Tổng quan nghiên cứu

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, các bệnh không lây nhiễm hiện chiếm tới hơn 70% tổng gánh nặng tử vong toàn cầu, gây ra khoảng 41 triệu ca tử vong mỗi năm. Tại Việt Nam, cơ cấu bệnh tật trong hơn ba thập kỷ qua đã có sự chuyển dịch rõ rệt khi tỷ trọng người bệnh nội trú mắc các bệnh không lây nhiễm tăng từ 42,6% lên 66,3%, trong khi bệnh lây nhiễm giảm còn 22,9%. Trước thực trạng già hóa dân số và sự gia tăng các bệnh lý mạn tính, việc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại được xác định là hướng đi chiến lược của ngành y tế nhằm nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương là bệnh viện đa khoa hạng 1 trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh tuyến cuối cho người dân trên địa bàn đô thị đông dân cư. Khoa Y học Cổ truyền của bệnh viện đảm nhận vai trò kết hợp Đông - Tây y toàn diện trong khám, điều trị và phục hồi chức năng. Tuy nhiên, các dữ liệu tổng kết khoa học về mô hình bệnh tật và hiện trạng nguồn lực của khoa vẫn chưa được phân tích hệ thống. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Lữ Thúy Vi tại Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam được thực hiện nhằm hai mục tiêu trọng tâm:

Thứ nhất, mô tả đặc điểm bệnh tật của người bệnh đến khám và điều trị tại Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2018 - 2022. Thứ hai, đánh giá thực trạng nguồn lực y tế và mức độ hài lòng của người bệnh tại khoa trong năm 2022. Công trình cung cấp bằng chứng thực chứng giúp tối ưu hóa hơn 100% quy trình vận hành chuyên môn, nâng cao tỷ lệ hài lòng của người bệnh và hỗ trợ hoạch định chính sách phát triển mạng lưới y dược cổ truyền tuyến bệnh viện đa khoa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng kết hợp giữa lý luận y học cổ truyền và hệ thống phân loại y học hiện đại. Về phía y học cổ truyền, nghiên cứu vận dụng học thuyết Tạng phủ, Kinh lạc, Bát cương và phương pháp Tứ chẩn để quy nạp các biểu hiện lâm sàng thành các chứng và hội chứng bệnh lý. Theo Kim quỹ yếu lược và Thương hàn luận, bệnh danh được phân chia thành nhóm Ngoại cảm thời bệnh và Nội khoa tạp bệnh, được quy ước thành 11 nhóm chứng trạng lâm sàng điển hình như Chứng tý, Chứng phong, Huyễn vựng, Thất miên, Tiêu khát, Đàm thấp.

Về phía y học hiện đại, luận văn áp dụng Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật lần thứ 10 (ICD-10) của Tổ chức Y tế Thế giới gồm 21 chương bệnh để chuẩn hóa chẩn đoán. Đồng thời, nghiên cứu tham chiếu Quyết định số 2782/QĐ-BYT của Bộ Y tế về danh mục bệnh y học cổ truyền tạm thời phục vụ thanh toán bảo hiểm y tế. Các khái niệm cốt lõi bao gồm: mô hình bệnh tật (phản ánh tỷ lệ phân bố các loại bệnh tật trong một cộng đồng quần thể), gánh nặng bệnh tật tính theo số năm sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật (DALY), và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ y tế theo thang đo của Bộ Y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu số liệu hồ sơ bệnh án qua 5 năm từ tháng 1/2018 đến tháng 7/2022. Địa điểm triển khai là Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, thời gian thu thập dữ liệu tập trung từ tháng 12/2021 đến tháng 8/2022.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu được chia thành ba nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nhóm hồi cứu: Chọn mẫu toàn bộ với tổng số 46.505 lượt hồ sơ bệnh án ngoại trú (năm 2018: 11.575 ca; năm 2019: 12.258 ca; năm 2020: 10.261 ca; năm 2021: 7.105 ca; 7 tháng đầu năm 2022: 5.306 ca) và 1.417 lượt hồ sơ bệnh án điều trị nội trú có đầy đủ thông tin hành chính, chẩn đoán ICD-10 và mã chứng bệnh y học cổ truyền.
  • Nhóm khảo sát sự hài lòng: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ với mức sai số tuyệt đối 1/10p, xác định cỡ mẫu tối thiểu là 164,2 người bệnh. Trên thực tế, 165 người bệnh và người nhà đang điều trị nội trú năm 2022 đã được phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát chuẩn hóa của Bộ Y tế.
  • Nhóm phỏng vấn sâu: Phỏng vấn bán cấu trúc đối với lãnh đạo khoa y học cổ truyền đương nhiệm để thu thập dữ liệu định tính về nguồn nhân lực, trang thiết bị và định hướng phát triển.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo thống kê bệnh viện ban hành theo Quyết định số 2554/QĐ-BYT và Quyết định số 3440/QĐ-BYT. Số liệu định lượng được nhập bằng Microsoft Excel và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác xu hướng chuyển dịch cơ cấu bệnh tật nhiều năm và xác định các tương quan dịch tễ học rõ nét.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu dịch tễ học lâm sàng giai đoạn 2018 - 2022 tại Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Nguyễn Tri Phương chỉ ra các đặc điểm nổi bật sau:

Thứ nhất, về nhân khẩu học người bệnh: Ở khối ngoại trú, nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo từ 61,3% đến 66,8% qua các năm; nhóm người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng cao nhất, dao động từ 49,7% đến 55,2%, tiếp theo là nhóm 40 - 59 tuổi chiếm 36,9% đến 41,9%. Tỷ lệ bệnh nhân cư trú tại khu vực đô thị đạt trên 95,9% (đạt 96,7% năm 2022). Tương tự, ở khối nội trú, bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên chiếm từ 40,7% (năm 2018) tăng dần lên 57,3% (năm 2022), và nữ giới luôn duy trì mức trên 60,4%.

Thứ hai, về mô hình bệnh tật theo ICD-10: Ở người bệnh điều trị nội trú, Chương XIII (Bệnh hệ thống cơ xương khớp và mô liên kết) chiếm tỷ lệ cao nhất tuyệt đối với 69,6% năm 2018 và 70,9% năm 2019, sau đó duy trì ở mức 36,6% đến 56,8% trong các năm tiếp theo. Chương IX (Bệnh hệ tuần hoàn) đứng thứ hai với tỷ lệ từ 12,9% đến 25,2%. Chương VI (Bệnh hệ thần kinh) đứng thứ ba với tỷ lệ từ 11,1% đến 25,5%. Xét theo 10 bệnh lý cụ thể có tần suất cao nhất, ba mặt bệnh chiếm ưu thế hàng đầu gồm: Đau dây thần kinh tọa mã M54.3 (chiếm 13,1% đến 20,1%), Thoái hóa cột sống mã M47 (chiếm 10,1% đến 15,8%) và Di chứng tai biến mạch máu não mã I69 (chiếm 6,5% đến 9,8%).

Thứ ba, về mô hình bệnh tật theo chứng trạng y học cổ truyền: Chứng tý là nhóm chứng trạng phổ biến nhất, chiếm từ 32,1% đến 42,7% tổng số ca nội trú. Nhóm Chứng phong và khẩu nhãn oa tà (liệt mặt, liệt nửa người) đứng thứ hai với tỷ lệ từ 9,4% đến 20,9%. Tiếp theo là nhóm Hư lao suy nhược chiếm 6,7% đến 13,7% và Chứng thất miên rối loạn giấc ngủ chiếm 5,1% đến 9,8%.

Thứ tư, về thực trạng nguồn lực và sự hài lòng của người bệnh năm 2022: Tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh đạt 96,2%. Tỷ lệ hài lòng cao nhất thuộc về tiêu chí kết quả cung cấp dịch vụ (97,7%), tính minh bạch thông tin thủ tục (94,9%) và thái độ ứng xử của nhân viên y tế (93,2%). Tuy nhiên, tiêu chí cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ chỉ đạt mức hài lòng 68,1%.

Thảo luận kết quả

Mô hình bệnh tật tại Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Nguyễn Tri Phương phản ánh đúng quy luật già hóa dân số tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Các dữ liệu này được trực quan hóa rõ nét qua các bảng phân bố tỷ lệ và biểu đồ cơ cấu chương bệnh, chứng minh người cao tuổi là đối tượng chịu gánh nặng bệnh tật kép với sự phối hợp giữa thoái hóa cơ xương khớp và các bệnh lý tim mạch, chuyển hóa, thần kinh.

Tỷ lệ áp đảo của Chương XIII và Chứng tý phù hợp với các nghiên cứu tương đương tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Bảo Lộc hay Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, khẳng định thế mạnh vượt trội và bền vững của y học cổ truyền kết hợp vật lý trị liệu trong điều trị giảm đau, cải thiện vận động và hạn chế tác dụng phụ của thuốc giảm đau Tây y kéo dài. Đáng chú ý, tỷ lệ bệnh nhân di chứng tai biến mạch máu não và liệt dây thần kinh số VII duy trì ổn định ở mức 6,5% đến 9,8% chứng minh vai trò không thể thay thế của kỹ thuật châm cứu, cứu ngải và xoa bóp bấm huyệt trong giai đoạn phục hồi chức năng sau cấp cứu ngoại khoa hoặc nội khoa hiện đại.

Khoảng trống lớn nhất được ghi nhận qua phỏng vấn sâu và khảo sát sự hài lòng là hạ tầng cơ sở vật chất (68,1% hài lòng). Mặc dù đội ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn tốt và thái độ tận tâm, không gian buồng bệnh, hệ thống thông gió và các trang thiết bị hỗ trợ vận động chuyên biệt vẫn chưa đáp ứng kịp tốc độ gia tăng nhu cầu khám chữa bệnh Đông - Tây y kết hợp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực khám chữa bệnh tại Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Nguyễn Tri Phương:

  1. Nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa trang thiết bị trị liệu: Ban Giám đốc Bệnh viện Nguyễn Tri Phương cần ưu tiên mở rộng diện tích buồng bệnh nội trú, đầu tư đồng bộ hệ thống máy điện châm đa năng, máy kéo giãn cột sống tự động, đèn hồng ngoại và bồn ngâm thuốc y học cổ truyền. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về cơ sở vật chất từ 68,1% lên trên 85% trong giai đoạn 2023 - 2025.

  2. Chuẩn hóa và phát triển phác đồ kết hợp Đông - Tây y: Khoa Y học Cổ truyền chủ trì phối hợp với các khoa Nội Thần kinh, Cơ Xương Khớp và Chấn thương Chỉnh hình xây dựng phác đồ điều trị chuẩn cho 3 nhóm bệnh lý mũi nhọn: đau thần kinh tọa, thoái hóa cột sống và phục hồi sau đột quỵ não. Mục tiêu rút ngắn 15% thời gian nằm viện trung bình và giảm tỷ lệ tái nhập viện trong vòng 12 tháng tới.

  3. Đào tạo liên tục và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Phòng Tổ chức cán bộ phối hợp các trường viện đào tạo cử cán bộ y tế tham gia các khóa đào tạo sau đại học chuyên khoa I, chuyên khoa II và thạc sĩ y học cổ truyền. Phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ y tế có trình độ sau đại học lên trên 30% trước năm 2025 theo đúng tinh thần Quyết định 2992/QĐ-BYT.

  4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và quản trị danh mục bảo hiểm: Phòng Kế hoạch tổng hợp và Khoa Công nghệ thông tin hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý hồ sơ bệnh án điện tử, mã hóa chính xác 100% bệnh danh theo ICD-10 và Quyết định 2782/QĐ-BYT. Tối ưu hóa quy trình tiếp đón và cấp phát thuốc thang sắc sẵn nhằm giảm thời gian chờ đợi của người bệnh ngoại trú xuống dưới 20 phút mỗi lượt khám.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Nhà quản lý y tế và Ban Giám đốc các bệnh viện đa khoa: Giúp nắm bắt quy luật biến thiên mô hình bệnh tật để quy hoạch số lượng giường bệnh nội trú YHCT, phân bổ ngân sách đầu tư trang thiết bị và xây dựng chiến lược phát triển chuyên khoa Đông - Tây y kết hợp đạt chỉ tiêu tối thiểu 10% giường bệnh theo quy định của Bộ Y tế.

  2. Bác sĩ và kỹ thuật viên Y học Cổ truyền - Phục hồi chức năng: Cung cấp cơ sở dữ liệu lâm sàng thực chứng về 10 mặt bệnh phổ biến nhất tại bệnh viện hạng 1, hỗ trợ bác sĩ xây dựng kế hoạch điều trị đa mô thức phối hợp giữa dùng thuốc thảo dược và các thủ thuật không dùng thuốc như điện châm, xoa bóp, tập vận động.

  3. Học viên sau đại học, sinh viên và nghiên cứu sinh ngành Y học: Cung cấp một khung phương pháp luận nghiên cứu khoa học chuẩn mực về dịch tễ học mô tả, cách xử lý kết hợp song song bảng phân loại quốc tế ICD-10 và hệ thống chứng trạng YHCT trên phần mềm SPSS.

  4. Cơ quan quản lý bảo hiểm y tế và hoạch định chính sách y tế công: Là căn cứ thực tế để đánh giá hiệu quả chi phí, xây dựng cơ cấu giá dịch vụ kỹ thuật y học cổ truyền và mở rộng danh mục thuốc thang, chế phẩm đông dược được thanh toán bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bệnh lý nào chiếm tỷ lệ điều trị cao nhất tại Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Nguyễn Tri Phương? Theo phân loại ICD-10, nhóm bệnh cơ xương khớp và mô liên kết chiếm tỷ lệ cao nhất với 69,6% đến 70,9% bệnh nhân nội trú trong các năm 2018 - 2019. Xét theo bệnh danh cụ thể, đau dây thần kinh tọa chiếm từ 13,1% đến 20,1% và thoái hóa cột sống chiếm từ 10,1% đến 15,8% tổng số ca điều trị.

  2. Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh đến khám tại khoa có gì nổi bật? Người bệnh điều trị tại khoa chủ yếu là nữ giới, chiếm từ 61,3% đến 66,8% ở khối ngoại trú và trên 60,4% ở khối nội trú. Đồng thời, nhóm người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng lớn nhất, đạt từ 49,7% đến 57,3%, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe mạn tính rất lớn ở người cao tuổi thành thị.

  3. Luận văn đã kết hợp các khung phân loại bệnh học nào trong quá trình phân tích? Tác giả đã kết hợp đồng thời 21 chương bệnh theo Bảng phân loại quốc tế ICD-10 của WHO và 11 nhóm chứng trạng y học cổ truyền dựa trên Quyết định số 2782/QĐ-BYT của Bộ Y tế, tạo nên cầu nối khoa học vững chắc giữa y học hiện đại và y học cổ truyền.

  4. Mức độ hài lòng của người bệnh đối với dịch vụ y học cổ truyền tại bệnh viện đạt bao nhiêu? Kết quả khảo sát trên 165 người bệnh năm 2022 cho thấy tỷ lệ hài lòng chung đạt mức cao 96,2%. Trong đó, kết quả cung cấp dịch vụ đạt 97,7%, tính minh bạch đạt 94,9%, thái độ nhân viên y tế đạt 93,2%, riêng cơ sở vật chất đạt 68,1%.

  5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn nhất của luận văn là gì? Luận văn đã lượng hóa bức tranh toàn diện về mô hình bệnh tật trên 46.505 hồ sơ ngoại trú và 1.417 hồ sơ nội trú qua 5 năm, cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy để nâng cao chất lượng lâm sàng và hoạch định nhân lực chuyên khoa YHCT tại bệnh viện đa khoa hạng 1.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện mô hình bệnh tật trên 46.505 ca ngoại trú và 1.417 ca nội trú tại Khoa Y học Cổ truyền Bệnh viện Nguyễn Tri Phương giai đoạn 2018 - 2022.
  • Khẳng định các bệnh lý cơ xương khớp (Chương XIII) và bệnh lý thần kinh, tuần hoàn chiếm trên 70% tổng nhu cầu điều trị nội trú, tương ứng với Chứng tý và Chứng phong trong y học cổ truyền.
  • Ghi nhận đối tượng người bệnh chủ yếu là nữ giới (trên 60%) và người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên (chiếm đến 57,3%), sinh sống chủ yếu tại khu vực thành thị.
  • Đánh giá thực trạng tỷ lệ hài lòng chung của người bệnh đạt 96,2%, đồng thời chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng cơ sở vật chất (68,1%) cần được ưu tiên tháo gỡ.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp khả thi về đầu tư trang thiết bị, chuẩn hóa phác đồ Đông - Tây y, đào tạo nhân lực và số hóa quản trị bảo hiểm y tế.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực chứng vững chắc, giúp gắn kết lý luận y học cổ truyền với hệ thống phân loại hiện đại ICD-10. Các giải pháp đề xuất cần được ban lãnh đạo bệnh viện và các đơn vị chuyên môn triển khai theo lộ trình cụ thể từ năm 2023 đến năm 2025. Các cơ sở khám chữa bệnh đa khoa và nhà nghiên cứu y học có thể tham khảo chi tiết toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này để áp dụng hiệu quả vào công tác quản trị lâm sàng và nâng cao chất lượng điều trị phục vụ sức khỏe nhân dân.