Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Thịnh thuộc ngành Kinh doanh thương mại (Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Minh Hiền, tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả thương mại tại một doanh nghiệp địa phương trong lĩnh vực quảng cáo và nội thất.

Về bối cảnh thực tiễn, thị trường tiêu dùng đồ gỗ và trang trí nội thất tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển dịch đáng kể về hành vi của người tiêu dùng. Dẫn liệu từ khảo sát của ngành nội thất Hàn Quốc công bố tại Hội thảo "Xu hướng sử dụng vật liệu gỗ nội thất giai đoạn 2020 – 2022" cho thấy thói quen mua sắm của người Việt Nam đang chuyển dần từ việc chọn mua các sản phẩm đóng sẵn đại trà sang việc lựa chọn thông qua tư vấn thiết kế chuyên sâu và kiến trúc sư. Song song đó, vai trò ra quyết định trong mua sắm nội thất gia đình ghi nhận tỷ lệ phụ nữ chiếm từ 60% đến 70%, đồng thời xu hướng thương mại điện tử trong ngành nội thất bắt đầu phát triển. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, với gần 100 doanh nghiệp hoạt động cùng ngành, cạnh tranh về mẫu mã, giá cả và dịch vụ đi kèm diễn biến ngày càng gay gắt.

Công ty TNHH Quảng cáo & Nội thất Mặt Trời Huế (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Quảng cáo & Thương mại Tân Hương thành lập năm 2000, chuyển đổi mô hình TNHH năm 2003 và đổi tên năm 2010) sau hơn 18 năm hoạt động đã mở rộng từ quảng cáo sang thiết kế, thi công trang trí nội ngoại thất và sản xuất đồ gỗ. Tuy nhiên, khâu tiêu thụ và công tác bán hàng của công ty bộc lộ nhiều điểm hạn chế về chính sách giá, hoạt động xúc tiến và công tác phát triển nhân sự bán hàng, làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Mặt Trời Huế, từ đó đưa ra định hướng giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả bán hàng nhằm thu hút khách hàng, củng cố vị thế của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích thực trạng, đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Mặt Trời Huế qua 3 năm (2020 – 2022), làm rõ những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
    • Đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quy trình bán hàng hiện tại của công ty là gì và được thực hiện như thế nào?
  2. Hiệu suất của quy trình bán hàng hiện tại như thế nào so với mục tiêu được đề ra?
  3. Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của cơ cấu đội ngũ bán hàng hiện tại?
  4. Có những cải tiến cụ thể nào có thể được đề xuất dựa trên phân tích hoạt động bán hàng của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng, quy trình bán hàng, các kết quả và chỉ tiêu bán hàng đạt được của Công ty TNHH Quảng cáo & Nội thất Mặt Trời Huế tại địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng trên thị trường nội thất và quảng cáo.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Quảng cáo và Nội thất Mặt Trời Huế (Số 62 An Dương Vương, Phường An Cựu, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích chuỗi số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị thương mại và kinh doanh bán hàng, viện dẫn các công trình kinh điển và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm bán hàng: Tác giả đối chiếu các góc nhìn học thuật từ John W. Ernest & Richard Ashmun (1973), Comer (1991, 2002, 2008), Hoàng Trọng và Hoàng Thị Phương Thảo (1996), Lê Thị Phương Thanh (2010), Trương Đình Chiến (2001) và định nghĩa pháp lý theo Điều 3 Luật Thương mại 2005. Bán hàng được tiếp cận đồng thời dưới giác độ kỹ thuật (chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa để thu tiền) và nghệ thuật (khám phá, gợi mở và thỏa mãn nhu cầu khách hàng).
  • Phân loại và mô hình tổ chức: Tác giả dẫn giáo trình của Trần Thị Thập (2009) để phân loại bán hàng theo địa điểm (tại kho, tại cửa hàng, tại nơi tiêu dùng), theo chuyến lưu hành (bán buôn, bán lẻ), theo phương thức ký kết (hợp đồng, đơn hàng, đấu giá, thỏa thuận miệng) và hình thức thanh toán. Về quản trị lực lượng bán hàng, đề tài ứng dụng quan điểm của Nguyễn Hải (2011) và Comer (1991) phân chia lực lượng bán hàng thành lực lượng nội bộ (tại chỗ), bên ngoài (theo địa bàn) và hệ thống đại lý trung gian.
  • Quy trình bán hàng 5 bước: Sử dụng mô hình chuẩn từ Giáo trình Quản trị bán hàng (2008), gồm: (1) Khám phá nhu cầu và đánh giá tiềm năng khách hàng; (2) Chuẩn bị tiếp xúc với khách hàng; (3) Tiếp xúc và chào hàng; (4) Kết thúc bán hàng; (5) Theo dõi và chăm sóc khách hàng.
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Ứng dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính và thương mại theo Nguyễn Thị Xuân Hương (1998), gồm: Doanh thu bán hàng, Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Tỷ lệ lãi gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Chi phí bán hàng, Thị phần bán hàng và Năng suất lao động bình quân của nhân viên bán hàng.
  • Thực tiễn nghiên cứu liên quan: Tác giả tổng thuật 4 đề tài khóa luận tương đồng tại Đại học Kinh tế Huế để rút kinh nghiệm nghiên cứu: đề tài của Lê Thị Thùy Trinh (2018 tại Công ty TNHH MTV Minh Phát), Lê Thị Hương Trà (2019 tại Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh), Ngô Thị Nhàn (2021 tại Công ty TNHH Loan Thắng) và Lê Đình Trực (nghiên cứu siêu thị Viettel TP. Huế).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai hoàn toàn trên dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, bảng giá và danh mục mặt hàng lưu hành nội bộ từ Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kinh doanh của công ty trong 3 năm 2020 – 2022. Dữ liệu ngoài doanh nghiệp được tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống kê, báo cáo của Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh (HAWA) và các tạp chí chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm) nhằm xác định tỷ lệ tăng trưởng, mức độ biến động của các khoản mục tài sản, nguồn vốn và lực lượng lao động. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia thông qua việc trao đổi ý kiến với ban giám đốc và các nhà quản lý bộ phận tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về bán hàng, vai trò của lưu thông hàng hóa trong việc tạo doanh số, tối đa hóa lợi nhuận và thiết lập vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích các mục tiêu cốt lõi của bán hàng gồm mục tiêu doanh số, mục tiêu bao phủ thị trường và mục tiêu hướng đến khách hàng. Chương này phân loại chi tiết các hình thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán qua điện thoại, môi giới, bán hàng qua Internet) và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng:

  • Yếu tố khách quan: Cung - cầu thị trường, môi trường văn hóa - xã hội (thị hiếu, thu nhập), môi trường kinh tế vĩ mô (GDP, tỷ lệ lạm phát), tiến bộ khoa học - công nghệ và áp lực từ các nhóm đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Yếu tố chủ quan: Tiềm lực tài chính, chất lượng đội ngũ nhân sự, tiềm lực vô hình (thương hiệu, uy tín doanh nghiệp), khả năng kiểm soát chuỗi cung ứng đầu vào, chính sách giá và công tác xúc tiến thương mại.

Phần thực tiễn của chương tổng hợp các chỉ số vĩ mô của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2021 (tăng trưởng kinh tế đạt 2,22% năm 2020 và 4,36% năm 2021; thu ngân sách đạt 9.124 tỷ đồng năm 2020 và 11.337 tỷ đồng năm 2021; GDP bình quân đầu người vượt 2.300 USD/người theo số liệu Tổng cục Thống kê). Tác giả nhận định đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy nhu cầu hoàn thiện nhà ở và dịch vụ nội thất cao cấp tại địa phương.

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Quảng Cáo & Nội Thất Mặt Trời

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, nguồn lực và thực trạng tổ chức bán hàng tại doanh nghiệp. Về mô hình tổ chức, công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc Hoàng Tấn Hưng, phụ trách 3 bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Kế hoạch Kỹ thuật, Bộ phận Kế toán Tài chính, Bộ phận Cung ứng Vật tư Thiết bị và 6 tổ sản xuất - thi công trực tiếp (Tổ sản xuất mộc, Tổ thi công nề, Tổ thi công trang trí nội ngoại thất, Tổ hoàn thiện 1, Tổ hoàn thiện 2, Tổ chế tạo sản phẩm).

Quy mô nhân sự của công ty có sự biến động gắn liền với tình hình dịch bệnh Covid-19 và nhu cầu mở rộng kinh doanh:

Tiêu chí phân loại lao động Năm 2020 (Người) Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Năm 2021 Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Năm 2022 Tỷ trọng (%)
Theo khối công việc
- Khối công nhân 45 69,23 42 66,67 52 67,53
- Khối văn phòng 20 30,77 21 33,33 25 32,47
Theo giới tính
- Lao động Nam 45 69,23 44 69,84 52 67,53
- Lao động Nữ 20 30,77 19 30,16 25 32,47
Theo trình độ học vấn
- Đại học và trên đại học 15 23,08 17 26,98 20 25,98
- Cao đẳng và trung cấp 22 33,85 19 30,16 25 32,47
- Lao động phổ thông 28 43,07 27 42,86 32 41,55
Theo nhóm tuổi
- Dưới 35 tuổi 53 81,54 54 85,71 65 84,42
- Trên 35 tuổi 12 18,46 9 14,29 12 15,58
Tổng số lao động 65 100,00 63 100,00 77 100,00

Về thực trạng tài chính, tác giả phân tích bảng cân đối kế toán rút gọn của doanh nghiệp:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Năm 2022 (Triệu đồng) Biến động 2021/2020 (+/-) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (+/-) Biến động 2022/2021 (%)
Tiền & tương đương tiền 429,63 615,26 173,63 +185,63 +43,23% -441,63 -71,81%
Hàng tồn kho 3.173,83 6.824,69 2.442,52 +3.650,86 +115,03% -4.382,17 -64,21%
Tài sản cố định 2.097,29 1.575,36 1.130,58 -521,93 -24,88% -444,78 -28,23%
Tổng tài sản / Nguồn vốn 12.245,94 10.943,08 Chưa tổng kết -1.302,86 -10,64% - -
Nợ phải trả 10.736,24 9.297,13 8.840,32 -1.439,11 -13,40% -456,81 -4,91%
Vốn chủ sở hữu 1.509,70 1.645,95 1.500,00 +136,25 +9,02% -145,95 -8,86%

Về công tác tổ chức bán hàng, công ty áp dụng mô hình thiết lập mục tiêu bán hàng "kiểu thác nước" (waterfall) do Giám đốc trực tiếp ấn định hàng tháng dựa trên kinh nghiệm điều hành và số liệu tăng trưởng quá khứ. Chiến lược bán hàng chủ đạo là chiến lược bán hàng cá nhân: mỗi nhân sự bán hàng tự chịu trách nhiệm về chỉ tiêu doanh số cá nhân, chủ động tìm kiếm khách hàng, chào hàng, thương thảo và chăm sóc sau bán. Doanh nghiệp phân phối các mặt hàng nội thất chính như tủ bếp hiện đại, thiết bị và phụ kiện nhà bếp của các thương hiệu Garis (giá từ 810.000 VNĐ), Hafele và các sản phẩm mộc hoàn thiện.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động bán hàng các sản phẩm nội thất của Công ty TNHH Quảng Cáo & Nội Thất Mặt Trời Huế

Dựa trên thực trạng quản lý bán hàng và biến động nguồn lực, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp về dịch vụ bán hàng: Hoàn thiện khâu chăm sóc khách hàng trước, trong và sau bán; cải tiến chính sách giao hàng, lắp đặt tận nơi và rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại bảo hành đối với các sản phẩm nội thất.
  2. Nhóm giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá bán linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu thương mại theo giá trị đơn hàng và đối tượng khách hàng (khách hàng dự án, nhà thầu xây dựng, khách hàng cá nhân).
  3. Nhóm giải pháp về hoạt động xúc tiến bán hàng: Tăng cường quảng cáo trực tuyến, tối ưu hóa website công ty, tham gia các hội chợ thương mại ngành xây dựng - nội thất nhằm mở rộng độ nhận diện thương hiệu tại Thừa Thiên Huế.
  4. Nhóm giải pháp về sản phẩm: Đa dạng hóa mẫu mã, cập nhật xu hướng thiết kế nội thất hiện đại, nâng cao chất lượng gia công cơ khí và chế tác đồ gỗ tại các xưởng sản xuất.
  5. Nhóm giải pháp về nhân viên bán hàng: Chuẩn hóa công tác tuyển dụng, tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng đàm phán, kiến thức kỹ thuật vật liệu cho nhân viên kinh doanh; xây dựng chính sách lương thưởng và hoa hồng gắn trực tiếp với doanh số thực đạt.
  6. Nhóm giải pháp về phát triển thị trường: Khai thác sâu thị trường dân dụng tại TP. Huế, từng bước thiết lập mạng lưới phân phối và tiếp cận các dự án xây dựng tại các huyện thị lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống hóa số liệu thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp:

  • Làm rõ đặc điểm cơ cấu tổ chức và nhân sự: Lực lượng lao động của công ty có tính chất trẻ hóa cao (nhóm dưới 35 tuổi chiếm từ 81,54% đến 85,71% qua các năm), nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo (xấp xỉ 67% – 69%) do đặc thù ngành thi công lắp đặt nội thất và biển bảng quảng cáo. Lao động có trình độ đại học chiếm khoảng 23% – 27%, cho thấy tiềm năng tiếp thu kỹ thuật nhưng vẫn đòi hỏi đào tạo thêm về kỹ năng thương mại.
  • Phân tích sự chuyển dịch về cơ cấu tài sản và tài chính: Chỉ ra sự thu hẹp quy mô nợ phải trả từ 10.736,24 triệu đồng (năm 2020) xuống còn 8.840,32 triệu đồng (năm 2022), cho thấy công ty chủ động giảm gánh nặng nợ vay. Lượng hàng tồn kho có sự biến động mạnh (tăng vọt lên 6.824,69 triệu đồng năm 2021 do ảnh hưởng dịch bệnh rồi giảm xuống 2.442,52 triệu đồng năm 2022 nhờ giải phóng hàng tiêu thụ). Vốn chủ sở hữu duy trì quanh mức 1,5 – 1,64 tỷ đồng.
  • Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi mang tính khả thi cho ban giám đốc Công ty TNHH Quảng cáo & Nội thất Mặt Trời Huế, đồng thời đề xuất kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận mặt bằng sản xuất và vốn tín dụng thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Nguồn dữ liệu hoàn toàn dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ do công ty cung cấp trong giai đoạn 2020 – 2022, thiếu số liệu sơ cấp từ các cuộc khảo sát định lượng (điều tra bảng hỏi đối với người tiêu dùng hoặc khách hàng mục tiêu về mức độ hài lòng đối với dịch vụ bán hàng).
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp địa phương trên địa bàn TP. Huế, chưa mở rộng so sánh tương quan thị phần với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn tỉnh (như Nội thất Minh Hòa, Thịnh Phát, Thanh Lịch).
  • Cấu trúc trình bày trong văn bản còn một số điểm chưa đồng bộ giữa mục lục và nội dung thực tế (được thể hiện qua ghi chú phản biện tại Chương 2).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai các nghiên cứu định lượng khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ bán hàng và mức độ nhận diện thương hiệu của công ty.
  • Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu sau năm 2022 để đánh giá sự phục hồi hoàn toàn của hoạt động tiêu thụ nội thất trong bối cảnh thị trường bất động sản biến động mới.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang giá trị tài liệu học thuật và thực tiễn:

  • Đối với sinh viên ngành Kinh doanh thương mại và Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phân tích thực tế về phương pháp đánh giá hoạt động bán hàng tại một doanh nghiệp thương mại kiêm sản xuất thi công quy mô nhỏ và vừa; làm mẫu tham khảo cho việc tổng hợp dữ liệu lao động, cân đối tài chính và quy trình bán hàng cá nhân.
  • Đối với ban quản lý Công ty TNHH Quảng cáo & Nội thất Mặt Trời Huế: Cung cấp bức tranh tổng kết về sự biến động nguồn lực giai đoạn 2020 – 2022, làm căn cứ điều chỉnh phương thức giao chỉ tiêu bán hàng và kế hoạch quản trị nhân sự.
  • Đối với doanh nghiệp cùng ngành tại địa phương: Cung cấp góc nhìn về các thách thức trong khâu luân chuyển tồn kho và định hình kênh xúc tiến trong ngành nội thất gia dụng tại Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quảng cáo & Nội thất Mặt Trời Huế có lịch sử hình thành và phát triển như thế nào?
Doanh nghiệp có tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Quảng cáo & Thương mại Tân Hương thành lập năm 2000. Đến năm 2003, doanh nghiệp đổi thành Công ty TNHH Quảng cáo & Thương mại Tân Hương do ông Võ Hoàng Minh làm giám đốc. Năm 2005, ông Hoàng Tấn Hưng được bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành. Đến năm 2010, công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Quảng cáo & Nội thất Mặt Trời, bổ sung mảng thiết kế, sản xuất và thi công trang trí nội ngoại thất.

2. Công ty đang áp dụng phương pháp thiết lập mục tiêu và chiến lược bán hàng nào?
Công ty áp dụng phương pháp thiết lập mục tiêu "kiểu thác nước", do Giám đốc trực tiếp xây dựng và phân bổ hàng tháng dựa trên kinh nghiệm cá nhân và dữ liệu lịch sử. Về chiến lược, công ty áp dụng chiến lược bán hàng cá nhân, giao định mức doanh số cụ thể cho từng nhân viên kinh doanh tự khai thác, tiếp cận khách hàng và chốt đơn.

3. Đội ngũ lao động của công ty có đặc điểm cơ cấu ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Quy mô nhân sự tăng từ 65 người (2020) xuống 63 người (2021) do dịch Covid-19, sau đó tăng lên 77 người (2022). Lao động nam luôn chiếm ưu thế (từ 67,53% đến 69,84%) do yêu cầu vận chuyển và thi công nội thất. Độ tuổi lao động rất trẻ, với nhóm dưới 35 tuổi chiếm trên 81% tổng số lao động. Trình độ đại học chiếm từ 23,08% đến 26,98%, còn lại là cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông.

4. Biến động hàng tồn kho và nợ phải trả của doanh nghiệp qua 3 năm diễn ra như thế nào?
Hàng tồn kho năm 2020 là 3.173,83 triệu đồng, tăng mạnh 115,03% lên 6.824,69 triệu đồng vào năm 2021 do đình trệ lưu thông trong dịch Covid-19, sau đó giảm 64,21% xuống 2.442,52 triệu đồng vào năm 2022 khi hoạt động bán hàng phục hồi. Nợ phải trả giảm liên tục qua 3 năm: từ 10.736,24 triệu đồng (2020) xuống 9.297,13 triệu đồng (2021) và còn 8.840,32 triệu đồng (2022).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào tại Chương 3 để cải thiện hoạt động bán hàng?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Nhóm giải pháp về dịch vụ bán hàng; (2) Nhóm giải pháp về giá cả; (3) Nhóm giải pháp về hoạt động xúc tiến bán hàng; (4) Nhóm giải pháp về sản phẩm; (5) Nhóm giải pháp về nhân viên bán hàng; (6) Nhóm giải pháp về phát triển thị trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Thịnh đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Quảng cáo & Nội thất Mặt Trời Huế trong giai đoạn biến động 2020 – 2022. Đề tài vận dụng hệ thống cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và số liệu thống kê nội bộ để chỉ ra các rào cản trong khâu xúc tiến, định giá và cơ cấu nhân sự tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất quy mô nhỏ tại địa bàn Thừa Thiên Huế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản lý kinh doanh.