điều dƣỡng đóng vai trò chủ đạo trong các hoạt động hỗ trơ, ̣ đáp ƣ́ng các nhu cầ u cơ bản của mỗi ngƣời bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn uố ng, bài tiết, tƣ thế, vâ ̣n đô ̣ng, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý; hỗ trợ điều trị và tránh các nguy cơ không an toàn tƣ̀ môi trƣờng bệnh viện. Ngƣời điều dƣỡng có thể chăm sóc từ một đến nhiều ngƣời bệnh, phải theo dõi thƣờng xuyên ngƣời bệnh nặng, cấp cứu; chăm sóc ngƣời bệnh trƣớc, trong và sau phẫu thuật và chăm sóc cho mọi đối tƣợng ngƣời lớn, trẻ em, trẻ sơ sinh.v… Điều này cho thấy vai trò quan trọng của ngƣời điều dƣỡng khi thực hành chăm sóc, nếu ĐDV không có kiến thức, kỹ năng chăm sóc ngƣời bệnh tốt hoặc không có đủ thời gian và phƣơng tiện để thực hiện những công việc trên sẽ ảnh hƣởng rất nhiều đến chất lƣợng chăm sóc,sự an toàn của ngƣời bệnh.
Ngƣợc lại nếu hoạt động chăm sóc điều dƣỡng có chất lƣợng tốt sẽ giảm đƣợc thời gian nằm viện của ngƣời bệnh, giảm chi phí điều trị, chất lƣợng điều trị đƣợc nâng cao góp phần không nhỏ tới uy tín của bệnh viện. Trong xu hƣớng hội nhập khu vực và quốc tế,chính phủ Việt Nam đã ký thỏa thuận khung về thừa nhận lẫn nhau giữa các nƣớc ASEAN về việc công nhận dịch vụ điều dƣỡng trong khu vực. Để tăng cƣờng chất lƣợng nguồn nhân lực điều dƣỡng làm cơ sở cho việc xây dựng chƣơng trình đào tạo,sử dụng nhân lực điều dƣỡng có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu hội nhập của các nƣớc trong khu vực, Bộ Y tế phối hợp với Hội Điều dƣỡng Việt Nam đã xây dựng và ban hành Bộ Chuẩn năng lực cơ bản của điều dƣỡng Việt Nam[9]. Bộ Chuẩn năng lực này đƣợc cấu trúc thành 03 lĩnh vực (Năng lực thực hành chăm sóc, năng lực quản lý và phát triển nghề nghiệp và năng lực hành nghề theo pháp luật và đạo đức nghề nghiệp), 25 tiêu chuẩn và 110 tiêu chí.Năng lực thực hành chăm sócgồm 15 tiêu chuẩn và 60 tiêu chí là lĩnh vực thể hiện sự ảnh hƣởng trực tiếp đến ngƣời bệnh và cộng đồng, vì vậy việc nâng cao năng lực thực hành chăm sóc sẽ có ảnh hƣởng nhanh nhất đến chất lƣợng điều dƣỡng tại các bệnh viện.
Trong Chƣơng trình hành động quốc gia về tăng cƣờng công tác ĐD, hộ sinh(HS) giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2020, Bộ Y tế khẳng định tồn tại hiện nay là chất lƣợng chăm 2 sóc điều dƣỡng chƣa đáp ứng tốt các nhu cầu chăm sóc có chất lƣợng, nhân lực ĐD thiếu cả số lƣợng và chất lƣợng, chất lƣợng đào tạo chƣa đáp ứng đƣợc các chuẩn năng lực nghề nghiệp đặc biệt là năng lực thực hành, kỹ năng giao tiếp với ngƣời bệnh, ngƣời nhà ngƣời bệnh và cộng đồng[10]. Tại BVĐK tỉnh Bắc Ninh cũng nhƣ hầu hết các BV trong cả nƣớc, việc đƣa Bộ CNLCBCĐDVN vào áp dụng làm cơ sở đánh giávà phát triển năng lực ĐD chƣa đƣợc thực hiện. Do vậy, nhà quản lý chƣa thể xác định thực trạng năng lực của ĐD tại BV đạt đến đâu so với Bộ Chuẩn này? Những yếu tố nào có liên quan đến việc phát triển năng lực của điều dƣỡng bệnh viện? Làm thế nào để nâng cao năng lực của ĐD bệnh viện? Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài: Tự đánh giá năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2014. 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.
Đánh giá năng lực thực hành chăm sóc của điều dƣỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2014. Xác định một số yếu tố liên quan đến năng lựcthực hành chăm sóc của điều dƣỡng tại BVĐK tỉnh Bắc Ninh năm 2014. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về điều dƣỡng 1.
Điều dưỡng Theo Tổ chức Y tế thế giới: Điều dƣỡng bao gồm chăm sóc, phối hợp chăm sóc với các cá nhân ở mọi lứa tuổi, gia đìnhvà cộng đồng, ngƣời bệnh hay ngƣời khỏe và trong mọi tình huống. Chăm sóc điều dƣỡng bao gồm thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc ngƣời ốm, ngƣời tàn tật và chăm sóc khi ngƣời bệnh tử vong[43]. Theo Hội đồng điều dƣỡng quốc tế: Điều dƣỡng bao gồm chăm sóc và phối hợp chăm sóc với các cá nhân ở mọi lứa tuổi, gia đìnhvà cộng đồng, ngƣời bệnh hay ngƣời khỏe và trong mọi tình huống. Điều dƣỡng bao gồm thúc đẩy sức khỏe, phòng ngừa bệnh tật, chăm sóc ngƣời ốm, ngƣời tàn tật và chăm sóc khi tử vong.
Vận động, thúc đẩy một môi trƣờng an toàn, nghiên cứu, tham gia hoạch định chính sách y tế, quản lý hệ thống y tế và giáo dục cũng là vai trò của điều dƣỡng[37]. Theo Hiệp hội Điều dƣỡng Mỹ: Điều dƣỡng là sự bảo vệ, thúc đẩy và tối ƣu hóa sức khỏe và khả năng phòng ngừa bệnh tật và thƣơng tích, giảm đau thông qua chẩn đoán và điều chỉnh các phản ứng của con ngƣời, vận động sự chăm sóc từ các cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội[28]. Điều dưỡng viên/ Người điều dưỡng Điều dƣỡng viên là ngƣời phụ trách công tác điều dƣỡng, chăm sóc sức khỏe, kiểm tra tình trạng bệnh nhân, kê đơn thuốc và các công việc khác để phục vụ cho quá trình chắm sóc sức khỏe ban đầu cho đến phục hồi, trị liệu cho bệnh nhân[27]. Theo một định nghĩa khác thì Điều dƣỡng viên là những ngƣời có nền tảng khoa học cơ bản về điều dƣỡng, đáp ứng các tiêu chuẩn đƣợc kê toa tùy theo sự giáo dục và sự hoàn thiện lâmsàng[27].
Chức năng của Điều dưỡng[22] - Chức năng phụ thuộc: là thực hiện y lệnh của bác sĩ. 5 - Chức năng phối hợp: là phối hợp ngang hàng với bác sĩ trong việc chữa trị bệnh cho ngƣời bệnh. - Chức năng độc lập: là chủ động chăm sóc ngƣời bệnh theo nhiệm vụ đã qui định. Vai trò của Điều dưỡng[22] ĐDV có vai trò thực hành trong thực hiện chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Ngƣời ĐD phải cả quyết, tự tin, rút kinh nghiệm và đƣa ra những thay đổi tốt trong chăm sóc. Vai trò nghiên cứu của ĐD để cải tiến các kỹ thuật thích hợp và cải tiến cách chăm sóc ngƣời bệnh đạt hiệu quả cao. Nhiệm vụ của Điều dưỡng ĐDV có nhiệm vụ chăm sóc ngƣời bệnh toàn diện (CSNBTD), bắt đầu từ khi nhập viện, trong khi nằm viện tới lúc xuất viện. Ngƣời điều dƣỡng có nhiệm vụ nhận định tình trạng NB, đánh giá về sự đáp ứng của họ đối với bệnh tật để từ đó chẩn đoán ĐD và vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và các tiêu chuẩn ĐD để lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc, đánh giá toàn trạng và ghi chép diễn biến trƣờng hợp bệnh nặng và cấp cứu để điều chỉnh kịp thời.
Bên cạnh đó ĐD còn có nhiệm vụ phải phối hợp với bác sĩ trong thực hiện kế hoạch CSNBTD nhƣ thực hiện, theo dõi giám sát ĐD cấp dƣới trong thực hiện y lệnh, tƣ vấn, giáo dục sức khoẻ và đào tạo (ĐT) cho học sinh (HS), sinh viên (SV), học viên (HV), chỉ đạo tuyến, nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, ĐD còn có nhiệm vụ quản lý tài sản, vật tƣ, trang thiết bị, môi trƣờng làm việc, phát triển nghề nghiệp và phải hành nghề theo y đức và pháp luật[22]. Nhiệm vụ cụ thể- yêu cầu trình độ của ĐDV [4] Theo Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế ĐDban hành kèm theo Quyết định số 41/2005/ QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nộivụthì ĐDtùy theo trình độ đào tạo có yêu cầunhiệm vụ và năng lực khác nhau, tuy nhiên nói chung điều dƣỡng có những nhiệm vụ tổng quát đó là: - Duy trì và nâng cao sức khỏe. - Phòng chống bệnh tật.
- Chăm sóc ngƣời bệnh. - Phục hồi sức khỏe. Bối cảnh chung về chuyên ngành điều dƣỡng 1. Bối cảnh quốc tế [9, 12] Chuyên ngành Điều dƣỡng đã và đang phát triển thành một ngành học đa khoa có nhiều chuyên khoa sau đại học và song hành phát triển với các chuyên ngành Y, Dƣợc, Y tế công cộng trong ngành y tế.
Nghề Điều dƣỡng đã phát triển thành một ngành dịch vụ công thiết yếu, cần cho mọi ngƣời, mọi gia đình. Nhu cầu dịch vụ chăm sóc có chất lƣợng ngày càng gia tăng ở mọi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia phát triển, do sự gia tăng dân số già làm tăng nhu cầu chăm sóc điều dƣỡng tại nhà và tại các cơ sở y tế. Trình độ Điều dƣỡng viên (ĐDV) xu thế cao đẳng và đại học hóa đang trở thành yêu cầu tối thiểu để đƣợc đăng ký hành nghề và đƣợc công nhận là ĐD chuyên nghiệp giữa các quốc gia khu vực ASEAN và trên toàn Thế giới. Thiếu ĐD xuất hiện ở nhiều quốc gia, đặc biệt là tại các nƣớc phát triển.
Những nguyên nhân dẫn đến thiếu ĐD bao gồm: dân số già làm gia tăng nhu cầu chăm sóc; ĐDV bỏ nghề sớm do công việc nặng nhọc, có nhiều áp lực về tâm lý và thời gian làm việc; nhiều ĐDV chỉ muốn làm việc bán thời gian để có thời gian chăm sóc gia đình và con nhỏ. Sƣ̣ phát triể n không đồ ng đề u và đa da ̣ng của ngành ĐD trong tiế n trin ̀ h hô ̣i nhâ ̣p khu vƣ̣c và quố c tế tấ t yế u sẽ dẫn đế n nhu cầ u chuẩ n hóa hê ̣ thố ng đào ta ̣o , chuẩ n hóa trình đô ̣ ĐDV để ta ̣o điề u kiê ̣n cho viê ̣c di ch uyể n thể nhân sƣ̣ ĐD và công nhâ ̣n lẫn nhau về triǹ h đô ̣ ĐD giƣ̃a các nƣớc khu vƣ̣c ASEAN. Chuyên ngành điề u dưỡng trong bố i cảnh chung của hê ̣ thố ng y tế Vi ệt Nam[9, 12] Năm 2012, cả nƣớc có 75.891 ĐD, trong đó trình độ trên đại học chỉ có 0,1%, đại học 5.2%, cao đẳng 4,6%, trung cấp 89,2% và nhân lực ĐD chiế m 45% nhân lƣ̣c chuyên môn của ngành Y tế. Dịch vụ chăm sóc do ĐD cung cấp là một trong nhƣ̃ng tru ̣ cô ̣t của hê ̣ thố ng dich ̣ vu ̣ y tế , đóng vai trò rấ t quan tro ̣ng trong viê ̣c 7 nâng cao chấ t lƣơ ̣ng y tế .