0592 nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc giảm đau trên bệnh nhân tại khoa ngoại tổng hợp bv đại học y dược cần thơ năm 2014

Chuyên khảo y tế phân tích 0592 nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc giảm đau trên bệnh nhân tại khoa ngoại tổng hợp bv đại học, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Tốt Nghiệp

2015

81
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐAU VÀ THUỐC GIẢM ĐAU

1.1.1. Sinh lý bệnh của phản ứng đau

1.1.2. Thuốc giảm đau: định nghĩa, phân loại, nguyên tắc sử dụng

1.1.2.1. Định nghĩa
1.1.2.2. Phân loại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH BỆNH NHÂN

PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN

PHỤ LỤC 3: MẪU PHÂN TÍCH THÔNG TIN SƠ BỘ 1

PHỤ LỤC 4: MẪU PHÂN TÍCH THÔNG TIN SƠ BỘ 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sử Dụng Thuốc Giảm Đau ở Cần Thơ

Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc giảm đau là vô cùng quan trọng. Chính sách quốc gia về thuốc nhấn mạnh việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả. Ghi chỉ định thuốc đầy đủ và chính xác là điều kiện tiên quyết. Thông tư 23/2011/TT-BYT ra đời vì mục tiêu đó. Đau là một cảm nhận khó chịu, cần được giảm đau thích hợp. Các thuốc giảm đau là những thuốc rất thường dùng, nhưng tác dụng không mong muốn lại hay gặp. Việc sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp lý là vấn đề cần quan tâm. Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ là bệnh viện đa khoa hạng II. Khoa Ngoại tổng hợp tiếp nhận số lượng bệnh nhân lớn và lượng thuốc giảm đau cần sử dụng nhiều. Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện. Nghiên cứu này được tiến hành để hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Ngoại tổng hợp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Đánh Giá Sử Dụng Thuốc Giảm Đau

Việc đánh giá sử dụng thuốc giảm đau không chỉ giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị mà còn đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Tác dụng phụ của thuốc giảm đau có thể nghiêm trọng, từ mệt mỏi, buồn nôn đến suy gan, xuất huyết tiêu hóa. Nghiên cứu giúp xác định các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra giải pháp cải thiện. Ví dụ, nếu tỷ lệ bệnh nhân gặp tác dụng phụ cao, cần xem xét lại chỉ định thuốc giảm đau và liều dùng.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Đặc Điểm Sử Dụng Thuốc Giảm Đau Tại BV ĐHYD

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Ngoại Tổng Hợp, Bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định tỷ lệ thực hiện đúng cách ghi chỉ định thuốc theo Thông tư 23/2011/TT-BYT và khảo sát sự tuân thủ của bác sĩ trong việc dùng thuốc theo khuyến cáo của Dược thư Quốc gia Việt Nam (2012), AHFS DI 2012 và tờ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Kiểm Soát Sử Dụng Thuốc Giảm Đau

Quản lý và kiểm soát sử dụng thuốc giảm đau gặp nhiều thách thức. Đau là một trải nghiệm chủ quan, do đó việc đánh giá mức độ đau và lựa chọn thuốc phù hợp là rất quan trọng. Nguy cơ kháng thuốc giảm đau và tác dụng phụ luôn tiềm ẩn. Việc tuân thủ phác đồ điều trị và hướng dẫn sử dụng thuốc cũng là một vấn đề. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc ghi chỉ định thuốc không đầy đủ và chính xác có thể dẫn đến sai sót trong điều trị. An toàn thuốc giảm đau là ưu tiên hàng đầu.

2.1. Vấn Đề Ghi Chỉ Định Thuốc và Tuân Thủ Thông Tư 23 2011 TT BYT

Việc ghi chỉ định thuốc đầy đủ và chính xác theo Thông tư 23/2011/TT-BYT là một thách thức. Nhiều bác sĩ có thể không tuân thủ đầy đủ các quy định về cách ghi tên thuốc, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng thuốc. Điều này có thể dẫn đến nhầm lẫn và sai sót trong quá trình cấp phát và sử dụng thuốc. Nghiên cứu cần đánh giá tỷ lệ tuân thủ thông tư này để xác định các vấn đề cần cải thiện.

2.2. Khó Khăn Trong Tuân Thủ Khuyến Cáo Dược Thư Quốc Gia và AHFS DI

Việc tuân thủ khuyến cáo của Dược thư Quốc gia Việt Nam (2012)AHFS DI 2012 về chống chỉ định, cách dùng và liều dùng là một khó khăn. Bác sĩ có thể không cập nhật đầy đủ các thông tin mới nhất về thuốc hoặc không có đủ thời gian để tra cứu thông tin trước khi kê đơn. Điều này có thể dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý và gây ra tác dụng phụ cho bệnh nhân.

2.3. Quản Lý Thuốc Giảm Đau Opioid và Nguy Cơ Lạm Dụng

Việc quản lý thuốc giảm đau opioid là một thách thức lớn do nguy cơ lạm dụng và gây nghiện. Cần có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ việc kê đơn và sử dụng thuốc giảm đau opioid để ngăn ngừa tình trạng lạm dụng. Đồng thời, cần tăng cường giáo dục cho bệnh nhân về các nguy cơ của thuốc giảm đau opioid và cách sử dụng an toàn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tình Hình Sử Dụng Thuốc Giảm Đau

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân tại khoa Ngoại tổng hợp. Dữ liệu được thu thập từ bệnh án. Các thông tin bao gồm: tuổi, giới tính, chẩn đoán, thuốc giảm đau được sử dụng, liều dùng, đường dùng, thời gian dùng và các tác dụng phụ. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm thống kê. Các biến số được mô tả bằng tần số, tỷ lệ và trung bình. Mối liên hệ giữa các biến số được đánh giá bằng các kiểm định thống kê.

3.1. Đối Tượng và Tiêu Chí Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Dược Lâm Sàng

Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân đang điều trị tại khoa Ngoại Tổng hợp. Tiêu chí chọn mẫu bao gồm: bệnh nhân được kê đơn thuốc giảm đau trong quá trình điều trị nội trú; bệnh nhân có đầy đủ thông tin trong bệnh án; bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chí loại trừ bao gồm: bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu; bệnh nhân có bệnh lý tâm thần.

3.2. Quy Trình Thu Thập và Xử Lý Dữ Liệu Sử Dụng Thuốc Hợp Lý

Quy trình thu thập dữ liệu bao gồm: thu thập thông tin từ bệnh án; nhập dữ liệu vào phần mềm thống kê; kiểm tra và làm sạch dữ liệu. Quy trình xử lý dữ liệu bao gồm: mô tả các biến số; phân tích mối liên hệ giữa các biến số; đánh giá tỷ lệ tuân thủ Thông tư 23/2011/TT-BYT; đánh giá sự tuân thủ khuyến cáo của Dược thư Quốc gia Việt Nam (2012)AHFS DI 2012.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Đánh Giá Sử Dụng Thuốc Giảm Đau Tại BV ĐHYD

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Ngoại tổng hợp còn nhiều vấn đề. Tỷ lệ tuân thủ Thông tư 23/2011/TT-BYT chưa cao. Sự tuân thủ khuyến cáo của Dược thư Quốc gia Việt Nam (2012)AHFS DI 2012 còn hạn chế. Cần có các biện pháp can thiệp để cải thiện sử dụng thuốc hợp lý.

4.1. Phân Tích Chi Tiết Về Chỉ Định Thuốc Giảm Đau Theo Loại Thuốc

Phân tích chi tiết về chỉ định thuốc giảm đau theo loại thuốc cho thấy sự khác biệt lớn giữa các nhóm thuốc. Thuốc giảm đau không opioid được sử dụng phổ biến hơn thuốc giảm đau opioid. Paracetamol là thuốc được sử dụng nhiều nhất. Cần đánh giá kỹ hơn về tính hợp lý của việc sử dụng từng loại thuốc.

4.2. Đánh Giá Tỷ Lệ Bệnh Án Tuân Thủ Phác Đồ Giảm Đau

Đánh giá tỷ lệ bệnh án tuân thủ phác đồ giảm đau cho thấy nhiều bệnh nhân không được điều trị đau một cách đầy đủ. Cần có các biện pháp để cải thiện việc tuân thủ phác đồ giảm đau và đảm bảo bệnh nhân được giảm đau hiệu quả.

4.3. Liên Hệ Giữa Chi Phí Sử Dụng Thuốc Giảm Đau và Hiệu Quả Điều Trị

Nghiên cứu cũng xem xét mối liên hệ giữa chi phí sử dụng thuốc giảm đau và hiệu quả điều trị. Việc lựa chọn thuốc giảm đau phù hợp và sử dụng một cách hợp lý có thể giúp giảm chi phí điều trị mà vẫn đảm bảo hiệu quả.

V. Giải Pháp Cải Thiện Sử Dụng Thuốc Giảm Đau Hợp Lý Tại Cần Thơ

Để cải thiện sử dụng thuốc giảm đau hợp lý, cần có các giải pháp đồng bộ. Tăng cường đào tạo và cập nhật kiến thức cho bác sĩ về dược lý học thuốc giảm đauđiều trị đau. Xây dựng và triển khai các phác đồ giảm đau dựa trên bằng chứng. Tăng cường kiểm tra và giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc giảm đau. Nâng cao nhận thức của bệnh nhân về an toàn thuốc giảm đau.

5.1. Đào Tạo và Cập Nhật Kiến Thức Về Dược Lý Học Thuốc Giảm Đau

Cần tăng cường đào tạo và cập nhật kiến thức cho bác sĩ về dược lý học thuốc giảm đau, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng phụ và tương tác thuốc. Các khóa đào tạo cần tập trung vào quản lý đau hiệu quả và an toàn.

5.2. Xây Dựng và Triển Khai Phác Đồ Giảm Đau Chuẩn Hóa

Cần xây dựng và triển khai các phác đồ giảm đau chuẩn hóa dựa trên bằng chứng và phù hợp với điều kiện thực tế của bệnh viện. Các phác đồ cần bao gồm các hướng dẫn cụ thể về lựa chọn thuốc, liều dùng, đường dùng và thời gian dùng thuốc cho từng loại đau khác nhau.

5.3. Tăng Cường Giám Sát Sử Dụng Thuốc Giảm Đau và Phản Hồi

Cần tăng cường giám sát việc kê đơn và sử dụng thuốc giảm đau để phát hiện các sai sót và bất hợp lý. Cung cấp phản hồi thường xuyên cho bác sĩ về sử dụng thuốc của họ và đưa ra các khuyến nghị cải thiện.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Điều Trị Đau

Nghiên cứu này đã đánh giá tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Ngoại tổng hợp. Kết quả cho thấy còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Hướng nghiên cứu tương lai là đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp và xây dựng các mô hình quản lý đau toàn diện.

6.1. Tổng Kết Về Tình Hình Sử Dụng Thuốc và Bài Học Kinh Nghiệm

Nghiên cứu này cho thấy tình hình sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Ngoại tổng hợp còn nhiều hạn chế. Bài học kinh nghiệm là cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện sử dụng thuốc hợp lý và nâng cao chất lượng điều trị.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Dược Lâm Sàng Về Quản Lý Đau

Hướng nghiên cứu dược lâm sàng trong tương lai là đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp và xây dựng các mô hình quản lý đau toàn diện. Cần có các nghiên cứu so sánh hiệu quả của các loại thuốc giảm đau khác nhau và đánh giá chi phí - hiệu quả của các phương pháp điều trị đau.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả cho ngƣời bệnh là một trong hai mục tiêu cơ bản của Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam do Thủ tƣớng Chính phủ ban hành ngày 20/06/1996 [7]. Ghi chỉ định thuốc đầy đủ và chính xác là một trong những điều kiện tiên quyết góp phần vào việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Thông tƣ hƣớng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giƣờng bệnh (thông tƣ 23/2011/TT-BYT) ra đời cũng vì mục tiêu đó [9]. Đau là một cảm nhận khó chịu về cảm giác và cảm xúc do mô bị đe dọa và/hoặc bị tổn thƣơng thực thể gây nên, hoặc do các tình trạng đƣợc ngƣời bệnh cảm nhận là đau[7], [23], [30].

Tất cả mọi ngƣời, ngay cả trẻ bé nhất, kể cả trẻ đẻ non, cũng cảm nhận đƣợc đau vì vậy cần đƣợc giảm đau thích hợp. Các thuốc giảm đau là những thuốc rất thƣờng dùng trong điều trị. Tuy nhiên các tác dụng không mong muốn và độc tính lại hay gặp nhƣ mệt mỏi, buồn nôn, nôn, suy tế bào gan, xuất huyết tiêu hóa, tác dụng phụ trên tim,… trƣờng hợp nặng có thể dẫn đến tử vong [18], [21]. Việc sử dụng thuốc giảm đau hiệu quả, an toàn và hợp lý là vấn đề cần quan tâm.

Bệnh viện Đại học Y Dƣợc Cần Thơ là bệnh viện đa khoa hạng II trên địa bàn thành phố Cần Thơ trực thuộc Bộ Y tế. Bệnh viện chính thức hoạt động từ ngày 30/12/2011 với mục tiêu đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về khám, chữa bệnh của nhân dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mỗi năm, trung bình bệnh viện khám và điều trị cho khoảng hơn 170.000 lƣợt bệnh nhân [1], [19]. Khoa Ngoại tổng hợp là khoa tiếp nhận số lƣợng bệnh nhân lớn và lƣợng thuốc giảm đau cần sử dụng nhiều.

Trong đó, nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc điều trị gout và các bệnh xƣơng khớp có giá trị 1.000 Việt Nam đồng, chiếm tỷ lệ 12,8% trong cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo nhóm tác dụng dƣợc lý [19]. Để hiểu hơn về 2 tình tình sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Đại học Y Dƣợc Cần Thơ nhằm mục tiêu sử dụng thuốc giảm đau hợp lý, an toàn và hiệu quả hơn chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc giảm đau trên bệnh nhân tại khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Đại học Y Dƣợc Cần Thơ năm 2014” với các mục tiêu nghiên cứu sau: 1. Tìm hiểu đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau tại khoa Ngoại tổng hợp. Xác định tỷ lệ thực hiện đúng cách ghi chỉ định thuốc theo hƣớng dẫn của Bộ Y tế trong Thông tƣ hƣớng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giƣờng bệnh (Thông tƣ 23/2011/TT-BYT).

Khảo sát sự tuân thủ của bác sĩ trong việc dùng thuốc theo khuyến cáo của Dƣợc thƣ Quốc Gia Việt Nam (2012), American Hospital Formulary Services Drug Information 2012 (AHFS DI 2012) và tờ hƣớng dẫn sử dụng của nhà sản xuất về chống chỉ định, cách dùng, liều dùng. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐAU VÀ THUỐC GIẢM ĐAU 1.1 Sinh lý bệnh của phản ứng đau Đau là cơ chế tự vệ của cơ thể chống lại các kích thích có hại, cũng có khi là triệu chứng báo trƣớc của một bệnh nào đó. Tuy nhiên, có những trƣờng hợp đau chỉ do xúc cảm, tự kỷ ám thị của bệnh nhân (đau tâm lý) [10]. - Các xung động truyền cảm giác đau theo hai loại sợi cảm giác: Sợi A: có kích thƣớc lớn (đƣờng kính từ 2-5 mm), có myelin bao bọc, truyền cảm giác đau với tốc độ nhanh (12-30 m/s), tạo cảm giác đau ban đầu.

Sợi C: Có khích thƣớc nhỏ (đƣờng kính 0,4-1,2 mm), không có myelin bao bọc, truyền cảm giác đau với tốc độ chậm (0,5-2,3 m/s), tạo cảm giác đau kéo dài, triền miên. - Tác nhân gây đau rất đa dạng: hóa học, cơ học, vật lý… Các tác nhân này kích thích vào ngọn sợi cảm giác và truyền xung động về trung ƣơng, báo cho cơ thể biết mối nguy hiểm để rời bỏ nguyên nhân gây đau. Tại các mô bị tổn thƣơng, các chất trung gian hóa học (kinin, bradikinin, prostaglandin, histamine, serotonin…) tiết ra lại góp phần làm tăng cảm giác đau, tăng tốc độ dẫn truyền của sợi cảm giác, làm đau nặng thêm. - Các cảm giác đau có thể xuất phát từ nhiều nơi: Từ hệ cơ, xƣơng, da.

Trƣờng hợp này thƣờng đau khu trú và dễ lần theo đó để tìm nguyên nhân đau mà loại bỏ. Từ các tạng ở khoang ngực. Trƣờng hợp đau này lan tỏa, nhiều khi cảm giác đau không thể hiện ngay ở nơi tổn thƣơng. 4 Đau làm cho bệnh nhân khó chịu, khổ sở về mặt tâm lý.

Đau dai dẳng, triền miên làm bệnh nhân hốt hoảng, lo lắng dẫn đến mất ngủ, suy nhƣợc. Vòng lẩn quẩn đó lại càng làm cho đau nặng thêm. Việc tìm ra nguyên nhân sẽ giúp loại bỏ đƣợc các yếu tố gây đau và giải quyết đau triệt để. Tuy nhiên, việc giải quyết nguyên nhân nhiều khi không dễ dàng, nhanh chóng nên việc sử dụng thuốc giảm đau vẫn là hàng đầu.

Đau không rõ nguyên nhân hoặc không thể loại bỏ đƣợc nguyên nhân gây đau thì thuốc giảm đau là chỉ định duy nhất. Cần lƣu ý rằng thuốc giảm đau chỉ điều trị triệu chứng mà không làm mất đƣợc nguyên nhân gây đau. Thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bệnh nhƣ viêm, sốt trong khi bệnh vẫn tiến triển, do đó chỉ nên sử dụng khi thấy thực sự cần thiết và phải luôn luôn cố gắng tìm để loại bỏ nguyên nhân gây đau. Khi nguyên nhân gây đau không xác định hoặc đau do tâm lý thì các thuốc an thần, các biện pháp tâm lý liệu pháp, thƣ giãn cũng rất quan trọng [10].2 Thuốc giảm đau: định nghĩa, phân loại, nguyên tắc sử dụng 1.1 Định nghĩa Thuốc giảm đau là thuốc có hiệu lực làm giảm hay làm mất cảm giác đau mà không làm mất ý thức hoặc làm xáo trộn cảm giác khác [6].2 Phân loại Thuốc giảm đau đƣợc chia thành các nhóm [6], [14], [17], [31]: - Thuốc giảm đau trung ƣơng.

- Thuốc giảm đau ngoại vi. - Thuốc phối hợp giảm đau. - Thuốc giảm đau hạ sốt khác. Thuốc giảm đau trung ƣơng Các thuốc thuộc nhóm này có tác dụng giảm đau do ức chế trung tâm đau ở não và ngăn cản đƣờng dẫn truyền cảm giác đau từ tủy sống lên não.

5 Do tác dụng giảm đau thƣờng kèm theo tác dụng gây ngủ nên còn gọi là nhóm thuốc giảm đau gây ngủ. Tác dụng giảm đau luôn kèm theo tác dụng gây nghiện nên còn gọi là thuốc giảm đau gây nghiện. Nhóm này đƣợc phân thành 2 phân nhóm theo mức độ giảm đau [10]: - Loại giảm đau mạnh: morphin, meperidin, fentanyl, methadon… - Loại giảm đau trung bình: codein, tramadol, propoxyphen… Bảng 1.1 Một số thuốc giảm đau trung ƣơng Tên quốc tế Đƣờng dùng Liều tƣơng T1/2 (h) Độ dài tác đƣơng * (mg) dụng (h) Giảm đau mạnh Morphin Uống 30 2 3-5 Tiêm 10 Pethidin Uống 300 3-4 2-5 Tiêm 100 Hydromorphon Uống 7,5 2-3 3-5 Tiêm 1,5 Methadon Uống 20 15-30 4-5 (cấp) Tiêm 10 >8 (mạn) Fentanyl Tiêm 0. *Liều tƣơng đƣơng: mức liều có tác dụng tƣơng đƣơng 10mg morphin tiêm.

Nguồn: Bộ Y tế (2006), Dược lâm sàng Việc phân ra nhóm giảm đau mạnh và giảm đau trung bình là do mức liều giới hạn. Morphin là thuốc giảm đau trung ƣơng đƣợc lấy làm chuẩn để đánh giá các thuốc giảm đau khác. Với mức liều 10mg dạng tiêm, morphin làm hết 6 đau với đa số các trƣờng hợp đau. Để có đƣợc khả năng giảm đau bằng morphin các chất khác phải có mức liều nhƣ trong bảng.

Trong các opiat, pethidin (meperidin) ngày nay ít dùng vì xét về mọi mặt đều kém morphin mà độc tính lại nhiều hơn; ƣu điểm của chất này là ít gây táo bón, buồn nôn, bí tiểu tiện nhƣng nhƣợc điểm là gây độc tính trầm trọng trên thần kinh trung ƣơng với “hội chứng kích thích” [6]. Hội chứng này gây ra do chất chuyển hóa của meperidin là nor-meperidin với các biểu hiện tăng phản xạ vận động, co cứng cơ, co giật, run rẩy; chất này tích lũy tới 15-20 giờ. Khi dùng liều cao và kéo dài thì nguy cơ tử vong lớn, do đó chất này không dùng cho trƣờng hợp đau quá nặng (cần liều trên 600mg/24h) hoặc đau kéo dài (phải dùng trên 48h). Những chất đƣợc xếp vào nhóm giảm đau trung bình thực tế không dùng ở mức liều trong bảng vì ở mức liều trên, các thuốc này sẽ gây nhiều tác dụng phụ, vì vậy liều dùng thực tế thấp hơn trong bảng, do đó tác dụng giảm đau chỉ đạt tác dụng trung bình nghĩa là yếu hơn morphin.

Tramadol là thuốc tổng hợp tƣơng tự codein có tác dụng giảm đau trung ƣơng có khả năng gây nghiện thấp. Tác dụng giảm đau của tramadol là do sự ức chế hấp thu norepinephrin và serotonin. Trong điều trị đau ở mức độ nhẹ đến vừa, tramadol cho hiệu quả ngang bằng morphin hoặc epinephrin. Tuy nhiên, trong điều trị đau nặng hoặc đau mạn tính thì tramadol không hiệu quả bằng [29].

Tramadol đƣợc chỉ định trong các chứng đau từ trung bình đến nặng nhƣ đau cơ, khớp, đau hậu phẫu, đau do nguyên nhân thần kinh, đau do ung thƣ. Tác dụng phụ thƣờng gặp của tramadol gồm buồn nôn, chóng mặt, ngầy ngật và liều cao có thể gây suy hô hấp. Không đƣợc sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú [6]. Tác dụng phụ, độc tính của các chất giảm đau trung ƣơng bao gồm: 7 - Các tác dụng phụ thƣờng gặp là: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, co đồng tử, táo bón, bí tiểu.

Một số tác dụng phụ khác ít gặp hơn nhƣ: ức chế hô hấp, bồn chồn, ngứa, co thắt túi mật, co thắt phế quản. - Độc tính cấp tính với các triệu chứng hôn mê, co đồng tử, suy hô hấp nặng, tím tái và gây tử vong do trụy tim mạch và ngạt thở. Độc tính mãn tính: sự dung nạp và lệ thuộc thuốc. Do gây khoái cảm nên có sự lạm dụng thuốc, khi sử dụng lặp lại gây tình trạng dung nạp thuốc tức là phải tăng liều mới có tác dụng nhƣ lúc đầu.

Sự dung nạp thƣờng xảy ra sau 2-3 tuần sử dụng thƣờng xuyên liều điều trị với các tác dụng giảm đau, khoan khoái, suy hô hấp, mức độ dung nạp có thể đến 35 lần. Sự dung nạp không xảy ra với các tác động co đồng tử, co giật, táo bón. Có dung nạp chéo giữa các chất, ngƣời đã dung nạp morphin sẽ dung nạp với các chất chủ vận opioid khác. Đi kèm với dung nạp là sự lệ thuộc thân thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tình Hình Sử Dụng Thuốc Giảm Đau Tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng thuốc giảm đau trong môi trường bệnh viện, từ đó giúp nâng cao nhận thức về hiệu quả và an toàn của các loại thuốc này. Nghiên cứu không chỉ phân tích các loại thuốc được sử dụng phổ biến mà còn đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn và sử dụng thuốc giảm đau. Điều này mang lại lợi ích cho các bác sĩ, dược sĩ và nhân viên y tế trong việc cải thiện quy trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến điều trị và sử dụng thuốc trong y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng tại khoa nhi bệnh viện bạch mai năm 2018, nơi cung cấp thông tin về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu thực trạng một số yếu tố nguy cơ nhiễm ấu trùng giun đũa chó trên người và hiệu quả điều trị bằng albendazole tại 2 xã thuộc huyện an nhơn bình định 2011 2012 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp điều trị và quản lý bệnh tật. Cuối cùng, tài liệu Khảo sát một số yếu tố liên quan bệnh võng mạc đái tháo đường type 2 tại bệnh viện e năm 2020 2021 sẽ cung cấp cái nhìn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe mắt ở bệnh nhân tiểu đường, một vấn đề quan trọng trong chăm sóc sức khỏe tổng thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực y tế.