Đặt vấn đề Thực tế đã chứng minh, trong những năm qua, ngành du l ịch Vi ệt Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng, hình ảnh và vị th ế trên thị trường du lịch khu vực và quốc tế từng bước được cải thi ện; đ ồng thời vai trò và vị thế của ngành du lịch đối với du lịch và n ền kinh t ế đ ất nước cũng được khẳng định… Năm 2022, lượng khách du lịch nội địa đạt 101,3 triệu lượt, tăng hơn gấp 1,5 lần so với mục tiêu đặt ra năm 2022 là 60 triệu lượt khách và vượt xa con số 85 triệu lượt khách n ội đ ịa năm 2019 khi chưa xảy ra đại dịch Covid-19. Tổng thu từ khách du lịch ước đạt 495.000 tỉ đồng, vượt trên 23% so với kế hoạch năm 2022 và đạt 66% so với năm 2019 (https://thanhnien.vn/nam-nay-khong-dat-viet- nam-van-quyet-nam-sau-don-8-trieu-khach-quoc-te). Năm 2023, mục tiêu đón 110 triệu lượt khách đượcngành du lịch Việt Nam đặt ra, trong đó khoảng 8 triệu lượt khách quốc tế, khoảng 102 triệu lượt khách nội địa, tổng thu khoảng 650.000 tỉ đồng(https://vtv.vn/kinh-te/366-trieu-luot-khach- quoc-te-den-viet-nam-trong-nam-2022). Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh t ế qu ốc gia.Khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truy ền th ống, văn hóa, lịch sử; Phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành mũi nh ọn đểđáp ứng nhu cầu du lịch trong nước và phát triển nhanh du l ịch qu ốc tế, hình thành các khu du lịch trọng điểm; đẩy mạnh h ợp tác, liên k ết du lịch với các nước là chiến lược của Đảng và Nhà nước.
Khách sạn là điều kiện cần thiết, là cầu nối giữa cung và c ầu du l ịch – khách sạn là cầu nối để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, trong đó đặc trưng nhất là dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn u ống. Không ngừng 2 nghiên cứu đổi mới phương thức chính sách sản phẩm, phương thức dịch vụ… để các sản phẩm của khách sạn hấp dẫn và thu hút đ ược nhi ều khách là nhiệm vụ của các nhà quản lý khách sạn. Mu ốn bi ết đ ược các sản phẩm cũng như các hoạt động khác của khách s ạn nh ư th ế nào thì phải thông qua đánh giá hoạt động makerting của khách sạn. Thái Nguyên là một tỉnh có tiềm năng du lịch khá lớn, tuy nhiên vi ệc khai thác du lịch ở Thái Nguyên chưa thực sự mạnh.
Khách sạn, nhà hàng nhiều và phong phú nhưng để hoạt động có hiệu quả cao rất cần có chính sách makerting tốt. May Plaza ThaiNguyen Hotel là m ột trong những khách sạn lớn ở thành phố Thái Nguyên. Để rút kinh nghiệm cho việc kinh doanh trong tương lai được tốt hơn thì c ần đánh giá ho ạt đ ộng makerting của Khách sạn. Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu, Ban ch ủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của giáo viên trực tiếp hướng dẫn là Thầy giáo PGS.
Nguyễn Khắc TháiSơn, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hoạt động marketing củaMay Plaza ThaiNguyen Hotel”. Mục tiêu của đề tài - Giới thiệu khái quát về May Plaza ThaiNguyen Hotel - Đánh giá thực trạng hoạt động marketing của May Plaza ThaiNguyen Hotel - Khảo sát khách du lịch về hoạt động marketing của May Plaza ThaiNguyen Hotel - Khó khăn, tồn tại và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing của May Plaza ThaiNguyen Hotel 1. Ý nghĩa của đề tài Nghiên cứu giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã học trong trường, trưởng thành hơn lĩnh vực kinh doanh khách sạn nhà hàng, về công tác thu thập tài liệu, số liệu, điều tả xã hôi học và viết báo cáo kết quả. Đồng thời, 3 kết quả của nghiên cứu này là tài liệu tham khảo góp ph ần cho các nhà quản lý của May Plaza ThaiNguyen Hotelvà những khách s ạn khác tham khảo cho hoàn thiện hơn.
4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận của kinh doanh khách sạn 2. Khái niệm khách sạn và kinh doanh khách sạn * Khái niệm khách sạn Theo Tổng cục Du lịch (1997), “Khách sạn du lịch là cơ sở kinh doanh phục vụ khách du lịch quốc tế và trong nước đáp ứng nhu cầu về các mặt ăn, nghỉ, vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác trong phạm vi khách sạn”. Theo Thông tư số 01/202/TT-TCDL ngày 27 tháng 04 năm 2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch thì: “Khách sạn (Hotel) là công trình kiến trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch”.
Theo Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn do Tổng Cục Du lịch ban hành năm 2009 - TCVN 4391:2009: “Khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách” (Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391:2009 về khách sạn du lịch - Xếp hạng). Theo Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn do Tổng Cục Du lịch ban hành năm 2015 - TCVN 4391:2015: “Khách sạn (hotel) là cơ sở lưu trú du lịch được xây dựng thành khối, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách” (Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4391:2015về Khách sạn - Xếp hạng). “Khách sạn là cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú (với đầy đủ các tiện nghi), dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí và các d ịch v ụ c ần thi ết khác cho du khách lưu lại qua đêm và thường được xây d ựng t ại các đ ịa điểm du lịch” (Nguyễn Văn Mạnh, Hoàng Thị Lan Hương,2008). 5 “Khách sạn là cơ sở kinh doanh dịch vụ, phục vụ cho khách v ề các m ặt như lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí và các d ịch v ụ c ần thi ết khác cho khách lưu lại qua đêm và thường được xây dựng tại các đi ểm du l ịch ” (Nguyễn Hoàng Long, 2014).
Như vậy, có rất nhiều khái niệm vềkhách sạn nhưng đ ều có chung một ý chính sau: khách sạn là một công trình xây d ựng, có nhi ều phòng ngủ được trang bị các thiết bị chuyên dùng, đồ đạc đảm bảo tiện nghi sinh hoạt, nhằm mục đích kinh doanh dịch vụ lưu trú, phục v ụ ăn u ống và các dịch vụ bổ sung khác. * Khái niệm kinh doanhkhách sạn Hoạt động kinh doanhcủa khách sạn chủ yếu là kinh doạnh dịch vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống. Ngoài ra, các nhà qu ản lý khách s ạn cònkinh doanh các hoạt động khác như tổ chức các h ội ngh ị, h ội th ảo, ph ục v ụ vui chơi, giải trí.Trong đó,ngoài những dịch vụ là sản phẩm do khách sạn “sản xuất” ra để bán cho khách như dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí. còn có những dịch vụ là của các cơ sở khácnhư: đồ uống, điện thoại, giặt là.
mà khách sạn nhận làm đại lý (https://vi.wikipedia,Khách sạn). Phân loại khách sạn * Phân loại khách sạn theo mục đích sử dụng,có 8 loại chính sau: - Khách sạn thương mại (Business/City Hotel): là loại hình khách sạn xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất; khách hàng chủ y ếu là th ương nhân, những người đi công tác và một ít khách du l ịch; ngoài d ịch v ụ l ưu trú và ăn uống cho khách cư trú tại khách sạn, còn có d ịch v ụ t ổ ch ức ti ệc cho khách bên ngoài (https://wikiland.vn/loai-hinh-khach-san). - Khách sạn sân bay (Airport Hotel): là lo ại hình khách s ạn ph ục v ụ cho khách chờ đợi để đi máy bay nên tần suất xoay vòng lượt lưu trú, ăn uống nhanh yêu cầu chất lượng dịch vụ không quá cao nên loại khách s ạn nàythườngcó lợi nhuận cao (https://wikiland.vn/loai-hinh-khach-san). 6 - Khách sạn sân golf (Golf Hotel): là loại hìnhkhách sạn tích h ợp v ới các khu nghỉ dưỡng, khu công nghiệp hoặc khu đô thị lớn với các ti ện nghi gồm phòng ngủ, dịch vụ ăn uống, quầy bar, hội nghị, dịch vụ spa,… khách hàng là các doanh nhân, khách chơi golf (https://wikiland.vn/loai-hinh- khach-san).
- Khách sạn/Khu nghỉ dưỡng sòng bạc (Casino Hotel/Resort): là lo ại hình khách sạn lớn, tích hợp với các sòng bạc với các hoạt độngvui chơi gi ải trí như biểu diễn ca nhạc, các câu lạc bộ, sân golf,…. Quy mô l ớn, dao đ ộng t ừ vài trăm phòng cho đến vài nghìn phòng với cơ sở hạ tầng và trang thi ết b ị đạt tiêu chuẩn như một khu nghỉ dưỡng(https://wikiland.vn/loai-hinh- khach-san). - Khách sạn căn hộ (Condotel): là loại hình mà dịch v ụ, cách th ức vận hành tương tự như khách sạn và bố cục thiết kế nh ư m ột căn h ộ t ừ 1 đến 3 phòng ngủ với phòng khách, nhà bếp. Khách hàng của lo ại hình này bao gồm các gia đình hoặc nhóm khách du lịch đông ng ười mong mu ốn l ưu trú trong không gian rộng rãi, có thể tụ tập ăn uống, nấu nướng(https://wikiland.vn/loai-hinh-khach-san).
- Khu nghỉ dưỡng (Resort): là loại hình khách sạn xây dựng các nhà chòi riêng biệt hoặc biệt thự đơn lập để cho khách lưu trú; th ường đ ược xây dựng ở những khu vực biệt lập gần biển hoặc núi rừng nên yên tĩnh, cảnh quan và không khí trong lành. Khách hàng của lo ại hình này ngh ỉ d ưỡng là chính nên thường cần có các dịch vụ kèm theonh ư spa, th ể thao, khám phá thiên nhiên, địa hình,… (https://wikiland.vn/loai-hinh-khach-san). - Căn hộ dịch vụ (Serviced Apartment): là loại hình dịch v ụ l ưu trú dài hạn, đáp ứng các nhu cầu dọn phòng, ăn uống, giặt là,… Khách hàng c ủa loại hình này là các thương nhân, chuyên gia đến từ các vùng khác có 7 nhu cầu sống và làm việc lâu dài (https://wikiland.vn/loai-hinh-khach- san). - Nhà nghỉ (Motel): là loại hình dịch vụ cung cấp chỗ ngủ nghỉ qua đêm dành cho đối tượng khách ở xa đi xe qua d ừng chân trú qua đêm; nên thườngđược xây dựng ở các thành phố lớn và trục đường lớn, nơi có nhi ều xê cộ qua lại.Khách hàng thường của loại hình này thường là nh ững ng ười có sở thích khám phá, mạo hiểm nên có thể có nhu cầu cho thuê xe máy, xê đ ạp để tự trải nghiệm, khám phá(https://wikiland.vn/loai-hinh-khach-san).
* Phân loại khách sạn theo quy mô số lượng phòng, có 3 loại chính sau:(https://wikiland.vn/loai-hinh-khach-san) - Khách sạn nhỏ: có từ 10 đến 49 phòng ngủ, có mức giá thấp; không có các dịch vụ khác ngoài lưu trú.