Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, hoạt động bán hàng giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại. Việc quản lý hệ thống phân phối, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự là đòi hỏi tất yếu nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế trên thị trường.

Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tin học, điện tử, viễn thông với 26 năm hoạt động tại thị trường Đà Nẵng và khu vực Miền Trung. Năm 2013, công ty chính thức mở rộng mạng lưới kinh doanh sang thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế với việc thành lập Chi nhánh Huế tại địa chỉ 48 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế. Dù đã từng bước khẳng định uy tín thương hiệu, Chi nhánh Huế vẫn phải đối mặt với áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ lớn trên cùng địa bàn như FPT, Kim Anh và các đơn vị kinh doanh thiết bị công nghệ khác. Để nâng cao hiệu quả tiêu thụ, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa quy trình bán hàng, việc đánh giá toàn diện thực trạng kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu chung: Tập trung phân tích hoạt động bán hàng, môi trường kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của công ty; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của công ty thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng.
    3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tình hình hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long trên địa bàn thành phố Huế diễn ra như thế nào?
  2. Mức độ đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long đạt mức nào?
  3. Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động bán hàng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang mua sắm, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tin học, điện tử tại Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận, thực tiễn và phương pháp phân tích hoạt động bán hàng của doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế, địa chỉ 48 Hùng Vương, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong giai đoạn thực tập từ ngày 01/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và lao động thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022. Thời gian điều tra bảng hỏi sơ cấp diễn ra trong khoảng 30 ngày.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động bán hàng trên nền tảng quản trị thương mại và hành vi khách hàng. Về mặt lý thuyết, tác giả tổng hợp quan điểm của James M. Comer (2002, 2008) về quản trị bán hàng hiện đại (bán hàng là bán lợi ích của sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng), quan điểm của Lưu Đan Thọ và Nguyễn Vũ Quân (2015), nghiên cứu của Trần Thị Thập (2012), định nghĩa giá trị hàng hóa theo C. Mác ("bước nhảy nguy hiểm"), và quy định pháp lý tại Luật Thương mại năm 2005.

Khung quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được vận dụng từ giáo trình của PGS.TS Hoàng Minh Đường và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), bao gồm 5 mắt xích:

  1. Nghiên cứu thị trường
  2. Lựa chọn nguồn hàng
  3. Mua và dự trữ hàng hoá
  4. Bán hàng
  5. Dịch vụ phục vụ khách hàng

Các nhân tố tác động đến hoạt động bán hàng được phân tích theo 2 nhóm:

  • Nhóm môi trường vĩ mô bên trong/bên ngoài: Chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ (Trần Thị Thập, 2012), khu vực bán hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh.
  • Nhóm hỗn hợp tiếp thị và năng lực bán hàng: Sản phẩm, giá cả, hoạt động xúc tiến (quảng cáo theo Kotler & Armstrong 2000, Richards & Curran 2002, Luật Quảng cáo; khuyến mãi; hội chợ triển lãm; hội thảo bán hàng), chính sách nhân viên bán hàng (Phạm Thị Thu Phương, 1995) và dịch vụ sau bán hàng.

Tác giả tham khảo hai mô hình nghiên cứu quốc tế:

  • Mô hình tác động của việc sử dụng hệ thống quản lý khách hàng tiềm năng (LMS) đến hiệu suất bán hàng nội bộ của Alhassan Ohiomah, Morad Benyoucef và Pavel Andreev (2016).
  • Mô hình kỹ năng thuyết trình bán hàng và hiệu suất công việc của Mark C. Johlke (2006).

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa mô hình và chỉ tiêu đánh giá từ 6 khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Đại học Kinh tế Huế và các trường đại học liên quan: Lê Thị Thùy Trinh (2018), Trần Văn Hướng (2023), Phan Thị Thu (2022), Nguyễn Thị Phương Thảo (2019), Lê Thị Thanh Huyền (2022), Nguyễn Thị Hoàng (2017).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp báo cáo của Bộ Thông tin và Truyền thông: năm 2022, doanh thu ngành công nghệ thông tin Việt Nam ước đạt 148 tỷ USD (tăng 10% so với năm 2021), đóng góp 14,4% vào GDP cả nước; dịch vụ phần mềm đứng đầu khu vực Đông Nam Á. Tại Thừa Thiên Huế, thị trường bán lẻ sản phẩm công nghệ chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp phân phối lớn.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Kế toán công ty cung cấp; thông tin từ website philong.com.vn, fanpage đơn vị và các tài liệu chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thử nghiệm 15 khách hàng bằng bảng hỏi câu hỏi mở nhằm kiểm tra thuật ngữ, điều chỉnh câu chữ.
    • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Quy mô mẫu: Xác định theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cho phân tích nhân tố khám phá (EFA): $n \ge 5 \times m$. Với $m = 27$ biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu là $n = 5 \times 27 = 135$. Tác giả phát ra 145 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện trực tiếp tại cửa hàng trong 30 ngày để thu về đủ số lượng hợp lệ.
  • Phương pháp phân tích:
    • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ phát triển và cân đối so sánh tài chính.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$; sử dụng tốt $\ge 0,8$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Điều kiện thích hợp $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$.
    • Kiểm định thống kê suy diễn: One-Sample T-Test, Independent Samples T-Test kiểm định khác biệt theo giới tính, và phân tích phương sai One-Way ANOVA kiểm định khác biệt theo độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ yêu cầu sống còn của hoạt động bán hàng trong môi trường cạnh tranh bán lẻ thiết bị số tại Thừa Thiên Huế. Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát là khách hàng tại Chi nhánh Huế, cùng khung thời gian nghiên cứu thực địa từ tháng 10/2023 đến tháng 01/2024. Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước: Xác định đề tài $\rightarrow$ Xây dựng đề cương $\rightarrow$ Tìm hiểu nghiên cứu liên quan $\rightarrow$ Xây dựng bảng hỏi $\rightarrow$ Điều tra chính thức $\rightarrow$ Xử lý, phân tích số liệu $\rightarrow$ Kết luận và báo cáo.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng: bản chất kinh tế - pháp lý, mục tiêu hướng vào con người và doanh số - lợi nhuận, vai trò là cầu nối đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Chương này làm rõ 8 phương thức bán hàng thông dụng (bán hàng trực tiếp, bán lẻ, đại diện bán hàng, bán qua điện thoại, bán qua internet, bán theo hợp đồng, bán trả chậm/trả góp, bán buôn giữa các doanh nghiệp) và 5 bước trong quy trình bán hàng thương mại. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường PEST, khu vực bán hàng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, 4 chiều của danh mục sản phẩm (rộng, dài, sâu, đồng nhất), các chiến lược định giá và công cụ xúc tiến hỗn hợp. Cuối chương là tổng quan tình hình ngành CNTT Việt Nam và thực tiễn cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế.

Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế

Chương này đi sâu vào thực trạng tổ chức và hoạt động bán hàng của đơn vị. Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long thành lập ngày 13/08/1997 tại Đà Nẵng (đại diện pháp luật: Nguyễn Khoa Long), mở rộng chi nhánh tại 48 Hùng Vương, Huế vào năm 2013 (đại diện chi nhánh: Huỳnh Thị Tiểu Phi; Giám đốc điều hành: Võ Quốc Dưỡng; MST: 0400127402-001). Bộ máy chi nhánh gồm Giám đốc và 4 bộ phận: Phòng Kinh doanh (Bán sỉ, Bán lẻ), Phòng Kỹ thuật (Bảo hành, Sửa chữa, Ráp máy), Phòng Dự án, Phòng Kế toán.

Tình hình nhân sự và hiệu quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm được tổng hợp trong các bảng sau:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động 63 100,00 62 100,00 60 100,00 -1 -2
- Nam 27 42,86 25 40,32 25 41,67 -2 0
- Nữ 36 57,14 37 59,68 35 58,33 +1 -2
- Trình độ Sau Đại học 1 1,59 1 1,61 1 1,67 0 0
- Đại học + Cao đẳng 50 79,36 49 79,03 47 78,33 -1 -2
- Dưới hoặc bằng Trung cấp 12 19,05 12 19,36 12 20,00 0 0

Lao động nữ chiếm tỷ lệ đa số (57,14% - 59,68%) do phụ trách tư vấn bán hàng trực tiếp và chăm sóc khách hàng; lao động nam tập trung ở khâu kỹ thuật, sửa chữa, bảo hành. Lao động có trình độ đại học - cao đẳng giữ vai trò nòng cốt (xấp xỉ 78% - 79%).

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 117.268,549 125.114,092 131.845,543 106,69 105,38
Doanh thu thuần 117.268,549 125.114,092 131.845,543 106,69 105,38
Giá vốn bán hàng 90.470,343 94.089,573 98.012,382 104,00 104,17
Lợi nhuận gộp 18.632,725 22.859,044 24.718,088 122,68 108,13
Chi phí bán hàng 6.821,000 7.881,000 8.941,000 115,54 113,45
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.845,219 9.018,000 9.834,018 131,74 109,05
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 4.956,850 6.145,000 6.500,145 123,97 105,78
Lợi nhuận sau thuế 3.596,000 5.116,000 5.400,116 142,27 105,55

Doanh thu thuần tăng đều qua các năm (đạt 131.845,543 triệu đồng năm 2022). Quy mô giá vốn và chi phí tăng tương ứng với mức mở rộng lượng hàng tiêu thụ. Lợi nhuận sau thuế đạt 5.116 triệu đồng năm 2021 và tiếp tục tăng trong năm 2022.

Danh mục sản phẩm của công ty gồm 11 nhóm chính: Máy tính xách tay (Gaming, văn phòng, cảm ứng), Màn hình máy tính, PC đồng bộ/lắp ráp/Server, Apple Center, Linh kiện máy tính, Phím chuột/Gaming Gear, Loa/Tai nghe/Webcam/Thiết bị trợ giảng, Phụ kiện công nghệ/Phần mềm bản quyền, Máy in/Scan/Vật tư, Thiết bị mạng/Bộ lưu điện UPS, Máy chiếu/Camera/Thiết bị văn phòng.

Đơn vị triển khai 3 phương thức bán hàng chính:

  1. Bán hàng trực tiếp tại showroom
  2. Bán hàng qua điện thoại
  3. Bán hàng trả góp (thủ tục bằng CCCD, sổ hộ khẩu, bằng lái xe; kỳ hạn linh hoạt 1, 3, 6, 12 tháng)

Quy trình bán hàng trực tiếp được chuẩn hóa qua 5 bước:

  • Bước 1: Tiếp đón khách hàng (bảo vệ dắt xe, chào đón nhiệt tình).
  • Bước 2: Giới thiệu sản phẩm (nhân viên tư vấn cấu hình, mức giá; giới thiệu gói ưu đãi: tặng balo, chuột, lót chuột Phi Long, giảm 500.000 đồng cho học sinh - sinh viên, miễn phí vệ sinh, cài đặt Windows trọn đời, voucher nâng cấp SSD, miễn phí giao hàng 10 km nội thành Huế).
  • Bước 3: Thanh toán và ghi nhận thông tin khách hàng (lập hóa đơn, lưu tên, số điện thoại phục vụ bảo hành, thanh toán tiền mặt/chuyển khoản).
  • Bước 4: Bảo hành và hỗ trợ sử dụng (đổi mới trong 7 ngày nếu lỗi từ nhà sản xuất, tem bảo hành nguyên vẹn, hỗ trợ kỹ thuật từ xa qua điện thoại/internet miễn phí).
  • Bước 5: Tiễn khách hàng (bảo vệ hỗ trợ dắt xe, nhân viên cảm ơn và hẹn gặp lại).

Chính sách giá áp dụng dải phân khúc đa dạng (bảng giá chi tiết các sản phẩm đại diện từ laptop phổ thông 8 triệu đồng đến PC cao cấp 58 triệu đồng, linh kiện từ vài chục nghìn đến hàng chục triệu đồng).

Nội dung khảo sát định lượng đánh giá khách hàng về 6 nhóm nhân tố: Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Hoạt động xúc tiến, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ bảo hành tác động đến Hoạt động bán hàng thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, kiểm định Independent Samples T-Test (theo giới tính) và ANOVA (theo độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập).

Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả khảo sát và thực trạng kinh doanh, tác giả đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp phân theo các nhóm yếu tố:

  • Nhóm Thương hiệu: Tăng cường nhận diện thương hiệu Phi Long tại Thừa Thiên Huế qua các sự kiện công nghệ và kênh truyền thông địa phương.
  • Nhóm Giá cả: Xây dựng chính sách giá cạnh tranh, linh hoạt các gói khuyến mãi trừ trực tiếp vào giá bán cho từng nhóm khách hàng (đặc biệt là học sinh, sinh viên).
  • Nhóm Sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục hàng hóa, kiểm soát chất lượng đầu vào, đón đầu các dòng sản phẩm công nghệ mới.
  • Nhóm Hoạt động xúc tiến: Đẩy mạnh các chiến dịch marketing trực tuyến, tối ưu hóa fanpage và website, mở rộng triển lãm thương mại, ngày hội trải nghiệm sản phẩm.
  • Nhóm Nhân viên bán hàng: Đào tạo định kỳ kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử và kiến thức chuyên sâu về phần cứng/phần mềm để tư vấn chuẩn xác.
  • Nhóm Dịch vụ bảo hành: Rút ngắn thời gian tiếp nhận, kiểm tra và xử lý lỗi kỹ thuật; tăng cường đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật tại nhà và trực tuyến.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả phân tích thực trạng và kiểm định thống kê; kiến nghị ban lãnh đạo công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long và các phòng ban tại Chi nhánh Huế phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:

  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 duy trì đà tăng trưởng: Tổng doanh thu tăng từ 117.268,549 triệu đồng (năm 2020) lên 125.114,092 triệu đồng (năm 2021) và đạt 131.845,543 triệu đồng (năm 2022). Lợi nhuận gộp năm 2022 đạt 22.859,044 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 5.116 triệu đồng, chứng minh vị thế phân phối ổn định của chi nhánh tại Huế.
  • Phân tích cơ cấu lao động: Quy mô nhân sự dao động từ 63 người (2020) xuống 62 người (2021) và 60 người (2022). Cơ cấu có đặc thù rõ nét: lao động nữ chiếm tỷ trọng cao (trên 57%) đảm nhận công việc tiếp xúc trực tiếp, tư vấn bán hàng; lao động nam chiếm trên 40% phụ trách sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật. Đội ngũ có trình độ chuyên môn cao với gần 80% đạt trình độ đại học và cao đẳng.
  • Mô tả chi tiết quy trình bán hàng 5 bước gắn liền với các chính sách ưu đãi thực tế (giảm 500.000 đồng cho học sinh - sinh viên, cài đặt phần mềm và vệ sinh máy miễn phí trọn đời, đổi mới trong 7 ngày đối với sản phẩm lỗi phần cứng, giao hàng miễn phí bán kính 10 km).
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài khắc phục các nhược điểm của các nghiên cứu đi trước (như bảng hỏi quá phức tạp, nội dung câu hỏi trùng lặp được chỉ ra trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng năm 2017). Tác giả đã thiết kế bảng hỏi định lượng 27 biến quan sát tập trung vào 6 nhân tố cốt lõi (Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ bảo hành) phù hợp với đặc thù phân phối sản phẩm tin học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về mặt thời gian (thực tập 3 tháng từ 01/10/2023 đến 07/01/2024; thời gian phát bảng hỏi khoảng 30 ngày) và chi phí, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu khảo sát 145 phiếu (tối thiểu 135 mẫu hợp lệ), điều này có thể làm giảm tính đại diện cho toàn bộ tập khách hàng trên địa bàn.
  • Hạn chế về nguồn dữ liệu: Các dữ liệu thứ cấp về tài chính, kinh doanh của công ty mới được cập nhật trong phạm vi giai đoạn 2020 – 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên và mở rộng phạm vi khảo sát đối với các kênh bán hàng đa kênh (Omnichannel), bán hàng qua sàn thương mại điện tử để phản ánh toàn diện hành vi mua sắm công nghệ hiện đại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về cách xây dựng đề cương, quy trình xử lý dữ liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, T-Test, ANOVA) và phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nhà nghiên cứu và người làm khóa luận về đề tài phân tích bán hàng: Tham khảo hệ thống lý thuyết về quy trình bán hàng 5 bước, cách trích xuất chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn và thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng cho ngành hàng điện tử - tin học.
  • Đơn vị kinh doanh bán lẻ máy tính và thiết bị văn phòng: Cung cấp góc nhìn thực tế về cơ cấu tổ chức bộ máy, cách bố trí lao động theo giới tính/trình độ, cùng quy trình 5 bước chăm sóc và dịch vụ bảo hành sau bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô doanh thu và lợi nhuận của Công ty Phi Long – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?

Theo báo cáo tài chính của công ty, tổng doanh thu thuần tăng liên tục qua 3 năm: đạt 117.268,549 triệu đồng (năm 2020), 125.114,092 triệu đồng (năm 2021) và 131.845,543 triệu đồng (năm 2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 1.520 triệu đồng so với năm 2020, đạt mức 5.116 triệu đồng và tiếp tục tăng 284,116 triệu đồng trong năm 2022.

2. Cơ cấu lao động tại Chi nhánh Huế có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động giảm nhẹ từ 63 người (năm 2020) xuống 62 người (năm 2021) và 60 người (năm 2022). Lao động nữ chiếm đa số (58,33% năm 2022) do yêu cầu công việc tư vấn, bán hàng và chăm sóc khách hàng cần sự khéo léo; lao động nam chiếm 41,67% phụ trách lắp ráp, sửa chữa, bảo hành. Về trình độ, nhân sự có bằng Đại học và Cao đẳng chiếm áp đảo từ 78,33% đến 79,36%.

3. Quy trình bán hàng trực tiếp tại Phi Long – Chi nhánh Huế gồm những bước nào?

Quy trình gồm 5 bước liên hoàn: (1) Tiếp đón khách hàng tại cửa và bãi giữ xe; (2) Giới thiệu chi tiết sản phẩm, mức giá, chương trình khuyến mãi; (3) Thực hiện thanh toán và lưu trữ thông tin khách hàng phục vụ bảo hành; (4) Cung cấp dịch vụ bảo hành, kiểm tra kỹ thuật và hỗ trợ sử dụng; (5) Tiễn khách hàng, gửi lời cảm ơn và hẹn gặp lại.

4. Tác giả đã xác định kích thước mẫu khảo sát định lượng dựa trên nguyên tắc nào?

Kích thước mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), trong đó cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với 27 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu, cỡ mẫu cần thiết là $135$ mẫu ($5 \times 27$). Tác giả đã phát ra 145 bảng hỏi trực tiếp để dự phòng sai sót và bảo đảm đủ số mẫu hợp lệ.

5. Chính sách bảo hành của công ty có những quy định cụ thể nào?

Khách hàng mua hàng tại Phi Long được đổi trả sản phẩm mới trong vòng 7 ngày nếu xuất hiện lỗi từ nhà sản xuất. Sản phẩm phải còn nguyên vẹn tem bảo hành của Phi Long và nhà sản xuất, phiếu bảo hành không tẩy xóa, mã vạch và số serial nguyên vẹn. Đơn vị cung cấp dịch vụ vệ sinh máy, cài đặt hệ điều hành trọn đời miễn phí và hỗ trợ xử lý sự cố kỹ thuật từ xa qua internet/điện thoại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngọc Mỹ đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phi Long – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2020 – 2022. Bằng việc kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính thứ cấp và phương pháp điều tra định lượng khách hàng qua các công cụ thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, T-Test, ANOVA), công trình đã chỉ rõ thế mạnh trong quy trình vận hành và đà tăng trưởng doanh thu ổn định của chi nhánh. Các giải pháp đề xuất theo 6 nhóm yếu tố (Thương hiệu, Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến, Nhân viên, Bảo hành) bám sát điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị bán hàng của doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin.