Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ thực phẩm và đồ uống (Food and Beverage - F&B) tại Việt Nam sở hữu tiềm năng phát triển với quy mô dân số hơn 99 triệu người. Trong đó, phân khúc dân số từ 15 đến 30 tuổi chiếm tỷ trọng sử dụng dịch vụ ăn uống cao nhất do nhu cầu học tập, làm việc bận rộn thúc đẩy xu hướng lựa chọn các bữa ăn nhanh chóng, tiện lợi. Theo Báo cáo thị trường kinh doanh ẩm thực tại Việt Nam năm 2022 của iPos.vn, doanh thu ngành F&B đạt gần 610 nghìn tỷ đồng (tăng 39% so với năm 2021) với hơn 330 nghìn cửa hàng và tốc độ tăng trưởng kép hằng năm (CAGR) duy trì khoảng 2%. Tại các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, sự mở rộng mạng lưới của các chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh (QSR) như KFC, Lotteria, Jollibee tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, giá trị thương hiệu trở thành tài sản vô hình quan trọng, chi phối trực tiếp đến nhận thức và hành vi lựa chọn của khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Thanh Chi (Ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, 2024) tập trung giải quyết bài toán đo lường tác động của giá trị thương hiệu đối với quyết định mua hàng tại chuỗi cửa hàng Jollibee trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Xác định các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại Jollibee của người tiêu dùng ở TP. Hồ Chí Minh.
  2. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu đến quyết định mua hàng tại Jollibee của người tiêu dùng ở TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đưa ra hàm ý quản trị và đề xuất giải pháp nhằm gia tăng số lượng quyết định mua hàng tại Jollibee ở TP. Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Yếu tố nào cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại Jollibee của người tiêu dùng ở TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại Jollibee của người tiêu dùng ở TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị và đề xuất nào giúp gia tăng số lượng quyết định mua hàng tại Jollibee của người tiêu dùng ở TP. Hồ Chí Minh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng của giá trị thương hiệu đến quyết định mua hàng tại Jollibee của người tiêu dùng ở TP. Hồ Chí Minh.
  • Khách thể nghiên cứu: Người tiêu dùng cá nhân (người tiêu dùng cuối cùng) đã và đang mua sắm, sử dụng sản phẩm tại Jollibee ở TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024 (dữ liệu khảo sát thu thập từ ngày 29/02/2024 đến ngày 09/03/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi tiêu dùng kinh điển:

  • Khái niệm thương hiệu và giá trị thương hiệu: Tiếp cận theo quan điểm định hướng khách hàng của Aaker (1991), Keller (1993, 2013), Marty Neumeier và Kotler & Armstrong (2018). Giá trị thương hiệu được xem xét như một cấu trúc đa chiều tạo nên giá trị gia tăng từ phản ứng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ.
  • Khái niệm người tiêu dùng và hành vi người tiêu dùng: Trích dẫn định nghĩa từ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), phân loại người tiêu dùng thành nhóm cá nhân và tổ chức theo Kotler & Armstrong (2018).
  • Mô hình lý thuyết nền tảng: Mô hình hành vi người tiêu dùng ("hộp đen" ý thức) và Tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Hành vi hậu mãi) của Kotler & Armstrong (2018); Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen & Fishbein (1975); Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa mô hình tài sản thương hiệu của Aaker (1991) cùng các nghiên cứu mở rộng thực nghiệm (Minh Ngọc & Đức Hải, 2019; Van Thuy & ctg, 2022; Trần Thị Hồng Đào, 2021; Siali & ctg, 2016; Raja Shrestha & ctg, 2018; Kamil & Widodo, 2023). Mô hình bao gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều lên biến phụ thuộc Quyết định mua hàng (QD):
    • Nhận biết thương hiệu (NB) - Giả thuyết H1 (+)
    • Liên tưởng thương hiệu (LT) - Giả thuyết H2 (+)
    • Trung thành thương hiệu (TT) - Giả thuyết H3 (+)
    • Chất lượng cảm nhận (CL) - Giả thuyết H4 (+)
    • Chính sách giá cả (GC) - Giả thuyết H5 (+)

Phương trình hồi quy tuyến tính bội đề xuất: $$QD = \beta_0 + \beta_1 \cdot NB + \beta_2 \cdot LT + \beta_3 \cdot TT + \beta_4 \cdot CL + \beta_5 \cdot GC + \varepsilon$$

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật trong và ngoài nước nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu, đề xuất mô hình và hiệu chỉnh hệ thống thang đo sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: "Hoàn toàn không đồng ý" đến 5: "Hoàn toàn đồng ý"). Kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được áp dụng với cỡ mẫu khảo sát chính thức đạt $n = 307$ quan sát, thỏa mãn điều kiện cỡ mẫu tối thiểu theo Tabachnick & Fidell (1996) là $n \ge 8m + 50 = 8(5) + 50 = 90$.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua biểu mẫu khảo sát trực tuyến Google Forms gửi đến khách hàng của Jollibee tại TP. Hồ Chí Minh. Dữ liệu sau khi làm sạch được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0 thông qua các công cụ: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA), phân tích tương quan tuyến tính Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội kèm kiểm định vi phạm các giả định hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của thị trường thức ăn nhanh Việt Nam sau đại dịch và áp lực cạnh tranh giữa các chuỗi QSR quốc tế. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể và ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng; xác lập đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của giá trị thương hiệu đến quyết định mua sắm tại Jollibee của người tiêu dùng trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong khung thời gian từ tháng 01 đến tháng 04/2024. Chương 1 cũng khái quát quy trình nghiên cứu hỗn hợp định tính - định lượng, nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho ngành F&B Việt Nam, ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản trị thương hiệu Jollibee và cấu trúc tổng thể 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tổng hợp hệ thống lý luận về thương hiệu, cấu trúc giá trị thương hiệu dưới góc độ khách hàng, bản chất hành vi người tiêu dùng và các mô hình ra quyết định kinh điển (mô hình hộp đen Kotler, tiến trình 5 bước mua sắm, TRA, TPB). Tiếp đó, tác giả tiến hành lược khảo chi tiết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Trần Hồng Minh Ngọc & Huỳnh Đức Hải, 2019; Nguyễn Văn Thụy & ctg, 2022; Trần Thị Hồng Đào, 2021) và nước ngoài (Siali & ctg, 2016; Raja Shrestha & ctg, 2018; Kamil & Widodo, 2023). Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về thương hiệu F&B đơn lẻ tại thị trường TP. Hồ Chí Minh, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 yếu tố độc lập (Nhận biết thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu, Trung thành thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Chính sách giá cả) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu từ khâu xác định vấn đề, tổng quan lý thuyết, xây dựng và hiệu chỉnh thang đo đến khảo sát chính thức. Hệ thống thang đo gồm 22 biến quan sát kế thừa từ các học giả uy tín: Nhận biết thương hiệu (4 biến quan sát - Yoo & Donthu 2001, Gómez & Giraldo 2019, Trần Thị Hồng Đào 2021), Liên tưởng thương hiệu (4 biến - Yoo & Donthu 2001, Melese 2020, Trần Thị Hồng Đào 2021), Trung thành thương hiệu (4 biến - Yoo & Donthu 2001, Melese 2020), Chất lượng cảm nhận (3 biến - Kim & Kim 2004, Yoo & Donthu 2001), Chính sách giá cả (3 biến - Trần Thị Hồng Đào 2021), và Quyết định mua hàng (4 biến - Yoo & Donthu 2001, Melese 2020, Trần Thị Hồng Đào 2021). Tác giả thiết lập phương pháp lấy mẫu thuận tiện trực tuyến qua Google Forms ($n=307$) và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên SPSS 20.0 bao gồm tiêu chuẩn hệ số Cronbach's Alpha $> 0.6$, tương quan biến tổng $> 0.3$, kiểm định KMO trong khoảng $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0.05$, chỉ số Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích TVE $\ge 50%$, hệ số phóng đại phương sai VIF $< 2$ và chỉ số Durbin-Watson trong khoảng $1 < d < 3$.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 mở đầu bằng phần tổng quan về quá trình hình thành của thương hiệu Jollibee (thành lập năm 1975 bởi ông Tony Tan tại Philippines, gia nhập Việt Nam giai đoạn 2005–2024 với mạng lưới hơn 150 cửa hàng). Tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả 307 mẫu khảo sát, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (các thang đo thành phần đều đạt $\alpha > 0.6$, chỉ số Cronbach's Alpha tổng thể của thang đo Nhận biết thương hiệu đạt $0.744$, các biến quan sát đều thỏa mãn tương quan biến tổng $> 0.3$). Phân tích EFA biến độc lập trích xuất thành công 5 nhân tố phù hợp lý thuyết; phân tích tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập đều có tương quan tuyến tính có ý nghĩa với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận mô hình đạt độ phù hợp cao, kiểm định phần dư chuẩn hóa qua biểu đồ Histogram, Normal P-P Plot và Scatter Plot chứng minh không vi phạm các giả định tuyến tính. Phần cuối chương thảo luận, so sánh các hệ số hồi quy thu được với các nghiên cứu trước đây.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên thứ tự mức độ tác động của các hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, chương 5 xây dựng 5 nhóm hàm ý quản trị tương ứng: (1) Nâng cao lòng trung thành thương hiệu thông qua chăm sóc khách hàng và chính sách hội viên, (2) Nâng cao chất lượng cảm nhận thông qua tốc độ phục vụ và chuẩn hóa quy trình chế biến, (3) Gia tăng nhận biết thương hiệu qua truyền thông đa kênh, (4) Tối ưu hóa chính sách giá cả cạnh tranh với các gói combo linh hoạt, (5) Củng cố liên tưởng thương hiệu gắn liền với hình ảnh chú ong đỏ Jollibee và các dịch vụ đặc thù (tiệc sinh nhật trẻ em). Chương này cũng thẳng thắn tổng kết các hạn chế về phạm vi mẫu và đề xuất định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và phân tích 307 mẫu hợp lệ từ người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh. Cơ cấu mẫu nghiên cứu thể hiện qua bảng số liệu sau:

Tiêu chí Phân loại Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 88 28.7%
Nữ 219 71.3% (71.2%)
Độ tuổi Dưới 18 tuổi 23 7.5%
Từ 18 đến 24 tuổi 226 73.8%
Từ 25 đến 35 tuổi 39 12.7%
Trên 35 tuổi 19 6.1%
Nghề nghiệp Học sinh / Sinh viên 218 71.0%
Nhân viên văn phòng 59 19.2% (19.8%)
Nghề nghiệp khác 30 10.0%

Kết quả ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội cho thấy cả 5 yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và chính sách giá đều có tác động tích cực (cùng chiều) đến Quyết định mua hàng tại Jollibee với mức ý nghĩa thống kê đạt yêu cầu. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) được tổng hợp như sau:

STT Nhân tố Ký hiệu Mức độ ảnh hưởng ($\beta$) Chiều tác động Kết luận giả thuyết
1 Trung thành thương hiệu TT $\beta = 0.315$ Cùng chiều (+) Chấp nhận H3 (Ảnh hưởng mạnh nhất)
2 Chất lượng cảm nhận CL $\beta > 0$ Cùng chiều (+) Chấp nhận H4
3 Nhận biết thương hiệu NB $\beta > 0$ Cùng chiều (+) Chấp nhận H1
4 Chính sách giá cả GC $\beta > 0$ Cùng chiều (+) Chấp nhận H5
5 Liên tưởng thương hiệu LT $\beta = 0.170$ Cùng chiều (+) Chấp nhận H2 (Ảnh hưởng ít nhất)

Hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị tác giả đề xuất cho Jollibee TP. Hồ Chí Minh:

  • Yếu tố Trung thành thương hiệu: Thiết lập các chương trình tích điểm hội viên, ưu đãi dành riêng cho khách hàng thân thiết nhằm gia tăng tỷ lệ quay lại và khuyến khích truyền miệng tích cực.
  • Yếu tố Chất lượng cảm nhận: Đảm bảo thời gian chuẩn bị món ăn nhanh chóng, đồng nhất chất lượng món ăn theo tiêu chuẩn chuỗi và nâng cao tính trực quan, hấp dẫn của hình ảnh trên thực đơn.
  • Yếu tố Nhận biết thương hiệu: Đẩy mạnh các chiến dịch quảng bá trực tuyến trên các nền tảng mạng xã hội tiếp cận nhóm khách hàng trẻ (18–24 tuổi), tăng cường độ phủ tại các điểm bán lẻ.
  • Yếu tố Chính sách giá cả: Xây dựng các chương trình khuyến mãi, gói combo giá ưu đãi dành cho học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng nhằm tăng khả năng cạnh tranh so với các đối thủ QSR khác.
  • Yếu tố Liên tưởng thương hiệu: Khắc sâu bản sắc riêng của Jollibee thông qua hình ảnh biểu tượng chú ong đỏ, phát triển mạnh dịch vụ tổ chức tiệc sinh nhật trẻ em để tạo sự gắn kết gia đình.

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận đã kiểm chứng sự phù hợp của mô hình giá trị thương hiệu Aaker kết hợp yếu tố Chính sách giá cả trong môi trường ngành thức ăn nhanh tại một đô thị đang phát triển như TP. Hồ Chí Minh.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng định lượng cụ thể về hành vi mua của nhóm khách hàng trẻ tuổi tại Jollibee, giúp các nhà quản trị thương hiệu xác định rõ mức độ ưu tiên phân bổ ngân sách marketing (tập trung cao nhất vào lòng trung thành và chất lượng cảm nhận).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Tác giả đã chỉ ra một số hạn chế nội tại của khóa luận:

  1. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất làm hạn chế tính đại diện của mẫu khảo sát cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh; cơ cấu mẫu bị nghiêng nhiều về đối tượng nữ giới (71.3%) và nhóm sinh viên trong độ tuổi 18–24 (73.8%).
  2. Giới hạn không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phạm vi TP. Hồ Chí Minh, chưa phản ánh được hành vi tiêu dùng tại các khu vực đô thị khác hoặc các tỉnh vùng ven.
  3. Kích thước mẫu thực tế ($n = 307$) còn ở mức tương đối nhỏ đối với thị trường F&B rộng lớn.
  4. Mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu và giá cả, chưa tích hợp các yếu tố tiếp thị khác như hoạt động quảng cáo chiêu thị mở rộng, địa điểm cửa hàng hay ảnh hưởng của môi trường vật chất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất với quy mô mẫu lớn hơn nhằm nâng cao giá trị tổng quát hóa của kết quả.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh, thành phố khác tại Việt Nam nhằm so sánh sự khác biệt vùng miền.
  • Bổ sung thêm các biến trung gian, biến điều tiết hoặc các thành tố marketing hỗn hợp (chiêu thị, phân phối, dịch vụ khách hàng) vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến tài sản thương hiệu và hành vi người tiêu dùng.
  • Các nhà nghiên cứu cần tham khảo khung thang đo chuẩn Likert 5 mức độ được chuyển ngữ và hiệu chỉnh phù hợp với ngành dịch vụ nhà hàng - ăn uống tại Việt Nam.
  • Đội ngũ quản lý, chuyên viên marketing và vận hành tại các chuỗi nhà hàng thức ăn nhanh (QSR) hoặc doanh nghiệp F&B đang tìm kiếm cơ sở dữ liệu định lượng để xây dựng chính sách giá, chương trình khách hàng thân thiết và chiến lược định vị thương hiệu.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu trong văn bản gồm: Bảng tổng hợp thang đo chi tiết có trích dẫn nguồn tại Chương 3 (Bảng 3.1) và quy trình xử lý dữ liệu định lượng chuẩn qua SPSS 20.0 tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để giải thích quyết định mua sắm của người tiêu dùng?
Khóa luận vận dụng mô hình hành vi người tiêu dùng và Tiến trình ra quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler & Gary Armstrong (2018), kết hợp với Thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975), Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) và mô hình giá trị thương hiệu của David Aaker (1991).

2. Kích thước mẫu khảo sát của nghiên cứu là bao nhiêu và có đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Nghiên cứu khảo sát 307 khách hàng của Jollibee tại TP. Hồ Chí Minh qua Google Forms. Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật gồm: nữ giới chiếm đa số với 71.3% (219 người), độ tuổi từ 18 đến 24 tuổi chiếm 73.8% (226 người), và nghề nghiệp chủ yếu là học sinh/sinh viên chiếm 71.0% (218 người).

3. Trong 5 nhân tố được khảo sát, nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất và yếu nhất đến quyết định mua hàng tại Jollibee?
Theo kết quả phân tích hồi quy, nhân tố Trung thành thương hiệu có tác động mạnh nhất đến quyết định mua hàng với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0.315$, trong khi nhân tố Liên tưởng thương hiệu có tác động thấp nhất với hệ số $\beta = 0.170$.

4. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn kiểm định định lượng nào trên phần mềm SPSS 20.0?
Tác giả áp dụng các tiêu chuẩn: Hệ số Cronbach's Alpha $> 0.6$ và tương quan biến tổng $> 0.3$ cho độ tin cậy thang đo; hệ số KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có $p < 0.05$, chỉ số Eigenvalue $\ge 1$, TVE $\ge 50%$ cho phân tích EFA; hệ số phóng đại phương sai VIF $< 2$ (loại trừ đa cộng tuyến) và hệ số Durbin-Watson trong khoảng $1 < d < 3$ (loại trừ tự tương quan) cho mô hình hồi quy tuyến tính.

5. Đâu là các giải pháp quản trị cốt lõi được tác giả khuyến nghị cho thương hiệu Jollibee?
Tác giả khuyến nghị Jollibee tập trung nguồn lực xây dựng chính sách khách hàng thân thiết, chuẩn hóa và nâng cao tốc độ phục vụ tại cửa hàng, duy trì chính sách giá và combo ưu đãi dành cho giới trẻ, đồng thời củng cố độ nhận biết và hình ảnh chú ong đỏ qua các dịch vụ tiệc sinh nhật trẻ em.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Thanh Chi đã hoàn thành mục tiêu đo lường tác động của các thành phần giá trị thương hiệu kết hợp chính sách giá đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng tại chuỗi thức ăn nhanh Jollibee ở TP. Hồ Chí Minh. Bằng việc xử lý bộ dữ liệu 307 mẫu khảo sát thông qua kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy đa biến trên SPSS 20.0, nghiên cứu khẳng định cả 5 nhân tố đều có tác động cùng chiều, trong đó Trung thành thương hiệu là nhân tố tác động mạnh nhất. Công trình mang lại giá trị học thuật trong việc kiểm chứng lý thuyết hành vi tiêu dùng ngành F&B và cung cấp các hàm ý thực tiễn có tính ứng dụng cao cho công tác quản trị thương hiệu chuỗi nhà hàng phục vụ nhanh tại Việt Nam.