TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC SƠ CỨU BAN ĐẦU KHI BỊ BỎNG NGOÀI DA CỦA NGƯỜI DÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI XÃ QUẢNG BỊ, CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI NĂM 2014 Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Mai Phương Cơ quan (Tổ chức) chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế Công cộng Mã số đề tài: YTCC_CS10 Năm 2014 BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC SƠ CỨU BAN ĐẦU KHI BỊ BỎNG NGOÀI DA CỦA NGƯỜI DÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI XÃ QUẢNG BỊ, CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI NĂM 2014 Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Mai Phương Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế Công cộng Cấp quản lý: Trường Đại học Y tế Công cộng Mã số đề tài (nếu có): Thời gian thực hiện: từ tháng 4 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014 Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 4.000 nghìn đồng Trong đó: kinh phí SNKH: 4.000 nghìn đồng Nguồn khác (nếu có): 0 triệu đồng Năm 2014 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ 1. Tên đề tài: Đánh giá kiến thức sơ cứu ban đầu khi bị bỏng ngoài da của người dân và một số yếu tố liên quan tại xã Quảng Bị, Chương Mỹ, Hà Nội năm 2014. Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Mai Phương 3. Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại học Y tế Công cộng 4.
Cơ quan quản lý đề tài: Trường Đại học Y tế Công cộng 5. Danh sách những người thực hiện chính: - Nguyễn Thị Mai Phương - Nguyễn Thị Kim Yến - Trịnh Thị Khánh Trà - Nguyễn Thành Luân 6. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014. NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT CBYT Cán bộ y tế CSYT Cơ sở y tế SCBĐ Sơ cứu ban đầu TYT Trạm y tế TNTT Tai nạn thương tích VBQG Viện Bỏng Quốc gia YTTG Y tế Thế giới MỤC LỤC PHẦN A: BÁO CÁO TÓM TẮT NGHIÊN CỨU .1 PHẦN B: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Tóm tắt kết quả nghiên cứu. Các tác động của kết quả nghiên cứu. Đánh giá việc thực hiện đề tài. Các ý kiến đề xuất: chủ yếu tập trung vào đề xuất quản lý .5 PHẦN C: NỘI DUNG BÁO CÁO CHI TIẾT.
Tóm lược đề tài nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Trên thế giới.
Tại Việt Nam. ĐỐI TƯ NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp chọn m u. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp lý số liệu. Ki m s át sai số.
Vấn đề đạ đức tr ng nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Kiến thức của người dân về sơ cứu ban đầu khi bị bỏng.
Kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu khi bỏng nhiệt. Kiến thức về sơ cứu của người dân khi bị bỏng hóa chất. Kiến thức về sơ cấp cứu bỏng điện. Nguồn thông tin.
Thông tin chung về đối tượng tham gia nghiên cứu. Kiến thức của đối tượng tham gia nghiên cứu về cách sơ cứu ban đầu khi bị bỏng. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của người dân về sơ cứu ban đầu khi bị bỏng. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.40 Phụ lục 1: Nguyên nhân d n đến bỏng .40 Phụ lục 2: Biến số nghiên cứu .46 Phụ lục 3: iấy đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn .54 Phụ lục 4: Phiếu phỏng vấn người dân về cách sơ cứu ban đầu khi bị bỏng .56 Phụ lục 5: Kế h ạch, tiến độ nghiên cứu .63 PHẦN D: GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA .65 PHẦN A: BÁO CÁO TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC SƠ CỨU BAN ĐẦU KHI BỊ BỎNG NGOÀI DA CỦA NGƯỜI DÂN VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI XÃ QUẢNG BỊ, CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI NĂM 2014 SV. Nguyễn Thị Mai Phương (Trường ĐHYTCC) SV. Nguyễn Thị Kim Yến (Trường ĐHYTCC) SV. Trịnh Thị Khánh Trà (Trường ĐHYTCC) SV.
Nguyễn Thành Luân (Trường ĐHYTCC) Ths. Trần Thị Mỹ Hạnh (Bộ môn Y học Cơ sở, Trường ĐHYTCC) Nội dung: * Tóm tắt tiếng Việt Bỏng là một vấn đề y tế công cộng toàn cầu và là một loại tai nạn thương tích xảy ra với tỷ lệ cao nhất ở những nước có thu nhập thấp và trung bình, đặc biệt gần một n a số trường hợp bỏng xảy ra ở khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, tại Việt Nam những chương trình phòng chống bỏng cho cộng đồng còn ít. Bên cạnh đó, mức độ thành công của điều trị bỏng phụ thuộc rất nhiều và quá trình sơ cứu ban đầu.
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đánh giá kiến thức sơ cứu ban đầu khi bị bỏng của người dân và một số yếu tố liên quan tại xã Quảng Bị, Chương Mỹ, Hà Nội năm 2014” nhằm đưa ra các khuyến nghị xác thực hơn ch các chương trình can thiệp tại cộng đồng. S dụng phương pháp nghiên cứu định lượng qua phỏng vấn 200 người dân tại xã Quảng Bị, Chương Mỹ, Hà Nội. Kết quả cho thấy có 40,5% người dân có kiến thức đạt về sơ cứu khi bị bỏng nhiệt, 18% người được hỏi có kiến thức đạt về sơ cứu bỏng điện, trong khi tỷ lệ có kiến thức đạt về sơ cứu bỏng hóa chất rất đáng l ngại, chỉ đạt 8,5%; Đánh giá chung ch thấy chỉ có 6% người dân có kiến thức đạt về sơ cứu khi bị bỏng nói chung. Việc thiếu hụt kiến thức như vậy là một thực trạng rất đáng l ngại vì đây là một trong những tai nạn thương tích thường gặp nhất cho thấy cần phải có các chương trình can thiệp phù hợp đ nâng cao kiến thức sơ cứu ban đầu khi bị bỏng dành cho cộng đồng.
1 * Tóm tắt tiếng Anh (Abstract) THE ASSESSMENT OF PEOPLE’S KNOWLEDGE OF FIRST AID IN BURN TREATMENT AND SEVERAL RELATING FACTORS IN QUANG BI COMMUNE, CHUONG MY DISTRICT, HA NOI CITY IN 2014 The assessment of people’s knowledge of first aid in burn treatment and several relating factors in Quang Bi commune, Chuong My district, Ha Noi city in 2014” Nguyen Thi Mai Phuong (Hanoi School of Public Health) Nguyen Thi Kim Yen (Hanoi School of Public Health) Trinh Thi Khanh Tra (Hanoi School of Public Health) Nguyen Thanh Luan (Hanoi School of Public Health) MD. Tran Thi My Hanh (Faculty of Basic Medicine, Hanoi School of Public Health) Burn is ne f public health’s pr blems w rldwide. This is ne f the m st popular injuries in low- and middle- income countries, especially nearly 50% of burn injury cases found in Southeast Asia. However, there have been very few programs preventing burn in Vietnam.
It should also be noticed that the success of burn treatment very much depends on the application of first aid. Therefore, we conduct the study titled “The assessment f pe ple’s kn wledge f first aid in burn treatment and several relating factors in Quang Bi commune, Chuong My district, Ha Noi city in 2014” in rder t pr vide realistic and feasible rec mmendati ns f r public intervention programs for burn treatment at community level. Based on quantitative research methods, there were 200 structured interviews with inhabitants of Quang Bi commune, Chuong My district of Hanoi conducted. The results show that 40.5% of participants have the knowledge of first aid in the treatment of heat burns, 18% of electrical burns, while only 8.5% of chemical burns.
Generally, there are only 6% of respondents meeting our standard of first aid knowledge in burn treatment. This lack of knowledge raises the alarm and requires undertaking suitable intervention programs at community level. 2 PHẦN B: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu S dụng phương pháp nghiên cứu định lượng qua phỏng vấn 200 người dân tại địa bàn nghiên cứu, kết hợp với phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 19.0 chúng tôi thu được kết quả như sau: Số người dân đã chứng kiến/ nghe nói tai nạn bỏng rất ca (94,5%), có đến 83% người dân đã thực hiện sơ cứu ban đầu (SCBĐ) khi bị bỏng nhưng chỉ có 40,5% người dân có kiến thức đạt về SCBĐ bỏng nhiệt, 18% người dân có kiến thức đạt về SCBĐ bỏng điện, số người có kiến thức đạt về sơ cứu bỏng hóa chất thấp nhất (8,5%).
Khi đánh giá kiến thức sơ cứu của cả ba l ại bỏng chỉ có 6% người dân có kiến thức đạt. L ại bỏng người dân biết đến nhiều nhất là bỏng nhiệt (100%), sau đó đến bỏng hóa chất (60,5%), 42,5% người dân biết đến bỏng điện, số người dân biết đến bỏng lạnh rất thấp (1,5%). Khi được hỏi về cách sơ cứu khi bị bỏng nhiệt, phần lớn việc làm đầu tiên của người dân là ngâm r a vết bỏng (88,5%); 38,7% người dân có kiến thức đúng về làm mát vết thương. Chỉ có 15% người dân biết cần phải băng bó/ che phủ vết thương.
Có 80,5% người dân không chọc vỡ nốt phỏng. Tỷ lệ người dân biết cần phải l ại bỏ các vật như quần á , đồ trang sức khi chúng tiếp úc không chặt với vùng bỏng nhiệt cao (83%), 55% biết không được gỡ bỏ các vật trên nếu nó tiếp úc chặt với vùng bỏng nhiệt. The khuyến cá của tổ chức Y tế Thế giới không nên bôi bất cứ chất gì và vùng bỏng, tuy nhiên v n còn rất nhiều người s dụng cách biện pháp dân gian như: bôi mỡ trăn (17,4%), kem đánh răng (16,2%), át muối (2,4%), dầu cá (3%), nước tương (1,8%), lô hội (1,8%). và vùng bỏng nhiệt.
Về kiến thức sơ cứu bỏng hóa chất, chỉ có 7,8% người dân có kiến thức đúng về làm mát vết thương, người dân có kiến thức đúng về chất bôi và vùng bỏng rất thấp (1,4%), tỷ lệ người dân biết cần băng bó/ che phủ tạm thời vết bỏng thấp (5%), 30% có kiến thức đúng về s dụng đồ bả vệ khi tiếp úc với vùng bỏng của nạn nhân, 53% người dân biết cần phải l ại bỏ các vật như quần á , đồ trang sức khi chúng tiếp úc không chặt với vùng bỏng hóa chất và 31% biết không được gỡ bỏ các vật trên nếu nó tiếp úc chặt với vùng bỏng hóa chất. Có đến 57,5% người dân không biết làm gì khi gặp người bị bỏng điện. Tỷ lệ người dân ch rằng cần phải ngắt nguồn điện/ cách ly nạn nhân ra khỏi nguồn điện đầu tiên chiếm 40,5%. Chỉ có 18,5% người dân tiến hành ki m tra mạch/ nhịp thở, trong 3 đó có 16% người dân biết cần hô hấp nhân tạ khi ki m tra thấy nạn nhân ngừng thở.