Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành kinh doanh thiết bị âm thanh ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng trên quy mô toàn cầu nhờ vào các cải tiến công nghệ kết nối và nhu cầu giải trí của người tiêu dùng. Theo các báo cáo thị trường được tác giả trích dẫn, thị trường thiết bị âm thanh không dây toàn cầu đạt mức định giá 38,13 tỷ USD vào năm 2020 và được dự báo đạt 151,78 tỷ USD vào năm 2029 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 16,59% (Exactitude Consultancy). Đồng thời, thị trường loa toàn cầu đạt sản lượng 23,16 triệu sản phẩm vào năm 2022 và dự kiến đạt mốc 26 triệu sản phẩm vào năm 2025 (FutureSource Consulting). Tại Việt Nam, sự thâm nhập của các thương hiệu quốc tế như Sony, JBL, Bose đã tạo nên môi trường cạnh tranh trực tiếp và gay gắt với các doanh nghiệp phân phối trong nước, trong khi thị trường loa Bluetooth nội địa dự kiến đạt giá trị 161,09 triệu USD vào năm 2025 với CAGR 20,22%.
Tại thị trường Đà Nẵng, tốc độ đô thị hóa nhanh cùng sự phát triển của hệ thống nhà hàng, khách sạn, quán cà phê và các dịch vụ sự kiện đã kích cầu mạnh mẽ đối với các hệ thống âm thanh chuyên nghiệp lẫn thiết bị gia đình. Công ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Hùng An Bình là đơn vị có hơn 15 năm kinh nghiệm phân phối các dòng sản phẩm loa, ampli, micro và dàn âm thanh tại địa phương. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh khốc liệt và những biến động của thị trường sau giai đoạn 2021–2022, doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng suy giảm doanh số, chi phí vận hành tăng cao và hiệu quả kinh doanh sụt giảm. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề đánh giá toàn diện hoạt động bán hàng, từ kết quả kinh doanh định lượng đến mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng, làm căn cứ đề xuất giải pháp cải thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Thông qua việc phân tích và đánh giá hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Hùng An Bình, đề xuất một số phương án nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Hùng An Bình giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Hùng An Bình.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm thiết bị âm thanh của công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về tài chính, doanh số và nhân sự được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; dữ liệu sơ cấp qua khảo sát khách hàng được tiến hành từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động bán hàng từ các góc độ lý luận kinh tế và quản trị thương mại:
- Khái niệm và bản chất bán hàng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Karl Marx về việc chuyển hóa giá trị từ hàng sang tiền; định nghĩa pháp lý theo Luật Thương mại năm 2005; các quan điểm quản trị bán hàng hiện đại của Comer (2002) về việc chuyển từ bán sản phẩm sang bán lợi ích thỏa mãn nhu cầu; lý thuyết của Trương Đình Chiến (2001) coi bán hàng là sự kết hợp giữa nghệ thuật thuyết phục và kỹ thuật thương mại; quan điểm của Lê Thị Phương Thanh (2005).
- Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hoạt động bán hàng: Doanh thu bán hàng ($R = \sum Q_i \times P_i$), Doanh thu thuần, Lợi nhuận bán hàng ($\pi = TR - TC$), Chi phí bán hàng ($TC = FC + VC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE), Doanh lợi trên chi phí (ROC), Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch ($H_{ht} = \frac{Q_x}{Q_{kh}} \times 100%$).
- Khung thang đo nghiên cứu: Tác giả tổng hợp cơ sở từ các công trình nghiên cứu đi trước gồm Bùi Tuyết Linh (2019), Dương Thị Dung (2023), Dương Văn Dưỡng (2019), Nguyễn Thị Thủy Thu (2017), Nguyễn Thị Thùy Dung (2021), Nguyễn Thị Ngọc Duyên (2014) và Võ Thị Thảo (2017) để xây dựng mô hình đánh giá gồm 5 nhóm nhân tố với 17 biến quan sát:
- Giá cả (mã hóa GC: GC1 đến GC3)
- Chất lượng sản phẩm (mã hóa CL: CL1 đến CL3)
- Chương trình khuyến mãi, quảng cáo (mã hóa KM: KM1 đến KM4)
- Chăm sóc khách hàng (mã hóa KH: KH1 đến KH4)
- Chính sách giao hàng (mã hóa GH: GH1 đến GH3)
| Mã hóa |
Yếu tố và Biến quan sát |
Nguồn kế thừa |
| GC |
Giá cả |
Dương Thị Dung (2023), Bùi Tuyết Linh (2019) |
| GC1 |
Giá cả sản phẩm của công ty được niêm yết rõ ràng |
|
| GC2 |
Giá cả sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh trên thị trường |
|
| GC3 |
Giá cả sản phẩm của công ty hợp lý so với chất lượng |
|
| CL |
Chất lượng sản phẩm |
Võ Thị Thảo (2017), Nguyễn Thị Thủy Thu (2017) |
| CL1 |
Sản phẩm của công ty có độ bền và chất lượng tốt |
|
| CL2 |
Sản phẩm của công ty có nguồn gốc rõ ràng |
|
| CL3 |
Sản phẩm của công ty đa dạng sự lựa chọn |
|
| KM |
Chương trình khuyến mãi, quảng cáo |
Nguyễn Thị Thu Thủy (2017), Bùi Tuyết Linh (2019) |
| KM1 |
Công ty truyền thông rõ ràng về các chương trình khuyến mãi |
|
| KM2 |
Khách hàng dễ dàng tìm kiếm chương trình khuyến mãi của công ty |
|
| KM3 |
Công ty có nhiều chương trình khuyến mãi |
|
| KM4 |
Các chương trình khuyến mãi của công ty hấp dẫn và có giá trị |
|
| KH |
Chăm sóc khách hàng |
Nguyễn Thị Ngọc Duyên (2014), Nguyễn Thị Thủy Thu (2017) |
| KH1 |
Nhân viên lịch sự, tôn trọng khách hàng |
|
| KH2 |
Nhân viên tư vấn bán hàng và hỗ trợ nhiệt tình |
|
| KH3 |
Giải quyết khiếu nại của khách hàng nhanh chóng |
|
| KH4 |
Các chính sách đổi trả, bảo hành rõ ràng và minh bạch |
|
| GH |
Chính sách giao hàng |
Nguyễn Thị Thủy Thu (2017) |
| GH1 |
Sản phẩm được giao đúng hẹn, nhanh chóng |
|
| GH2 |
Hàng hóa được giao được bảo quản cẩn thận, không hư hỏng |
|
| GH3 |
Việc giao hàng của công ty luôn đáp ứng kịp thời |
|
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích:
- Nguồn dữ liệu: Kết hợp số liệu thứ cấp do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của công ty cung cấp giai đoạn 2021–2023 với dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi khảo sát khách hàng trực tiếp và trực tuyến theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng).
- Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức Cochran (1997) với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, hệ số $Z = 1,96$, tỷ lệ $p = 0,5$, sai số $e = 0,1$, tính được cỡ mẫu tối thiểu là $n = 96,04$. Đồng thời, đối chiếu với tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N \ge 5m = 5 \times 17 = 85$). Tác giả đã phát ra 110 phiếu khảo sát và thu về 107 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ yêu cầu phân tích.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) tại cửa hàng và trên môi trường số.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22 để tiến hành thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean), đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số $> 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ theo Cortina 1993, Hoàng và Nguyễn 2005), cùng kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test ở mức độ tin cậy 95%.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng của công ty
Chương này tổng kết có hệ thống các lý thuyết nền tảng về nghiệp vụ bán hàng, bao gồm khái niệm, mục tiêu doanh thu, mở rộng thị trường, định hướng khách hàng và các đặc điểm của quan hệ mua bán trong nền kinh tế thị trường. Tác giả phân loại hoạt động bán hàng thành các hình thức: Bán hàng trực tiếp (Direct selling), Bán lẻ (Retail selling), Đại diện bán hàng (Agency selling), Bán hàng qua điện thoại (Telesales), Bán hàng tận nhà (Door to door), Bán hàng cho doanh nghiệp (B2B), Bán hàng cho chính phủ (B2G) và Bán hàng trực tuyến (Online selling). Các nhân tố tác động được chia rõ thành hai nhóm: nhân tố khách quan (môi trường văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế, đối thủ cạnh tranh, lượng cung - cầu) và nhân tố chủ quan (tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực, đặc tính sản phẩm, phương thức thanh toán, công tác xúc tiến thương mại). Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu lượng hóa gồm doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng, tỷ suất ROS, ROE, ROC và chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch. Phần thực tiễn phân tích sự phát triển của thị trường thiết bị âm thanh không dây, loa thông minh tại Việt Nam và môi trường kinh doanh dịch vụ âm thanh tại Đà Nẵng với sự tham gia của các đơn vị như AnhDuyen Audio, VMV, Điện tử Linh Anh, Hoàng Tùng Pro Audio, Biển Âm Thanh.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Hùng An Bình
Tác giả trình bày bức tranh tổng quát về Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Hùng An Bình (thành lập ngày 30/10/2009, mã số thuế 0401310513, trụ sở tại K57/19 Ngô Thì Nhậm, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, Đà Nẵng, vốn điều lệ 5 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Trần Văn Hùng). Bộ máy công ty gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận: Kinh doanh, Kế toán, Kho - vận chuyển, Bảo hành - kỹ thuật, Marketing, Sản xuất, với quy mô 20 lao động (10 nam, 10 nữ; nhóm tuổi từ 25 đến 45 chiếm 65%, dưới 25 tuổi chiếm 25%, trên 45 tuổi chiếm 10%).
| Bộ phận |
Tổng nhân sự |
Nam |
Nữ |
Dưới 25 tuổi |
Từ 25–35 tuổi |
Từ 35–45 tuổi |
Trên 45 tuổi |
| Ban Giám đốc |
3 |
1 |
2 |
0 |
0 |
1 |
2 |
| Bộ phận Kinh doanh |
3 |
0 |
3 |
1 |
1 |
1 |
0 |
| Bộ phận Kế toán |
3 |
0 |
3 |
0 |
2 |
1 |
0 |
| Bộ phận Kho – vận chuyển |
2 |
2 |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
| Bộ phận Bảo hành – kỹ thuật |
3 |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
0 |
| Bộ phận Marketing |
2 |
1 |
1 |
1 |
1 |
0 |
0 |
| Bộ phận Sản xuất |
4 |
4 |
0 |
1 |
2 |
1 |
0 |
| Tổng cộng |
20 |
10 |
10 |
5 |
8 |
5 |
2 |
Phân tích số liệu thứ cấp ghi nhận biến động tiêu cực trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Sản lượng bán ra: Năm 2021 đạt 15.731 sản phẩm, năm 2022 tăng lên 21.379 sản phẩm (+35,90%), nhưng đến năm 2023 sụt giảm xuống còn 12.115 sản phẩm (giảm 9.264 sản phẩm, tương ứng -43,33%).
- Kết quả tài chính: Doanh thu năm 2022 tăng 16,63% so với mức 8.281,23 triệu đồng năm 2021; đến năm 2023 sụt giảm mạnh 54,73% chỉ còn 4.369,22 triệu đồng. Giá vốn hàng bán năm 2023 là 4.035,06 triệu đồng (giảm 51,44% so với 2022, thấp hơn mức giảm doanh thu). Lợi nhuận gộp năm 2023 giảm 75,09%, chỉ còn 334,16 triệu đồng. Chi phí tài chính gia tăng liên tục (317,63 triệu năm 2021 lên 426,26 triệu năm 2022 và đạt 552,42 triệu năm 2023). Doanh nghiệp lỗ ròng liên tiếp: lỗ sau thuế năm 2021 là 273,44 triệu đồng; năm 2022 tăng lỗ lên 1.366,50 triệu đồng; năm 2023 tiếp tục lỗ 2.136,25 triệu đồng.
- Vốn chủ sở hữu năm 2023 bị âm 429,12 triệu đồng do các khoản lỗ lũy kế bào mòn nguồn vốn.
- Tỷ suất hiệu quả tài chính: ROS giảm từ -3,3% (2021) xuống -14,16% (2022) và rơi xuống -48,89% (2023); ROC giảm từ -16,32% xuống -86,47%; ROE năm 2023 tăng đột biến lên 497,82% mang tính chất biến dạng kỹ thuật do mẫu số vốn chủ sở hữu bị âm.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sụt giảm liên tục: từ 87,39% (năm 2021) xuống 85,52% (năm 2022) và còn 71,26% (năm 2023).
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV (tr.đ) |
8.281,23 |
9.658,54 |
4.369,22 |
+16,63 |
-54,73 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng (tr.đ) |
1.401,50 |
1.341,40 |
334,16 |
-4,29 |
-75,09 |
| Chi phí tài chính (tr.đ) |
317,63 |
426,26 |
552,42 |
+34,20 |
+29,60 |
| Chi phí quản lý kinh doanh (tr.đ) |
1.247,06 |
2.247,00 |
1.829,39 |
+67,30 |
-18,59 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (tr.đ) |
-273,44 |
-1.366,50 |
-2.136,25 |
+399,74 |
+56,33 |
| Vốn chủ sở hữu (tr.đ) |
3.261,03 |
1.706,47 |
-429,12 |
-47,67 |
-123,42 |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS, %) |
-3,30 |
-14,16 |
-48,89 |
-329,09 |
-245,27 |
| Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE, %) |
-8,48 |
-74,59 |
497,82 |
-779,60 |
+767,41 |
| Doanh lợi trên chi phí (ROC, %) |
-16,32 |
-50,46 |
-86,47 |
-209,19 |
-71,36 |
| Mức độ hoàn thành kế hoạch bán hàng (%) |
87,39 |
85,52 |
71,26 |
-1,87 |
-16,69 |
Về phương thức và hệ thống bán hàng: Công ty kết hợp hai kênh: trực tiếp (bán tại showroom/cửa hàng và sự kiện) và trực tuyến (website, sàn thương mại điện tử, mạng xã hội). Quy trình bán hàng tại cửa hàng gồm 5 bước tiêu chuẩn: (1) Tiếp đón khách hàng -> (2) Tìm hiểu nhu cầu khách hàng -> (3) Giới thiệu bán sản phẩm -> (4) Thực hiện các bước bán hàng -> (5) Hoàn tất bán hàng. Đánh giá sơ cấp từ 107 khách hàng chỉ ra nhiều hạn chế cần cải thiện về mức độ cạnh tranh của giá, độ phong phú của chương trình khuyến mãi và công tác hỗ trợ bảo hành, giao vận.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Hùng An Bình
Tác giả đề ra định hướng phát triển của công ty và chi tiết hóa 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với các biến khảo sát:
- Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách định giá linh hoạt theo phân khúc khách hàng, đàm phán lại giá nhập khẩu với nhà cung cấp thiết bị âm thanh để hạ giá vốn hàng bán, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên địa bàn Đà Nẵng.
- Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng và nguồn gốc linh kiện âm thanh nhập khẩu, đa dạng hóa danh mục sản phẩm (bổ sung các dòng loa di động, loa thông minh phù hợp xu hướng giải trí mới).
- Giải pháp về chương trình khuyến mãi, quảng cáo: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông đa kênh, thiết kế các gói ưu đãi combo âm thanh gia đình, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và thông tin khuyến mãi trên website, sàn thương mại điện tử và mạng xã hội.
- Giải pháp về chăm sóc khách hàng: Chuẩn hóa kỹ năng tư vấn chuyên sâu về kỹ thuật âm thanh cho đội ngũ nhân viên, đẩy nhanh tốc độ xử lý khiếu nại kỹ thuật, minh bạch hóa chính sách đổi trả và chế độ bảo hành sản phẩm.
- Giải pháp về chính sách giao hàng: Rút ngắn thời gian vận chuyển, chuẩn hóa quy trình đóng gói và bảo quản thiết bị âm thanh nhằm tránh va chạm cơ học gây hỏng hóc trong quá trình vận chuyển.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh và bán hàng của Công ty TNHH MTV Hùng An Bình thông qua việc kết hợp các chỉ tiêu tài chính và dữ liệu khảo sát khách hàng:
- Kết quả định lượng từ dữ liệu kế toán: Phản ánh thực trạng hoạt động bán hàng gặp khủng hoảng nghiêm trọng trong năm 2023 khi doanh số sản phẩm giảm 43,33% (từ 21.379 xuống 12.115 sản phẩm), doanh thu thuần giảm 54,73% (còn 4.369,22 triệu đồng), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tụt dốc còn 71,26%. Doanh nghiệp ghi nhận các hệ số tài chính âm nghiêm trọng: ROS đạt -48,89%, ROC đạt -86,47%, lỗ lũy kế đẩy vốn chủ sở hữu năm 2023 xuống mức âm 429,12 triệu đồng, đặt công ty vào tình thế rủi ro thanh khoản cao và nguy cơ mất cân đối tài chính kéo dài.
- Kết quả khảo sát thực nghiệm: Phản ánh trực tiếp cảm nhận của 107 khách hàng đối với 17 biến quan sát thuộc 5 nhóm yếu tố (Giá cả, Chất lượng sản phẩm, Khuyến mãi - quảng cáo, Chăm sóc khách hàng, Giao hàng). Kết quả chỉ ra rằng hoạt động truyền thông khuyến mãi còn hạn chế, chính sách giá chưa linh hoạt so với các đối thủ bán lẻ âm thanh khác tại Đà Nẵng.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm biện pháp đồng bộ nhắm vào giá cả, chất lượng, truyền thông - khuyến mãi, quy trình chăm sóc khách hàng và khâu giao nhận, kèm theo các kiến nghị quản lý đối với cơ quan nhà nước tại địa phương và nội bộ doanh nghiệp.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đóng góp một nghiên cứu tình huống điển hình về đánh giá hiệu quả bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị âm thanh vừa và nhỏ; cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về mối quan hệ giữa công tác quản trị bán hàng, kiểm soát chi phí vận hành với sự sống còn của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phương pháp chọn mẫu sơ cấp là chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô 107 mẫu hợp lệ, tập trung tại địa bàn Đà Nẵng, do đó tính đại diện khái quát cho toàn bộ thị trường thiết bị âm thanh khu vực miền Trung chưa cao.
- Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021–2023), chưa cập nhật được đầy đủ kết quả thực thi các biện pháp khắc phục trong giai đoạn tiếp theo (2024–2025).
- Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy thang đo và so sánh giá trị trung bình; chưa triển khai phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy tuyến tính đa biến để đo lường trọng số tác động của từng yếu tố đến lòng trung thành hay quyết định mua lại.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại các tỉnh lân cận thuộc khu vực miền Trung.
- Áp dụng các mô hình định lượng nâng cao (EFA, Hồi quy đa biến, SEM) nhằm xác định mức độ tác động cụ thể của từng biến đến kết quả kinh doanh và sự hài lòng của khách hàng đối với ngành hàng thiết bị âm thanh.
- Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2024–2025 để đánh giá mức độ phục hồi vốn chủ sở hữu và hiệu quả thực tế của các giải pháp bán hàng đã đề xuất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Marketing: Có thể tham khảo phương pháp xây dựng khung thang đo khảo sát bán hàng (17 biến quan sát), quy trình bán hàng 5 bước tại cửa hàng bán lẻ, cũng như cách thức tích hợp chỉ tiêu kế toán (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, ROS, ROE, ROC) với số liệu điều tra khách hàng.
- Học viên, người làm nghiên cứu về doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo phương pháp tính toán quy mô mẫu Cochran kết hợp Hair et al., kỹ thuật kiểm tra thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định giả thuyết thống kê One Sample T-Test trên SPSS.
- Ban lãnh đạo Công ty TNHH MTV Hùng An Bình và các nhà quản lý cửa hàng thiết bị âm thanh: Nắm bắt các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến suy giảm doanh số và âm vốn chủ sở hữu, từ đó áp dụng các giải pháp cắt giảm chi phí tài chính, tối ưu giá bán và tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH MTV Hùng An Bình kinh doanh những dòng sản phẩm nào và có quy mô nhân sự ra sao?
Doanh nghiệp chuyên sản xuất, nhập khẩu và phân phối thiết bị âm thanh điện tử, điện máy (bao gồm loa, ampli, micro, dàn âm thanh gia đình và hệ thống âm thanh sự kiện chuyên nghiệp). Bộ máy tổ chức của công ty có tổng cộng 20 nhân sự, phân bổ tại Ban Giám đốc (3 người), Kinh doanh (3 người), Kế toán (3 người), Kho – vận chuyển (2 người), Bảo hành – kỹ thuật (3 người), Marketing (2 người) và Sản xuất (4 người).
-
Doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Doanh thu bán hàng năm 2022 tăng trưởng 16,63% (đạt 9.658,54 triệu đồng so với mức 8.281,23 triệu đồng năm 2021), nhưng năm 2023 giảm mạnh 54,73% chỉ còn 4.369,22 triệu đồng. Doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ liên tiếp 3 năm: lỗ sau thuế năm 2021 là 273,44 triệu đồng; năm 2022 lỗ 1.366,50 triệu đồng; năm 2023 lỗ 2.136,25 triệu đồng.
-
Tại sao chỉ số ROE của công ty năm 2023 đạt giá trị dương 497,82% trong khi doanh nghiệp đang lỗ nặng?
Chỉ số ROE năm 2023 đạt mức dương 497,82% không phản ánh sự cải thiện về năng lực sinh lời, mà xuất phát từ việc vốn chủ sở hữu bị âm (-429,12 triệu đồng) do thua lỗ lũy kế liên tiếp. Khi cả lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu đều âm, phép chia toán học cho ra kết quả dương mang tính biến dạng kỹ thuật, báo hiệu tình trạng mất cân đối tài chính nghiêm trọng và rủi ro thanh khoản cao.
-
Tác giả đã xác định quy mô mẫu điều tra khách hàng dựa trên cơ sở nào?
Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định đồng thời qua hai căn cứ: công thức Cochran (1997) tính toán quy mô mẫu tối thiểu là $n = 96,04$ (với $p = 0,5$, $e = 0,1$, độ tin cậy 95%), và nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 17 = 85$). Tác giả đã phát ra 110 bảng khảo sát và thu về 107 phiếu hợp lệ.
-
Thang đo khảo sát đánh giá hoạt động bán hàng của công ty gồm những nhóm biến nào?
Mô hình thang đo gồm 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng với tổng cộng 17 biến quan sát: Giá cả (3 biến: GC1–GC3), Chất lượng sản phẩm (3 biến: CL1–CL3), Chương trình khuyến mãi, quảng cáo (4 biến: KM1–KM4), Chăm sóc khách hàng (4 biến: KH1–KH4), và Chính sách giao hàng (3 biến: GH1–GH3).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Võ Thị Kim Dung đã phân tích và phản ánh chân thực thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Hùng An Bình giai đoạn 2021–2023 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu báo cáo tài chính và kết quả khảo sát 107 khách hàng tại Đà Nẵng. Các phát hiện nghiên cứu đã vạch rõ những nguy cơ tài chính nghiêm trọng của doanh nghiệp, đặc biệt là tình trạng sụt giảm sâu về doanh số, lỗ lũy kế dẫn đến âm vốn chủ sở hữu trong năm 2023 và mức độ hoàn thành kế hoạch chỉ đạt 71,26%. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ về giá cả, chất lượng, xúc tiến bán hàng, dịch vụ khách hàng và giao vận được xây dựng bám sát thực trạng, cung cấp luận cứ thực tiễn giúp công ty tái cấu trúc hoạt động thương mại và ổn định hoạt động kinh doanh.