Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với cơ chế mở cửa và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng sự biến động liên tục của công nghệ và thị hiếu người tiêu dùng. Hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch, là thước đo trực tiếp phản ánh mức độ chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ, đồng thời quyết định sự thu hồi vốn, tạo lập lợi nhuận và duy trì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí nội thất Thuận Bình (Thuận Bình Decor Co., Ltd) tiền thân là Hộ kinh doanh Nội thất Đức Thuận (thành lập ngày 16/01/2014), chính thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp vào ngày 13/01/2016, có trụ sở tại số 50 Lê Duy Đình, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, thi công và cải tạo các sản phẩm trang trí nội thất tường - trần - sàn (vật liệu xốp dán tường, sàn gỗ công nghiệp, giấy dán tường, tranh trang trí...).

Sau giai đoạn đầu đi vào vận hành, doanh nghiệp đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ nhiều đơn vị lâu năm trên địa bàn Đà Nẵng như Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí nội thất An Long, Công ty Nội thất Phát Bình Minh, Công ty Cổ phần Nội thất Đoàn Gia, Nội thất Nhà Mình... Việc phân tích toàn diện thực trạng tổ chức kinh doanh và công tác bán hàng trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm giúp công ty nhận diện hạn chế, phát huy thế mạnh và xây dựng định hướng tăng trưởng bền vững.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Thanh Thùy (chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện nhiệm vụ giải quyết vấn đề trên với hệ thống mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích hoạt động bán hàng, môi trường kinh doanh, sản lượng tiêu thụ, các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Trang trí nội thất Thuận Bình trong giai đoạn 2016 – 2018; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động bán hàng và quản trị bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Trang trí nội thất Thuận Bình thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Trang trí nội thất Thuận Bình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về bán hàng; phân tích các chỉ tiêu phản ánh kết quả bán hàng (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mức độ hoàn thành kế hoạch, sản lượng tiêu thụ, mạng lưới phân phối, chính sách marketing mix hỗ trợ bán hàng); đề xuất giải pháp quản trị.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Trang trí nội thất Thuận Bình, tập trung trên thị trường địa bàn thành phố Đà Nẵng.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong mốc thời gian 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận quản trị kinh doanh và quản trị bán hàng thương mại, đồng thời tích hợp các văn bản pháp luật hiện hành và mô hình kinh tế chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Quan niệm về bán hàng: Tiếp cận theo quan điểm trao đổi giá trị của James M. Comer (2002), Lê Thị Phương Thanh (2010), quan điểm chuyển hóa hình thái giá trị hàng - tiền ($H - T$) trong Bộ Tư bản của Karl Marx, quan điểm kết hợp nghệ thuật và khoa học của Trương Đình Chiến (2001).
    • Cơ sở pháp lý: Áp dụng các định nghĩa về hành vi mua bán hàng hóa, hoạt động xúc tiến thương mại, quảng cáo và khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
    • Quy trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Vận dụng mô hình 5 bước của Ngô Minh Cách và Nguyễn Sơn Lam (2002), bao gồm: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Lựa chọn nguồn hàng $\rightarrow$ Mua và dự trữ hàng hóa $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Dịch vụ phục vụ khách hàng.
    • Chính sách hỗ trợ bán hàng (Marketing Mix): Vận dụng lý thuyết sản phẩm (Karl Marx, Philip Kotler), chính sách giá (Boundless 2016, Nguyễn Thượng Thái 2006), cấu trúc kênh phân phối (Lê Thế Giới 2003: kênh trực tiếp không cấp, kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp) và chính sách xúc tiến hỗn hợp.
    • Mô hình phân tích môi trường: Mô hình môi trường quản trị bán hàng của James M. Comer (môi trường vĩ mô: chính trị - pháp lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ) kết hợp mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ trong ngành, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch ($H_{kh} = \frac{Q_{tt}}{Q_{kh}} \times 100%$), doanh số bán hàng ($TR = P \times Q$), chỉ tiêu chi phí ($TC = FC + VC$) và lợi nhuận bán hàng ($\pi = TR - TC$).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu nội bộ từ phòng Hành chính – Nhân sự, phòng Tài chính – Kế toán, phòng Kinh doanh của công ty (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, cơ cấu lao động, sản lượng nhập - xuất kho giai đoạn 2016 – 2018); dữ liệu bên ngoài từ Tổng cục Thống kê, Sở Khoa học và Công nghệ TP. Đà Nẵng, báo cáo ngành nội thất và các công trình khoa học liên quan.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp quy trình phục vụ, thái độ tiếp xúc giữa nhân viên và khách hàng; phương pháp phỏng vấn chuyên gia đối với Trưởng phòng Kinh doanh và các nhân viên bán hàng giàu kinh nghiệm để nhận định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng.
    • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tính số tuyệt đối, số tương đối, tốc độ tăng trưởng bình quân; phương pháp so sánh cân đối nhằm phân tích biến động qua từng năm; phương pháp phân tích ma trận SWOT để làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng trong nền kinh tế thị trường, làm rõ bản chất, chức năng, vai trò của bán hàng đối với nền kinh tế quốc dân, cơ quan hoạch định chính sách và sự tồn tại của doanh nghiệp. Tác giả phân tích các phương thức bán hàng phổ biến (bán trực tiếp, bán trả góp, bán lẻ, bán buôn, bán qua điện thoại, thương mại điện tử) và chi tiết hóa 5 bước của quy trình bán hàng thương mại.

Nội dung chương tổng hợp các chính sách hỗ trợ bán hàng gồm 4P (Product, Price, Place, Promotion), phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô và vi mô theo mô hình của James M. Comer và Michael Porter, cùng hệ thống công thức tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (doanh thu, chi phí cố định/biến đổi, lợi nhuận, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch).

Bên cạnh lý thuyết, chương 1 điểm cứu 3 đề tài khóa luận liên quan tại Đại học Kinh tế Huế để rút ra ưu - nhược điểm tham khảo, đồng thời khái quát bối cảnh thực tiễn thị trường nội thất Việt Nam (với hơn 7.000 doanh nghiệp hoạt động năm 2017) và thị trường Đà Nẵng (hơn 100 doanh nghiệp, thu nhập bình quân đầu người đạt 66,7 triệu đồng/người/năm, sự bùng nổ của các dự án bất động sản, khách sạn, nhà hàng).

Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí nội thất Thuận Bình

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng kinh doanh của công ty Thuận Bình qua các khía cạnh:

  1. Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc (Bùi Đức Thuận), Phó Giám đốc kinh doanh (Phạm Thị Thanh Bình) và 5 phòng ban trực thuộc: Quản lý dự án - Kỹ thuật công trình, Vật tư, Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh. Quy mô lao động tăng từ 12 người (2016) lên 22 người (2017) và đạt 29 người (2018). Lao động nam chiếm trên 90% do đặc thù ngành thi công, lắp đặt; lao động trực tiếp chiếm trên 80% (năm 2018 có 18 thợ kỹ thuật công trình, 5 nhân viên kinh doanh); lao động phổ thông chiếm đa số.
  2. Tình hình tài chính và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng trưởng qua các năm, từ 1.692,8 triệu đồng (2016) lên 2.236,1 triệu đồng (2017, tăng 32,09%) và đạt 2.834,3 triệu đồng (2018, tăng 26,75%). Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (chiếm 84,93% năm 2018 với 2.407,2 triệu đồng), tài sản dài hạn tăng từ 127,2 triệu đồng (2016) lên 427,1 triệu đồng (2018). Về nguồn vốn, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo trên 98% (2.789,28 triệu đồng năm 2018), nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 2%), chứng minh năng lực tự chủ tài chính cao và ít chịu rủi ro lãi vay.
  3. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2018/2017 (+/-)
Doanh thu bán hàng và CCDV 1.278,37 3.514,63 4.793,34 +2.236,26 +1.278,71
Các khoản giảm trừ doanh thu 0,00 23,75 58,92 +23,75 +35,17
Doanh thu thuần 1.278,37 3.490,88 4.734,42 +2.212,51 +1.243,54
Giá vốn hàng bán 802,61 2.687,31 3.605,09 +1.884,70 +917,78
Lợi nhuận gộp 475,76 803,57 1.129,33 +327,81 +325,76
Doanh thu hoạt động tài chính 0,59 2,94 5,25 +2,35 +2,31
Chi phí bán hàng 48,30 75,66 259,28 +27,36 +183,62
Chi phí quản lý doanh nghiệp 274,81 305,99 350,26 +31,18 +44,27
Lợi nhuận trước thuế 471,58 622,59 722,43 +151,01 +99,84
Chi phí thuế TNDN 94,31 124,51 144,48 +30,20 +19,97
Lợi nhuận sau thuế TNDN 377,26 498,07 577,94 +120,81 +79,87
  1. Phân tích hoạt động bán hàng:
    • Nguồn hàng và dự trữ: Sản lượng nhập xốp dán tường tăng từ 1.500 tấm (2016) lên 2.500 tấm (2017 - 2018); sàn gỗ công nghiệp tăng từ 500 thùng/5m² (2016) lên 1.000 thùng (2017 - 2018). Các sản phẩm cao cấp (tranh, giấy dán tường đắt tiền) chỉ nhập theo đơn đặt hàng. Công tác bảo quản kho bãi còn bất cập khiến sản phẩm bị rách, ẩm mốc, dẫn đến các khoản giảm trừ doanh thu tăng lên 58,92 triệu đồng năm 2018.
    • Mạng lưới kênh phân phối: Công ty vận hành 2 kênh đơn giản, chưa có hệ thống đại lý lớn: Kênh 1 (trực tiếp từ công ty đến người tiêu dùng cuối cùng: cá nhân, căn hộ, dự án như Khách sạn Golden Bay, Khách sạn Mường Thanh); Kênh 2 (công ty phân phối qua các nhà bán lẻ nhỏ). Thị trường tập trung hoàn toàn tại Đà Nẵng, chưa mở rộng ra vùng lân cận phía bắc Quảng Nam do hạn chế chi phí vận chuyển.
    • Liên kết kinh doanh: Công ty tham gia Câu lạc bộ Doanh nhân Lego (mạng lưới 30 doanh nghiệp đa ngành tại Đà Nẵng) nhằm tạo nguồn khách hàng chéo và hợp tác thi công trọn gói.

Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí Nội thất Thuận Bình

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và định hướng mở rộng thị trường, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác bán hàng:

  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng kiểm tra đầu vào, cải thiện điều kiện kho bãi để giảm thiểu rủi ro ẩm mốc, hư hỏng vật liệu trong quá trình lưu kho và vận chuyển; chủ động đa dạng hóa mẫu mã vật liệu dán tường, sàn nhựa bóc dán, vật liệu trang trí mới bắt kịp xu hướng thị trường.
  2. Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng khung giá linh hoạt, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, giảm giá theo khối lượng cho các nhà thầu, chủ đầu tư dự án lớn và khách hàng thân thiết.
  3. Hoàn thiện chính sách kênh phân phối: Nâng cao hiệu quả quản lý kênh trực tiếp, mở rộng liên kết với các cửa hàng bán lẻ vật liệu xây dựng tại các quận huyện trên địa bàn Đà Nẵng; tối ưu hóa chi phí logistics để từng bước thâm nhập thị trường khu vực phía bắc tỉnh Quảng Nam.
  4. Hoàn thiện chính sách tiếp thị truyền thông: Tăng cường ngân sách quảng bá qua kênh trực tuyến (mạng xã hội, website doanh nghiệp), tham gia các hội chợ thương mại ngành xây dựng - nội thất tại Đà Nẵng, áp dụng chương trình khuyến mãi kích cầu theo mùa.
  5. Hoàn thiện chính sách lực lượng bán hàng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ tư vấn thiết kế và kỹ năng đàm phán cho đội ngũ kinh doanh; thiết lập quy chế đánh giá hiệu quả công việc và cơ chế thưởng theo doanh số để thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh doanh của Công ty Thuận Bình giai đoạn 2016 – 2018: Doanh thu thuần tăng gấp 3,7 lần (từ 1.278,37 triệu đồng năm 2016 lên 4.734,42 triệu đồng năm 2018); lợi nhuận sau thuế tăng từ 377,26 triệu đồng lên 577,94 triệu đồng.
    • Đánh giá cơ cấu vốn an toàn với tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm trên 98%, nợ phải trả duy trì ở mức thấp (45,02 triệu đồng năm 2018).
    • Nhận diện chính xác điểm nghẽn trong công tác bán hàng: Sự gia tăng của các khoản giảm trừ doanh thu (từ 0 đồng năm 2016 lên 58,92 triệu đồng năm 2018) do bảo quản kho bãi và đóng gói vận chuyển chưa đạt yêu cầu; hệ thống phân phối còn đơn giản, phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường nội tỉnh Đà Nẵng; đội ngũ bán hàng còn mỏng (5 người) và chủ yếu là lao động phổ thông.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Đề xuất được 5 nhóm giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của công ty (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, nhân sự bán hàng) cùng các kiến nghị cụ thể đối với Ban Giám đốc doanh nghiệp và chính quyền địa phương nhằm hỗ trợ môi trường kinh doanh, vay vốn và đổi mới công nghệ.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH MTV Trang trí nội thất Thuận Bình trong việc hoạch định kế hoạch bán hàng, kiểm soát chi phí và mở rộng quy mô kinh doanh; đồng thời đóng góp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về quản trị bán hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong ngành trang trí nội thất miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi số liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018), chưa phản ánh được biến động dài hạn hơn của chu kỳ kinh doanh ngành nội thất.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên gia nội bộ (nhân viên, trưởng phòng), chưa triển khai được bảng hỏi khảo sát định lượng trên mẫu khách hàng quy mô lớn để đo lường mức độ hài lòng bằng các mô hình kiểm định thống kê chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu hành vi và mức độ hài lòng của khách hàng tiêu dùng cá nhân lẫn khách hàng tổ chức (B2B) thông qua khảo sát định lượng mẫu lớn ($n \ge 200$) kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính.
    • Nghiên cứu ứng dụng thương mại điện tử đa kênh (Omnichannel) và chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng vật liệu nội thất tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại: Tham khảo phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cách thức phân tích báo cáo tài chính, cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và thiết lập ma trận SWOT.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về ngành vật liệu xây dựng và nội thất: Nắm bắt quy trình vận hành thực tế của kênh phân phối vật liệu trang trí nội thất (xốp dán tường, sàn gỗ công nghiệp, giấy dán tường) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016 – 2018.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME): Tham khảo các giải pháp quản lý kho bãi, chính sách thúc đẩy lực lượng bán hàng và mô hình liên kết mạng lưới doanh nhân địa phương (CLB Lego) để gia tăng sản lượng tiêu thụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Trang trí nội thất Thuận Bình được thành lập khi nào và có cơ cấu sở hữu như thế nào?
Công ty tiền thân là Hộ kinh doanh Nội thất Đức Thuận thành lập ngày 16/01/2014, do ông Bùi Đức Thuận và bà Phạm Thị Thanh Bình sáng lập. Doanh nghiệp chính thức chuyển đổi sang loại hình Công ty TNHH Một thành viên vào ngày 13/01/2016, do ông Bùi Đức Thuận làm đại diện pháp luật, trụ sở tại 50 Lê Duy Đình, TP. Đà Nẵng.

2. Tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 diễn biến ra sao?
Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: từ 1.278,37 triệu đồng (2016) lên 3.490,88 triệu đồng (2017) và đạt 4.734,42 triệu đồng (2018). Lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 377,26 triệu đồng (2016), 498,07 triệu đồng (2017) và 577,94 triệu đồng (2018).

3. Tại sao các khoản giảm trừ doanh thu của công ty lại tăng mạnh vào năm 2017 và 2018?
Các khoản giảm trừ doanh thu tăng từ 0 đồng (2016) lên 23,75 triệu đồng (2017) và 58,92 triệu đồng (2018). Nguyên nhân được xác định là do công tác bảo quản kho bãi còn kém dẫn đến sản phẩm bị ẩm mốc, cùng với va đập làm rách, hỏng bao bì trong quá trình vận chuyển, khiến khách hàng khiếu nại và trả hàng hoặc yêu cầu giảm giá.

4. Cơ cấu nguồn vốn của Thuận Bình Decor có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh nghiệp có cơ cấu nguồn vốn rất an toàn với tỷ lệ vốn chủ sở hữu luôn chiếm trên 98% tổng nguồn vốn (năm 2018 đạt 2.789,28 triệu đồng trên tổng số 2.834,3 triệu đồng, chiếm 98,41%). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất nhỏ (1,59% năm 2018), chi phí tài chính và chi phí lãi vay bằng 0, giúp doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ tài chính.

5. Hệ thống kênh phân phối của công ty được tổ chức theo những hình thức nào?
Công ty vận hành hệ thống phân phối ngắn gồm 2 kênh: Kênh 1 (kênh trực tiếp không cấp: cung ứng trực tiếp từ công ty đến các hộ gia đình, căn hộ cá nhân hoặc chủ đầu tư dự án như Khách sạn Golden Bay, Mường Thanh) và Kênh 2 (kênh 1 cấp: phân phối qua các cửa hàng bán lẻ nhỏ). Công ty không xây dựng hệ thống đại lý lớn và tập trung hoạt động chủ yếu trên địa bàn nội thành Đà Nẵng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Thanh Thùy đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị bán hàng và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Trang trí nội thất Thuận Bình giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng nhanh về doanh thu và quy mô hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong bảo quản kho bãi, phát triển mạng lưới phân phối và nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát dữ liệu thực tế, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững tại thị trường miền Trung.