Luận văn Thạc sĩ UEH: Nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê rang xay tại TPHCM

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê rang xay tại TP.HCM, phân tích xu hướng và yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn của người tiêu dùng.

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

103
25
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Nguồn số liệu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.6. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM

2.1. Tổng quan ngành cà phê Việt Nam

2.2. Tình hình sản xuất cà phê Việt Nam

2.3. Tình hình tiêu thụ cà phê Việt Nam tại thị trường nội địa

2.4. Hệ thống kênh phân phối cà phê tại Việt Nam

2.5. Văn hóa cà phê Việt Nam

2.6. Đặc điểm người tiêu dùng cà phê tại Việt Nam

2.6.1. Đặc điểm chung người tiêu dùng cà phê tại Việt Nam

2.6.2. Thu nhập của người Việt Nam

2.6.3. Cơ cấu chi tiêu của người Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý thuyết hành vi tiêu dùng

3.2. Khái niệm về hành vi tiêu dùng

3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

3.3.1. Các yếu tố xã hội

3.3.2. Các yếu tố cá nhân

3.3.3. Các yếu tố tâm lý

3.4. Quá trình ra quyết định mua hàng

3.4.1. Nhận thức nhu cầu

3.4.2. Tìm kiếm thông tin

3.4.3. Đánh giá lựa chọn

3.4.4. Quyết định mua hàng

3.4.5. Hành vi sau khi mua

3.5. Ứng dụng trong hoạt động marketing

3.6. Ứng dụng trong công tác truyền thông

3.7. Ứng dụng trong công tác tiếp thị

3.8. Ứng dụng trong công tác bán hàng

3.9. Mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

4.1. Thiết kế nghiên cứu

4.2. Nghiên cứu sơ bộ

4.3. Nghiên cứu định lượng

4.4. Thiết kế mẫu

4.5. Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo

4.6. Quá trình thu thập thông tin

4.7. Phương pháp xử lý số liệu

4.7.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.7.2. Hồi qui tuyến tính

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Làm sạch bảng câu hỏi không phù hợp

5.2. Thông tin về mẫu nghiên cứu

5.3. Thống kê mô tả biến định lượng

5.4. Kết quả thống kê mô tả biến độc lập

5.5. Kết quả thống kê mô tả biến phụ thuộc

5.6. Đánh giá độ tin cậy thang đo

5.7. Động cơ tiêu dùng

5.8. Thông tin sản phẩm

5.9. Cảm nhận chủ quan

5.10. Tiện ích hệ thống

5.11. Niềm tin – thái độ

5.12. Phân tích nhân tố

5.12.1. Phân tích nhân tố biến độc lập

5.12.2. Phân tích nhân tố biến phụ thuộc

5.13. Hồi quy tuyến tính

5.14. Phân tích tương quan

5.15. Phân tích hồi quy

5.16. Kiểm định giả thuyết

5.16.1. Phân tích phương sai (kiểm định ANOVA)

5.16.2. So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng có giới tính khác nhau

5.16.3. So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau

5.16.4. So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau

5.16.5. So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng có vị trí nghề nghiệp khác nhau

5.16.6. So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng có khác nhau về lượng cà phê uống trong ngày

5.16.7. So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng khác nhau về thời gian mong muốn pha chế cà phê

5.16.8. So sánh xu hướng mua của các nhóm khách hàng khác nhau về số tiền sẵn lòng trả cho một ly cà phê

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Kiến nghị một số giải pháp marketing phát triển sản phẩm cà phê rang xay

6.2. Đa dạng hóa sản phẩm cà phê rang xay

6.3. Xây dựng chiến lược giá cho sản phẩm cà phê rang xay giành cho giới văn phòng

6.4. Xây dựng chương quảng cáo phát triển khái niệm cà phê rang xay tiện dụng

6.5. Xây dựng kênh phân phối phù hợp

6.6. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TỪ PHẦN MỀM SPSS 16

Tóm tắt

I. Tổng quan về hành vi tiêu dùng cà phê rang xay tại TP

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê rang xay tại TP.HCM là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ ngành cà phê. Cà phê không chỉ là một loại thức uống phổ biến mà còn là một phần văn hóa của người dân nơi đây. Việc hiểu rõ hành vi tiêu dùng sẽ giúp các doanh nghiệp phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường.

1.1. Đặc điểm của thị trường cà phê rang xay tại TP.HCM

Thị trường cà phê rang xay tại TP.HCM đang phát triển nhanh chóng với nhiều thương hiệu nổi bật. Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, giá cả và dịch vụ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hàng của người tiêu dùng.

1.2. Xu hướng tiêu dùng cà phê rang xay hiện nay

Người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng cà phê rang xay chất lượng cao, đặc biệt là các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng. Xu hướng này phản ánh sự thay đổi trong thói quen tiêu dùng và nhu cầu về trải nghiệm cà phê độc đáo.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê

Mặc dù thị trường cà phê rang xay tại TP.HCM có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp cần phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và thay đổi trong nhu cầu của người tiêu dùng.

2.1. Thách thức từ sự cạnh tranh trong ngành cà phê

Sự gia tăng số lượng thương hiệu cà phê rang xay đã tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp. Việc xây dựng thương hiệu và tạo sự khác biệt là rất cần thiết để thu hút khách hàng.

2.2. Vấn đề về chất lượng sản phẩm

Chất lượng cà phê rang xay là yếu tố quyết định đến sự thành công của sản phẩm. Doanh nghiệp cần đảm bảo quy trình sản xuất và nguồn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn cao để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê rang xay

Để nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê rang xay, các phương pháp định tính và định lượng sẽ được áp dụng. Việc thu thập dữ liệu từ người tiêu dùng sẽ giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

3.1. Phương pháp khảo sát định lượng

Khảo sát định lượng sẽ được thực hiện thông qua bảng hỏi trực tuyến, nhằm thu thập ý kiến của người tiêu dùng về thói quen và sở thích khi tiêu dùng cà phê rang xay.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng cà phê rang xay tại TP.HCM.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quý giá cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản phẩm và chiến lược marketing. Việc hiểu rõ hành vi tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối.

4.1. Đề xuất giải pháp marketing cho sản phẩm cà phê rang xay

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, tập trung vào việc nâng cao nhận thức về thương hiệu và chất lượng sản phẩm để thu hút khách hàng.

4.2. Tăng cường kênh phân phối cà phê rang xay

Việc mở rộng kênh phân phối sẽ giúp sản phẩm tiếp cận được nhiều khách hàng hơn. Các doanh nghiệp cần xem xét việc hợp tác với các nhà phân phối và cửa hàng bán lẻ để tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê

Nghiên cứu hành vi tiêu dùng cà phê rang xay tại TP.HCM không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thị trường mà còn mở ra cơ hội phát triển bền vững cho ngành cà phê Việt Nam. Tương lai của ngành cà phê sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp.

5.1. Tương lai của ngành cà phê rang xay tại Việt Nam

Ngành cà phê rang xay tại Việt Nam có tiềm năng phát triển mạnh mẽ nếu các doanh nghiệp biết khai thác đúng cách. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽ là chìa khóa thành công.

5.2. Khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn về hành vi tiêu dùng của các nhóm khách hàng khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp hơn cho từng phân khúc thị trường.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chƣơng 2 – Tổng quan ngành cà phê Việt Nam giới thiệu về ngành cà phê Việt Nam và đặc điểm ngƣời tiêu dùng Việt Nam. Chƣơng 3 - Lý thuyết về hành vi tiêu dùng sẽ giới thiệu lý thuyết làm nền tảng cho việc nghiên cứu về hành vi tiêu dùng cà phê rang xay. Chƣơng này cũng xây dựng mô hình lý thuyết biểu diễn các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng cà phê rang xay.

Chƣơng 4 - Thiết kế nghiên cứu sẽ giới thiệu về việc xây dựng thang đo, cách chọn mẫu, công cụ thu thập thông tin, quá trình thu thập thông tin đƣợc tiến hành nhƣ thế nào và các kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê đƣợc sử dụng trong đề tài này. Chƣơng 5 – Kết quả nghiên cứu sẽ trình bày kết quả kiểm định độ tin cậy và đánh giá mô hình thang đo bằng cách phân tích các nhân tố EFA. Cuối cùng, Chƣơng 6 – Kết luận và kiến nghị, tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp marketing cho sản phẩm cà phê rang xay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÀ PHÊ VIỆT NAM Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu.

Chƣơng 2 sẽ giới thiệu về ngành cà phê Việt Nam và đặc điểm ngƣời tiêu dùng Việt Nam nhằm có cái nhìn tổng quan về ngành cà phê là đối tƣợng nghiên cứu của đề tài. Chƣơng này gồm hai phần chính. Phần đầu giới thiệu về tình hình sản xuất cà phê tại Việt Nam, các quy định pháp luật liên quan đến sản xuất và kinh doanh cà phê tại Việt Nam, cũng nhƣ tình hình tiêu thụ cà phê Việt Nam tại thị trƣờng nội địa, hệ thống kênh phân phối và văn hóa cà phê Việt Nam. Cuối cùng, chƣơng này trình bày các đặc điểm chung về ngƣời tiêu dùng Việt Nam.

Tổng quan ngành cà phê Việt Nam 2. Tình hình sản xuất cà phê Việt Nam Biểu đồ 2. 1 DIỆN TÍCH, SẢN LƢỢNG CÀ PHÊ VIỆT NAM 600,0 1400,0 500,0 1200,0 400,0 1000,0 800,0 300,0 600,0 200,0 400,0 100,0 200,0 - - SẢN LƢỢNG (1.000 TẤN) DIỆN TÍCH (1.000 HA) : Trang Web của Tổng cục thống kê [35] Diện tích cà phê tại Việt Nam có xu hƣớng tăng nhanh trong 10 năm (1990-2000), khí hậu Việt Nam đặc biệt thích hợp với với cà phê Robusta, chính vì vậy chỉ trong 15 năm Việt Nam đã trở thành nƣớc xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 trên thế giới chỉ sau Brazil. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Năm 2002 diện tích cà phê Việt Nam giảm 0,08% so với năm 2001 và 2003 giảm 0,02% so với năm 2002.

Đây là giai đoạn khủng hoảng thừa của cà phê thế giới, giá cà phê giảm đến mức kỷ lục, nông dân trồng cà phê đối mặt với cảnh nghèo, nợ nần thậm chí phá sản, họ chặt bỏ vƣờn cà phê và thay thế bằng cây trồng khác. Trƣớc tình hình rớt giá kỳ lục do sự khủng hoảng thừa này, ngành cà phê Việt Nam đã chủ trƣơng không mở rộng diện tích gieo trồng mà thay thế một phần diện tích này bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao khác nhƣ: cao su, tiêu, điều,… Chủ trƣơng này tiếp tục đƣợc duy trì đến nay, mặc dù, giá cà phê đã đƣợc khôi phục và đạt ở mức cao nhất năm 2007 nhƣng diện tích vẫn đƣợc duy trì ở mức 500 ngàn ha bởi vì đây là mức hợp lý nhất hiện nay nhằm tránh giai đoạn khủng hoảng thừa lặp lại nhƣ trong lịch sử. Diện tích cà phê năm 2008 là 525 ngàn ha và năm 2009 diện tích là 537 ngàn ha. Mặc dù, với diện tích không đổi nhƣng sản lƣợng cà phê qua các năm đều tăng, cụ thể 2003-2007, diện tích 500 ngàn ha, sản lƣợng 752-985 ngàn tấn, năm 2009 đạt 1.

2 SỐ HỘ GIA ĐÌNH TRỒNG CÀ PHÊ THEO QUY MÔ DIỆN TÍCH TRỒNG CÀ PHÊ (2006) >=5ha 2-<5ha 1-<2 ha 0,5-<1 ha <=0,5ha Bắc Trung Bộ Duyên Hải Nam Trung Bộ Tây Nguyên Đông Nam Bộ : Bộ NN&PTNT (2007), Kết quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn và thủy sản năm 2006 [5] Khí hậu Tây Nguyên và Đông Nam Bộ thích hợp cho việc trồng và chăm sóc cà phê Robusta, khu vực Bắc Trung Bộ phù hợp cho cà phê Arabica. Và căn cứ theo kết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 quả tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn và thủy sản năm 2006 của Bộ NN&PTNT thì khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ có số hộ gia đình trồng cà phê với mọi quy mô diện tích trồng cà phê cao nhất cả nƣớc. Tình hình tiêu thụ cà phê Việt Nam tại thị trường nội địa Thị trường cà phê Việt Nam Việt Nam vốn là nƣớc sản xuất cà phê chỉ đứng sau Brazil và là nƣớc đứng đầu về sản xuất cà phê vối. Nhƣng hiện nay, hầu hết cà phê nhân đƣợc sản xuất ra là để phục vụ xuất khẩu.

Cũng nhƣ nhiều ngành sản xuất khác, đặc biệt là thủy sản và nông sản, các doanh nghiệp kinh doanh chế biến cà phê "chuộng" đầu tƣ để xuất khẩu hơn là tiêu thụ thị trƣờng nội địa. 1 SỨC TIÊU THỤ CÀ PHÊ TẠI MỘT SỐ NƢỚC XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TRÊN THẾ GIỚI (kg/ngƣời/năm) Stt Tên nƣớc 2003 2004 2005 2006 2007 1 Brazil 4,65 4,81 4,93 5,10 5,29 2 Costa Rica 3,40 4,17 5,04 4,77 4,18 3 Honduras 1,83 1,86 2,02 1,98 2,43 4 CH Dominican 2,22 2,31 2,39 2,36 2,32 5 Haiti 2,27 2,23 2,19 2,16 2,13 6 Nicaragua 2,10 2,12 2,09 2,06 2,04 7 El Salvador 1,42 1,44 1,62 1,85 1,96 8 Côlômbia 1,92 1,90 1,87 1,84 1,82 9 Venezuela 1,61 1,60 1,58 1,59 1,65 10 Madagascar 1,03 1,43 1,50 1,46 1,42 11 Guatemala 1,49 1,45 1,42 1,38 1,35 12 Ethiopia 1,47 1,43 1,39 1,36 1,32 13 Panama 1,29 1,26 1,24 1,22 1,20 14 Cuba 1,20 1,20 1,20 1,20 1,20 15 Mêhicô 0,88 0,87 0,90 1,02 1,15 16 Côte d'Ivoire 1,06 1,04 1,02 1,00 0,99 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Stt Tên nƣớc 2003 2004 2005 2006 2007 17 Ecuador 0,70 0,70 0,69 0,68 0,67 18 Philippines 0,65 0,66 0,65 0,64 0,67 19 Việt Nam 0,36 0,36 0,35 0,42 0,64 20 Inđônêsia 0,53 0,54 0,53 0,52 0,52 Nguồn: Bộ NN&PTNT (2008), Báo cáo mặt hàng cà phê 2008 [7] Căn cứ theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sức tiêu thụ cà phê tại thị trƣờng nội địa của Việt Nam rất thấp, đứng thứ 19 trong danh sách 20 nƣớc xuất khẩu cà phê hàng đầu của thế giới. Là nƣớc xuất khẩu cà phê đứng thứ hai trên thế giới nhƣng sức tiêu thụ cà phê tại thị trƣờng nội địa chỉ khoảng 0,64kg/ngƣời/tháng – năm 2006. Sức tiêu thụ này đã đƣợc cải thiện qua các năm, tuy nhiên vẫn còn rất thấp so với các nƣớc xuất khẩu cà phê trên thế giới.

Theo nghiên cứu của WB thì thị trƣờng cà phê nội địa có khả năng tiêu thụ xấp xỉ 10% sản lƣợng cà phê tức khoảng 96,1 ngàn tấn – năm 2007, với dân số 85 triệu ngƣời – năm 2007 thì trong nƣớc tiêu thụ khoảng 54,4 ngàn tấn chiếm tỷ lệ khoảng 5,6% sản lƣợng sản xuất của cả nƣớc, thấp nhất trong các nƣớc xuất khẩu cà phê. Thị trường cà phê rang xay Thị trƣờng cà phê rang xay hiện có nhiều nhãn hiệu trong và ngoài nƣớc. Sau đây là một số nhãn hiệu cà phê rang xay của một số nhãn hiệu tại thời điểm nghiên cứu Bảng 2. 2 MỘT SỐ NHÃN HIỆU CÀ PHÊ RANG XAY TẠI VIỆT NAM TÊN NHÃN DÕNG SẢN PHẦM/TÊN SẢN PHẨM HIỆU TRUNG NGUYÊN CÀ PHÊ 777 SẢN PHẨM CAO CẤP Lucky - arabica, robusta: (hộp 250g - Weasel (250g) – sản phẩm sắp và 500g) TRUNG ra mắt.

Hero - arabica, robusta: (100g & NGUYÊN - Classic blend (lon 425g) – sản 500g) phẩm sắp ra mắt. Win - arabica, robusta: (100g & 500g) - Legendee (250gr & 500gr) Victory - arabica, robusta: (100g & LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 TÊN NHÃN DÕNG SẢN PHẦM/TÊN SẢN PHẨM HIỆU SẢN PHẨM TRUNG CẤP 500g) - Passiona (gói 250g) - Cà phê sáng tạo - Gourmet blent (250g - 500g) - House blend (250g & 500g) - Cà phê chế phin - Hạt rang xay (gồm 11 loại) SẢN PHẨM PHỔ THÔNG - Nâu – Sức sống (loại 1) - I – Khát vọng (loại 2). Cà phê số 01 – Arabica Cà phê loại P – B Cà phê số 02 – Robusta Cà phê loại P – H Cà phê số 03 – Arabica Robusta Cà phê số 04 – Ocean Blue CAFE MÊ Cà phê số 05 – Culi lớn TRANG Cà phê số 06 – Culi Arabica Cà phê số 07 – Culi Robusta Cà phê số 08 – Culi Thƣợng hạng Cà phê số 09 – Chồn CÀ PHÊ CÀ PHÊ CÀ PHÊ HƢƠNG CÀ PHÊ PHIN ESPRESSO LIỆU Phúc Long Phúc Long Phúc Long Phúc Long hƣơng Robusta cà phê phin Espresso kem Ái Nhĩ Lan Phúc Long Royal lọc Blend 200g 125g PHÚC LONG Special Phúc Phúc Long hƣơng Long Moka Blend Vani Pháp125g Phúc Long Moka Phúc Long hƣơng Chocolate 125g Phúc Long hƣơng ca cao 125g LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 TÊN NHÃN DÕNG SẢN PHẦM/TÊN SẢN PHẨM HIỆU Phúc Long hƣơng Moka tự nhiên125 g CÀ PHÊ HƢƠNG VỊ QUỐC TẾ CÀ PHÊ HƢƠNG VỊ TRUYỀN THỐNG HIGHLANDS Espresso-Full City Roast Cà phê Sành Điệu COFFEE Espresso-Cinnamon Roast Cà phê Truyền Thống Espresso-Arabica Supreme Cà phê Di sản Espresso-Decaffeinated Cá phê hạt rang Cà phê xay 100g Cà phê xay Gold VINACAFE Cà phê xay Gold hộp giấy Cà phê xay lon thiếc 340g Cà phê xay Phil Cà phê xay Vinacafe hộp giấy 200g Scafé Origin SCAFE Scafé Romance Scafé Start Nguồn: Tổng hợp từ các website của Trung Nguyên, Mê Trang, Phúc Long, Highlands coffee, Vinacafe Biên Hòa, Scafe [30,31,32,33,34] Các nhãn hiệu trong nƣớc thuộc về các doanh nghiệp Việt Nam. Nổi bật nhất nhãn hiệu cà phê rang xay trong nƣớc là Công ty Cổ phần Trung Nguyên với thƣơng hiệu cà phê Trung Nguyên, cà phê 777; Công ty Cổ phần Vinacafe Biên Hòa với thƣơng hiệu Vinacafe và Công ty Trà và Cà phê Phúc Long.

Các nhãn hiệu cà phê rang xay trong nƣớc ngoại trừ các sản phẩm của Công ty Cổ phần Trung Nguyên các nhãn hiệu khác đa phần không đa dạng về chủng loại sản phẩm, sản phẩm ít quảng cáo, mức độ nhận biết thƣơng hiệu chƣa cao, hoạt động nghiên cứu phát triển chƣa đƣợc chú trọng hoặc còn hạn chế. Còn các nhãn hiệu nƣớc ngoài: nhãn hiệu cà phê nƣớc ngoài tại Việt Nam thuộc về các tập đoàn, các công ty liên doanh,. nhƣng nổi tiếng vẫn là Highlands coffee. Đặc điểm chung của các nhãn hiệu nƣớc ngoài là các nhãn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ