Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và thương mại ngày càng phát triển, sự gia tăng về số lượng doanh nghiệp trên thị trường dẫn đến áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, trực tiếp thực hiện hóa giá trị sản phẩm, tạo doanh thu và lợi nhuận giúp doanh nghiệp duy trì sự tồn tại và phát triển. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và Internet vừa mang lại cơ hội tiếp cận thị trường vừa khiến người tiêu dùng khắt khe hơn trong việc lựa chọn các sản phẩm an toàn, tiện lợi và phù hợp với nhu cầu.

Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt – Chi nhánh Huế là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), đảm nhận việc cung ứng các dòng sản phẩm thiết yếu của các tập đoàn lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đứng trước sự cạnh tranh từ nhiều đơn vị phân phối và biến động thị trường, việc nhận diện các yếu tố tác động đến hiệu quả bán hàng và mức độ thỏa mãn của khách hàng trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm giúp chi nhánh củng cố thị phần và hoàn thiện năng lực quản trị kênh bán buôn, bán lẻ. Từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế" được tác giả Hoàng Thị Yến Nhi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Triệu Huy tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2024).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng; trên cơ sở các yếu tố đã phân tích, tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, đồng thời tập trung nghiên cứu các giải pháp giúp công ty nâng cao, hoàn thiện hiệu quả công tác bán hàng đến các kênh phân phối.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng.
    2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng và đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng đối với sản phẩm của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
    3. Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bán hàng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến hiệu quả hoạt động bán hàng đối với sản phẩm của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm do công ty phân phối trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế (địa chỉ: số 03 Nguyễn Văn Linh, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được khảo sát và xử lý tại thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 1 năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật tiêu biểu về thương mại và quản trị bán hàng:

  • Khái niệm và bản chất bán hàng: Tiếp cận định nghĩa bán hàng cá nhân theo Philip Kotler (1994) là hình thức giao tiếp trực tiếp bằng lời nói giữa người bán và người mua tiềm năng nhằm mục đích bán hàng; định nghĩa bán hàng theo Lê Thị Phương Thanh (2010) và Comer (2000) dưới góc độ tạo lập ảnh hưởng, tìm hiểu và thỏa mãn nhu cầu giá trị sử dụng của khách hàng.
  • Phân loại hình thức bán hàng: Văn bản hệ thống hóa 7 hình thức bán hàng chính gồm Bán hàng trực tiếp, Bán lẻ (Retail Selling), Đại diện bán hàng (Agency Selling), Bán hàng qua điện thoại (Telesales), Bán hàng tại nhà (Door Selling), Bán hàng giữa các doanh nghiệp (B2B), và Bán hàng trên Internet (bán hàng trực tuyến).
  • Quy trình bán hàng chuẩn 7 bước: (1) Lập kế hoạch và xác định mục tiêu; (2) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng; (3) Tiếp cận khách hàng; (4) Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ; (5) Thuyết phục khách hàng và giải quyết vấn đề; (6) Đồng ý thỏa thuận; (7) Chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
  • Chính sách bán hàng và chỉ tiêu kinh tế: Hệ thống hóa chính sách sản phẩm (chủng loại, danh mục về chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, tính đồng nhất), chính sách giá, quản lý chất lượng, kỹ năng nhân viên bán hàng và hoạt động truyền thông - xúc tiến. Các chỉ tiêu đánh giá định lượng gồm: Doanh thu bán hàng ($TR = Q_i \times P_i$), Lợi nhuận ($\pi = TR - TC$), và Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch bán hàng ($H_{ht} = \frac{Q_x}{Q_{kh}} \times 100%$).
  • Kế thừa mô hình và thang đo: Tác giả kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương (2012), Lê Đình Trực (2008), và đặc biệt là luận văn thạc sĩ của Nguyễn Hải Hà (2015). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
    1. Giá sản phẩm (GSP: 4 biến quan sát GSP1 – GSP4)
    2. Chất lượng sản phẩm (CLSP: 4 biến quan sát CLSP1 – CLSP4)
    3. Nhân viên bán hàng (NVBH: 4 biến quan sát NVBH1 – NVBH4)
    4. Hoạt động xúc tiến (HĐBH: 5 biến quan sát HĐBH1 – HĐBH5)
    5. Hiệu quả bán hàng (HQBH: 4 biến quan sát HQBH1 – HQBH4 đóng vai trò biến phụ thuộc) Tổng số biến quan sát là 21 biến, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu thực tế và thu thập dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu lưu trữ, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lao động giai đoạn 2020 – 2022 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt cung cấp, cùng giáo trình chuyên ngành và bài báo khoa học.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và kích thước mẫu: Theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($21 \times 5 = 105$). Để tăng độ đại diện, tác giả ấn định kích thước mẫu là 125 khách hàng, phát ra 135 phiếu điều tra (dự phòng thêm 10%) và thu về đúng 125 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ thông tin xử lý. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện tại thành phố Huế với điều kiện người trả lời đang sinh sống tại địa bàn và đang sử dụng sản phẩm do công ty phân phối.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20 và Microsoft Excel qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (Factor Loading $> 0,5$, $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa với $\text{Sig} < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$); Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua Durbin-Watson, mức độ giải thích $R^2$); Kiểm định One-Sample T-test so sánh giá trị trung bình với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng

Chương I tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về bán hàng, vai trò kết nối giữa sản xuất với tiêu dùng, và những đặc điểm vận hành của hoạt động bán hàng trong nền kinh tế thị trường định hướng khách hàng. Tác giả phân tích cụ thể 7 hình thức bán hàng hiện đại cùng cấu trúc 7 bước của một quy trình bán hàng tiêu chuẩn. Chương này đi sâu mổ xẻ nội dung các chính sách kinh doanh cấu thành hoạt động quản trị bán hàng gồm sản phẩm, định giá, quản lý chất lượng, lực lượng bán hàng và hoạt động xúc tiến khuyến mại. Đồng thời, văn bản trình bày các công thức toán học đo lường doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch. Trên cơ sở tổng thuật các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương (2012), Lê Đình Trực (2008) và Nguyễn Hải Hà (2015), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả bán hàng và bảng mã hóa 21 biến quan sát tương ứng.

Chương II: Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Nội dung chương II mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành từ năm 2001 tại thành phố Đồng Hới (Quảng Bình) với số vốn ban đầu 1,3 tỷ đồng và 20 nhân viên. Chi nhánh tại Huế được thành lập từ năm 2006 tại số 03 Nguyễn Văn Linh, giữ vai trò nhà phân phối chính thức của tập đoàn P&G cùng các đối tác lớn như Acecook Việt Nam, FrieslandCampina, Wilmar CLV, Minh Long, Ajinomoto, Perfetti Van Melle, One One, Tissue Sông Đuống, đường Biên Hòa... Cơ cấu tổ chức của công ty được vận hành dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc cùng 7 phòng chức năng: Kinh doanh 1, Kinh doanh 2, Hậu cần, Nhân sự, Kế toán, Công nghệ thông tin (IT) và Xuất nhập khẩu (XNK).

Văn bản tiến hành phân tích thực trạng nguồn lực lao động và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu tài chính cụ thể:

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động (người) 98 100 105 +2 (+2,04%) +5 (+5,00%)
- Lao động nam 73 82 75 +9 -7
- Lao động nữ 25 18 30 -7 +12
- Trình độ Đại học và sau đại học 29 31 32 +2 +1
- Trình độ Cao đẳng và trung cấp 20 17 23 -3 +6
- Trình độ THPT 49 52 50 +3 -2
- Độ tuổi 18 – 30 tuổi 48 44 52 -4 +8
- Độ tuổi trên 50 tuổi 2 4 2 +2 -2
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 22.864 23.221 28.842 +1,56% +24,21%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 473 663 791 +40,17% +19,31%
3. Doanh thu thuần 22.390 22.558 28.051 +0,75% +24,35%
4. Lợi nhuận gộp 655 263 49 -59,85% -81,37%
5. Chi phí bán hàng 1.034 1.157 1.250 +11,90% +8,04%
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 197 131 145 -33,50% +10,69%
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD -576 -1.025 -1.346 +77,95% +31,32%
8. Lợi nhuận khác 506 372 607 -26,48% +63,17%
9. Lợi nhuận sau thuế -70 -652 -739 +831,43% +13,34%
10. Tổng tài sản 24.127 25.096 25.820 +4,02% +2,88%
11. Hàng tồn kho 22.174 22.915 22.895 +3,34% -0,09%
12. Vốn chủ sở hữu -16.224 -16.224 -16.224 0,00% 0,00%
13. Tổng nguồn vốn 24.197 25.818 27.281 +6,70% +5,67%

Phần thứ hai của chương II trình bày kết quả phân tích thống kê từ 125 phiếu khảo sát khách hàng:

  • Cơ cấu nhân khẩu học: Mẫu khảo sát gồm 105 nữ (84%) và 20 nam (16%). Nhóm tuổi tập trung nhiều nhất từ 25 – 35 tuổi với 53 người (42,4%) và từ 36 – 55 tuổi với 38 người (30,4%). Về nghề nghiệp, cán bộ công nhân viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất với 42 người (33,6%), lao động phổ thông 27 người (21,6%), kinh doanh 26 người (20,8%), học sinh sinh viên 19 người (15,2%). Về thu nhập, nhóm có thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 58 người (46,4%), tiếp theo là mức 3 – 5 triệu đồng với 34 người (27,2%).
  • Hành vi tiếp cận thông tin: Khách hàng biết đến sản phẩm của Tuấn Việt chủ yếu thông qua quảng cáo trên TV với 99 lượt (79,2%), áp phích/poster banner đạt 83 lượt (66,4%), nhân viên tiếp thị giới thiệu trực tiếp đạt 82 lượt (65,6%), mạng Internet đạt 65 lượt (52%), và báo chí đạt 18 lượt (14,4%).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố EFA: Thang đo đạt yêu cầu với hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$ và tương quan biến tổng $> 0,3$. Phân tích EFA trích xuất 4 nhóm nhân tố độc lập (Giá sản phẩm, Chất lượng sản phẩm, Nhân viên bán hàng, Hoạt động xúc tiến) tác động đến biến phụ thuộc Hiệu quả bán hàng. Kiểm định hồi quy đa biến và One-Sample T-test xác nhận mức độ đồng ý và tầm quan trọng của các biến thành phần đối với đánh giá của khách hàng.

Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp cho sản phẩm của công ty: Nâng cao chất lượng bảo quản, duy trì tính đồng nhất của danh mục hàng tiêu dùng nhanh, tăng cường kiểm tra bao bì, hạn dùng và độ an toàn vệ sinh sản phẩm.
  2. Giải pháp đối với nhóm yếu tố giá sản phẩm: Xây dựng chính sách giá bán cạnh tranh so với các nhà phân phối khác trong khu vực, duy trì tính ổn định của giá niêm yết, đồng thời thiết lập chính sách giá linh hoạt phù hợp với mức thu nhập trung bình (5 – 10 triệu đồng) của phần lớn người tiêu dùng.
  3. Giải pháp đối với hoạt động xúc tiến: Mở rộng chính sách phân phối, đa dạng hóa các chương trình khuyến mại định kỳ, đổi mới cách thức truyền thông bằng việc đẩy mạnh quảng bá trên Internet và mạng xã hội song song với kênh truyền hình truyền thống; nâng cao hiệu quả trưng bày điểm bán và tối ưu quy trình đổi trả hàng khi có sự cố.
  4. Giải pháp nâng cao chất lượng bán hàng, nhân viên bán hàng: Đẩy mạnh công tác tổ chức đào tạo kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn và kiến thức chuyên môn về sản phẩm cho đội ngũ nhân viên bán hàng; đồng thời thiết lập chế độ đãi ngộ, tiền lương và tiền thưởng công bằng nhằm hạn chế tình trạng nhảy việc của lực lượng bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu gắn liền với hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Minh chứng thực trạng tài chính phân phối: Doanh thu của chi nhánh tăng trưởng từ 22.864 triệu đồng (năm 2020) lên 28.842 triệu đồng (năm 2022), tương ứng mức tăng trưởng doanh thu 24,21% trong năm 2022. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế liên tục thâm hụt nặng (-70 triệu đồng năm 2020; -652 triệu đồng năm 2021; -739 triệu đồng năm 2022), nguyên nhân từ gánh nặng chi phí bán hàng (tăng từ 1.034 triệu đồng lên 1.250 triệu đồng) và tỷ lệ nợ vay cao khiến vốn chủ sở hữu âm 16.224 triệu đồng trong suốt 3 năm.
  • Xác thực mô hình định lượng: Dữ liệu từ 125 khách hàng tại Thừa Thiên Huế khẳng định 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa đến hiệu quả bán hàng gồm: Giá sản phẩm, Chất lượng sản phẩm, Nhân viên bán hàng và Hoạt động xúc tiến. Trong đó, khách hàng là nữ chiếm áp đảo (84%), thuộc nhóm tuổi 25 – 35 (42,4%) và có thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng (46,4%).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng trong lĩnh vực FMCG tại thị trường địa phương, cung cấp bộ số liệu định lượng sơ cấp và thứ cấp minh bạch, giúp ban giám đốc Công ty Tuấn Việt có căn cứ thực chứng để điều chỉnh chính sách đào tạo nhân viên và tái cấu trúc chi phí phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô 125 khách hàng sinh sống tại khu vực thành phố Huế, chưa mở rộng ra các địa bàn huyện, thị xã khác của tỉnh Thừa Thiên Huế nên tính đại diện tổng thể cho toàn tỉnh còn có giới hạn nhất định.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Các dữ liệu thứ cấp về tài chính, lao động và kinh doanh được giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2020 – 2022), giai đoạn chịu tác động bất thường từ dịch bệnh Covid-19 và biến động kinh tế vĩ mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất mở rộng phạm vi điều tra sang các địa bàn lân cận trong khu vực miền Trung nơi công ty Tuấn Việt phân phối (như Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng); gia tăng quy mô mẫu khảo sát và tích hợp thêm các biến số mới liên quan đến công nghệ bán hàng số và dịch vụ hậu cần giao vận.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Thương mại:

  • Giá trị phương pháp luận: Cung cấp bài mẫu chuẩn mực về cấu trúc một đề tài nghiên cứu định lượng ứng dụng SPSS trong đánh giá sự hài lòng và hiệu quả hoạt động bán hàng, từ cách xác định cỡ mẫu theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, thiết kế bảng câu hỏi Likert 5 mức độ, đến quy trình phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy và kiểm định One-Sample T-test.
  • Giá trị thực tiễn: Bảng số liệu chi tiết về chi phí bán hàng, cơ cấu hàng tồn kho (chiếm trên 22 tỷ đồng) và bảng phân tích nhân khẩu học khách hàng FMCG tại Thừa Thiên Huế là tư liệu tham khảo thực tế cho các nghiên cứu về hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ hàng tiêu dùng tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

  1. Căn cứ nào để tác giả xác định quy mô mẫu điều tra là 125 khách hàng? Căn cứ vào công thức tính kích thước mẫu trong nghiên cứu định lượng của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), số quan sát tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát. Do mô hình nghiên cứu có 21 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 105. Tác giả đã quyết định chọn kích thước mẫu 125 khách hàng và tiến hành khảo sát thực tế 135 phiếu (dự phòng thêm 10%) để thu về 125 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích SPSS.

  2. Tình hình lợi nhuận của Công ty Tuấn Việt – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022 diễn biến ra sao? Mặc dù doanh thu tăng đều từ 22.864 triệu đồng (năm 2020) lên 28.842 triệu đồng (năm 2022), lợi nhuận sau thuế của công ty lại bị âm liên tục và mức lỗ gia tăng qua từng năm: âm 70 triệu đồng năm 2020, âm 652 triệu đồng năm 2021 và âm 739 triệu đồng năm 2022. Nguyên nhân do chi phí bán hàng cao (1.250 triệu đồng năm 2022), chi phí vận chuyển lớn và giá vốn cao làm cho lợi nhuận gộp sụt giảm mạnh.

  3. Những dòng sản phẩm nào là mặt hàng kinh doanh chủ lực của chi nhánh tại Huế? Chi nhánh Huế phân phối chủ yếu các mặt hàng thuộc tập đoàn P&G gồm: Mỹ phẩm (Olay, Rejoice, Head & Shoulders), Hàng gia đình (Tide, Downy, Pringles), Sản phẩm sức khỏe (bàn chải Oral-B), Sản phẩm trẻ em (Pampers, Whisper). Ngoài ra, chi nhánh còn phân phối sữa Dutch Lady (FrieslandCampina), gốm sứ Minh Long, dầu thực vật Cái Lân, nhựa Đại Đồng Tiến, bánh gạo One One, bột ngọt Ajinomoto và khăn giấy Watersilk.

  4. Khách hàng tại Huế biết đến sản phẩm của Tuấn Việt chủ yếu qua những nguồn thông tin nào? Theo kết quả điều tra trên 125 khách hàng, nguồn thông tin phổ biến nhất là qua Quảng cáo trên TV với 99 lượt trả lời (chiếm 79,2%), tiếp đến là Poster/banner với 83 lượt (66,4%), Nhân viên tiếp thị trực tiếp với 82 lượt (65,6%), Mạng Internet với 65 lượt (52%), và Báo - tạp chí với 18 lượt (14,4%).

  5. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào và cơ cấu biến ra sao? Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 nhóm biến độc lập với tổng cộng 17 biến quan sát: Giá sản phẩm (4 biến: GSP1 – GSP4), Chất lượng sản phẩm (4 biến: CLSP1 – CLSP4), Nhân viên bán hàng (4 biến: NVBH1 – NVBH4), Hoạt động xúc tiến (5 biến: HĐBH1 – HĐBH5); và 1 nhóm biến phụ thuộc là Hiệu quả bán hàng gồm 4 biến quan sát (HQBH1 – HQBH4).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phản ánh thực trạng tài chính, lao động của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua khảo sát thực nghiệm 125 khách hàng tại thành phố Huế, nghiên cứu đã lượng hóa tác động của 4 nhóm nhân tố: giá sản phẩm, chất lượng sản phẩm, nhân viên bán hàng và hoạt động xúc tiến đến hiệu quả bán hàng. Các giải pháp đề xuất tập trung vào đào tạo nghiệp vụ nhân sự, hoàn thiện chính sách giá và mở rộng kênh truyền thông, cung cấp cơ sở thực tế cho ban lãnh đạo công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân phối hàng tiêu dùng nhanh.