Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế và tự do hóa thương mại, thị trường bán lẻ phương tiện giao thông tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các hãng sản xuất và hệ thống phân phối ủy quyền. Hoạt động bán hàng không chỉ dừng lại ở khâu lưu thông sản phẩm đơn thuần mà trở thành mắt xích trung tâm kết nối cung - cầu, quyết định khả năng thu hồi vốn và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại.
Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh (tiền thân hoạt động từ năm 2005) là đại lý ủy nhiệm chính thức của Công ty Honda Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Trải qua hơn một thập kỷ xây dựng và phát triển hệ thống bán lẻ xe máy mang thương hiệu Phú Tài, công ty phải liên tục đối mặt với áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành (như đại lý ủy quyền của Yamaha, SYM) và sự thay đổi trong thị hiếu tiêu dùng của người dân địa phương trong điều kiện thời tiết, thiên tai biến động hàng năm. Nhằm nâng cao năng lực bán hàng và hiệu quả kinh doanh, đề tài "Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động bán hàng, môi trường kinh doanh, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của công ty, xác định các nhân tố tác động đến hoạt động bán hàng.
- Phân tích, đánh giá tình hình bán hàng của công ty thông qua kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu thống kê kinh tế.
- Phân tích ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh; đối tượng điều tra là ý kiến đánh giá của khách hàng mua xe máy và khách hàng sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng của công ty.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bán hàng; phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mức độ hoàn thành kế hoạch; đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành hoạt động bán hàng và đề xuất giải pháp.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh, thực hiện khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh thu thập từ năm 2014 đến năm 2016; dữ liệu sơ cấp từ điều tra bảng hỏi khách hàng được triển khai từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động bán hàng của doanh nghiệp thương mại dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết quản trị và kinh tế học:
- Khái niệm và bản chất: Tiếp cận quan điểm của James M. Comer (2002) về việc chuyển dịch từ bán đặc tính sản phẩm sang bán lợi ích thỏa mãn nhu cầu; lý thuyết chuyển hóa hình thái giá trị hàng - tiền ($H - T$) của C. Mác trong tác phẩm Bộ Tư bản; định nghĩa hành vi mua bán hàng hóa của thương nhân theo Luật Thương mại năm 2005; và quan điểm của Trương Đình Chiến (2001) về hai mặt kỹ thuật - nghệ thuật của quản trị bán hàng.
- Quy trình bán hàng thương mại: Khái quát mô hình 5 bước khép kín của doanh nghiệp thương mại gồm: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Lựa chọn nguồn hàng hóa $\rightarrow$ Mua và dự trữ hàng hóa $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Dịch vụ phục vụ khách hàng sau bán.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm tỷ lệ hoàn thành kế hoạch bán hàng ($H_{ht} = [Q_x / Q_{kh}] \times 100%$), doanh số bán hàng ($TR = \sum Q_i \cdot P_i$), hệ thống chi phí kinh doanh (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) và chỉ tiêu lợi nhuận thuần ($\pi = TR - TC$).
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Đánh giá hoạt động bán hàng dựa trên cảm nhận khách hàng đối với 6 nhóm nhân tố: (1) Thương hiệu, (2) Sản phẩm, (3) Giá cả, (4) Hoạt động quảng cáo và khuyến mãi, (5) Đội ngũ nhân viên, (6) Dịch vụ bảo hành.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra định lượng sơ cấp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính, cơ cấu lao động, sản lượng tiêu thụ từ phòng Kế toán - Kinh doanh của công ty (2014-2016) cùng các ấn phẩm báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM).
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phỏng vấn trực tiếp khách hàng và nhân viên giao dịch nhằm xác định danh mục tiêu chí, tiến hành điều tra thử 20 bảng hỏi để hoàn thiện câu từ thang đo.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng trung bình: $$n = \frac{z^2 \cdot \sigma^2}{e^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 0{,}05$, độ lệch chuẩn mẫu thử $\sigma = 0{,}312$, tính toán được $n = 149{,}58$ mẫu, làm tròn chính thức là 150 mẫu.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu hệ thống theo bước nhảy $k = N/n = 450/150 = 3$ (với lượng khách bình quân 30 người/ngày khảo sát trong 15 ngày, $N = 450$). Chọn ngẫu nhiên khách hàng đầu tiên từ 1 đến 3, sau đó lấy các khách hàng tiếp theo cách nhau 3 đơn vị cho đến khi đạt đủ 150 phiếu hợp lệ.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thống kê tần số, tính giá trị trung bình; kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng $> 0{,}3$ và Alpha từ 0,6 đến 0,9); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố $\ge 0{,}5$, Eigenvalue $\ge 1$); kiểm định One-sample T-test so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định; và phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA (hoặc kiểm định Post Hoc) để kiểm tra sự khác biệt theo các nhóm nhân khẩu học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, phân loại mạng lưới phân phối từ 1 cấp đến 3 cấp trung gian, mô tả các phương thức bán lẻ, bán buôn, bán trả góp và bán hàng trực tiếp. Tác giả tổng hợp 4 nhóm nội dung trong quản trị bán hàng: nghiên cứu thị trường, hoạch định và chiến lược bán hàng, tổ chức thực hiện kế hoạch bán hàng, cùng công tác kiểm tra - đánh giá kết quả.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả tổng thuật tình hình thị trường xe máy Việt Nam giai đoạn 2014-2016:
- Toàn quốc ghi nhận trên 45 triệu môtô, xe máy lưu hành (bình quân 2 người dân/xe), vượt xa mức quy hoạch 36 triệu xe đến năm 2020.
- Năm 2016, 5 thành viên VAMM (Honda, Yamaha, Piaggio, SYM, Suzuki) cung ứng 55 mẫu xe, tiêu thụ đạt 3.121.023 chiếc, tăng trưởng 9,5% so với năm 2015. Xu hướng tiêu dùng chuyển mạnh sang phân khúc xe tay ga (chiếm 54% thị phần toàn quốc so với 46% xe số theo công bố của Chủ tịch VAMM Minoru Kato).
- Thị trường Hà Tĩnh có mật độ sở hữu 1-2 xe/hộ gia đình, các đại lý ủy quyền cạnh tranh trực tiếp về giá và dịch vụ hậu mãi.
Chương này cũng tổng thuật 2 công trình nghiên cứu đi trước của sinh viên Đại học Kinh tế Huế (Phạm Thị Thu Thủy về Công ty TNHH Tiến Đức tại Quảng Nam; Chế Thị Cẩm Thúy về Công ty TNHH-TM Phước Phú tại Thừa Thiên Huế) để rút ra ưu điểm và khoảng trống nghiên cứu cho đề tài.
Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại I - Hà Tĩnh
Chương 2 trình bày chi tiết về Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh (trụ sở chính tại số 09 Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống bán lẻ gồm 10 chi nhánh/cửa hàng ủy nhiệm Honda, Yamaha và xe điện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (bao gồm các Head Phú Tài 1, 2, 3, 4, Phú Tài 120, Phú Tài Kỳ Anh, Can Lộc, Hương Sơn, Đức Thọ và Siêu thị xe máy điện). Bộ máy quản lý được tổ chức theo cấu trúc chức năng: Giám đốc phụ trách chung, Phòng Kế toán - Kinh doanh, Cửa hàng trưởng trực tiếp điều hành 4 bộ phận tác nghiệp gồm Bán hàng, Dịch vụ kỹ thuật, Phụ tùng và Hướng dẫn Lái xe an toàn. Bộ phận bán hàng áp dụng quy chuẩn văn hóa GUNG HO và nguyên tắc phục vụ khách hàng.
Tình hình tài chính và nguồn vốn (2014 - 2016):
- Tài sản ngắn hạn năm 2015 đạt 84.004,48 triệu đồng (giảm 9,01% so với 2014), đến năm 2016 tăng lên 94.838,31 triệu đồng (tăng 12,9% so với 2015), chiếm 52,16% tổng tài sản.
- Tài sản dài hạn năm 2015 đạt 89.284,65 triệu đồng (tăng 3,22%), năm 2016 giảm xuống 86.971,26 triệu đồng (giảm 2,59%).
- Nợ phải trả giảm dần từ mức 111.300,09 triệu đồng năm 2015 xuống mức giảm thêm 2.273,02 triệu đồng (-11,03%) năm 2016; vốn chủ sở hữu liên tục gia tăng tỷ trọng, đạt 45,53% tổng nguồn vốn vào năm 2016.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016:
| Chỉ tiêu | Năm 2015 (nghìn đồng) | Năm 2016 (nghìn đồng) | Chênh lệch giá trị (nghìn đồng) | Tỷ lệ tăng giảm (%) |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tổng doanh thu | 390.682.450 | 438.849.353 | +48.166.903 | +12,33 |
| 2. Doanh thu thuần BH & cung cấp DV | 389.417.659 | 436.260.477 | +46.842.818 | +12,03 |
| 3. Giá vốn hàng bán | 374.361.331 | 417.058.823 | +42.697.492 | +11,40 |
| 4. Lợi nhuận gộp | 15.056.328 | 19.201.654 | +4.145.326 | +27,53 |
| 5. Tổng chi phí | 390.680.176 | 438.238.590 | +47.558.414 | +12,17 |
| 6. Lợi nhuận sau thuế | 674.710 | 760.664 | +85.954 | +12,74 |
| 7. Tỷ suất LN/DT | 0,001723 | 0,001733 | +0,000010 | - |
| 8. Tỷ suất LN/CP | 0,001720 | 0,001730 | +0,000010 | - |
Sản lượng tiêu thụ các dòng xe máy Honda (2014 - 2016):
| Dòng xe | Sản lượng 2014 (chiếc) | Tỷ trọng 2014 (%) | Sản lượng 2015 (chiếc) | Tỷ trọng 2015 (%) | Sản lượng 2016 (chiếc) | Tỷ trọng 2016 (%) | So sánh 2016/2015 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Wave | 3.987 | 28,20 | 3.460 | 25,82 | 3.701 | 24,88 | +6,97 |
| Air Blade | 1.956 | 13,83 | 1.705 | 12,72 | 1.485 | 9,98 | -12,90 |
| Vision | 998 | 7,05 | 1.079 | 8,05 | 1.341 | 9,02 | +24,28 |
| Lead | 855 | 6,04 | 941 | 7,02 | 1.242 | 8,35 | +31,99 |
| SH | 319 | 2,25 | 932 | 6,95 | 932 | 6,27 | 0,00 |
| Blade | 0 | 0,00 | 346 | 2,58 | 637 | 4,28 | +84,10 |
| Future | 305 | 2,15 | 379 | 2,83 | 574 | 3,86 | +51,45 |
| Dream | 894 | 6,32 | 77 | 0,57 | 87 | 0,58 | +12,99 |
| PCX | 29 | 0,20 | 39 | 0,29 | 42 | 0,28 | +7,69 |
| MSX | 5 | 0,04 | 6 | 0,04 | 5 | 0,03 | -16,67 |
| Tổng cộng | 9.343 | 66,09 | 8.963 | 66,87 | 10.047 | 67,54 | +12,09 |
(Ghi chú: Tỷ trọng sản phẩm được tính trên tổng sản lượng tiêu thụ toàn bộ các phương tiện do công ty phân phối).
Kết quả phân tích định lượng ý kiến khách hàng ($n = 150$): Tác giả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 6 nhóm biến độc lập. Kết quả kiểm định tính phân phối chuẩn, One-sample T-test và One-Way ANOVA cho thấy khách hàng đánh giá cao nhất về yếu tố thương hiệu Honda/Phú Tài và chất lượng đội ngũ nhân viên bán hàng. Tuy nhiên, các biến quan sát về chính sách giá cả, các chương trình quảng cáo - khuyến mãi và thời gian chờ đợi tại bộ phận dịch vụ bảo dưỡng định kỳ vẫn còn những hạn chế nhất định cần khắc phục.
Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại I - Hà Tĩnh
Trên cơ sở định hướng phát triển của doanh nghiệp, tác giả kiến nghị 7 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng:
- Xây dựng chiến lược giá hợp lý: Đảm bảo chính sách giá bán công khai, minh bạch; áp dụng các gói hỗ trợ tín dụng tiêu dùng, liên kết ngân hàng mở rộng hình thức mua xe trả góp lãi suất ưu đãi.
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt quy trình tiếp nhận xe và phụ tùng chính hãng từ nhà máy Honda Việt Nam, thực hiện quy trình kiểm tra kỹ thuật (PDI) trước khi giao xe.
- Hoàn thiện chính sách kênh phân phối: Quy hoạch vị trí trưng bày tại 10 điểm bán lẻ, điều phối luân chuyển lượng hàng tồn trữ linh hoạt giữa các huyện thị nhằm đáp ứng tức thì nhu cầu của người mua.
- Tăng cường chính sách tiếp thị truyền thông: Kết hợp quảng cáo truyền thống (pano ngoài trời, tờ rơi) với kênh trực tuyến (website xemayphutai.com, mạng xã hội); thiết kế chương trình khuyến mãi thực chất, gắn quà tặng với dịch vụ sau bán.
- Nâng cao hiệu quả dịch vụ bảo hành và chăm sóc khách hàng: Nâng cấp trang thiết bị xưởng dịch vụ, rút ngắn thời gian sửa chữa, triển khai dịch vụ cứu hộ và sửa chữa lưu động tại các vùng xa trung tâm.
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo chuẩn kỹ năng giao tiếp, kiến thức kỹ thuật sản phẩm cho nhân viên tư vấn bán hàng; nâng cao tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật viên theo tiêu chuẩn Honda.
- Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và lập kế hoạch cung ứng: Theo dõi sát diễn biến nhu cầu đối với các dòng xe tay ga có xu hướng tăng nhanh (Vision, Lead, SH) và dòng xe số chủ lực (Wave), chủ động dự trữ hàng hóa tránh đứt gãy nguồn cung vào các đợt cao điểm mua sắm.
Kết quả và đóng góp
Công trình khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực tình hình tài chính và kết quả bán hàng của Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh trong 3 năm (2014-2016). Doanh thu thuần năm 2016 đạt 436,26 tỷ đồng (tăng 12,03%), sản lượng xe máy Honda đạt 10.047 chiếc (tăng 12,09%), trong đó dòng xe Wave giữ tỷ trọng lớn nhất (3.701 chiếc, chiếm 24,88%), tiếp sau là Air Blade (1.485 chiếc) và Vision (1.341 chiếc).
- Nhận diện đúng cấu trúc tổ chức bán hàng, văn hóa dịch vụ và quy trình giao dịch trực tiếp tại mạng lưới 10 cửa hàng thuộc hệ thống Phú Tài.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước đó: Tác giả đã khắc phục được nhược điểm của các nghiên cứu đi trước (như đề tài của Phạm Thị Thu Thủy hay Chế Thị Cẩm Thúy) bằng việc kết hợp đồng thời việc phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp 3 năm với mô hình điều tra thực nghiệm 150 khách hàng thông qua bộ công cụ định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, One-sample T-test, ANOVA trên SPSS 20), từ đó xây dựng hệ thống 7 giải pháp gắn liền với năng lực thực tế của doanh nghiệp phân phối xe máy tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo văn bản:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu tại thị trường thành phố Hà Tĩnh với cỡ mẫu 150 khách hàng trong khung thời gian 3 tháng (01/2017 đến 03/2017), chưa bao quát toàn diện khách hàng tại tất cả các huyện thị có chi nhánh (Hương Khê, Kỳ Anh, Can Lộc, Hương Sơn, Đức Thọ).
- Số liệu tài chính so sánh chi tiết giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận mới cập nhật trong giai đoạn 2 năm (2015-2016).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra phạm vi toàn tỉnh, kiểm định sâu hơn tác động tương hỗ giữa các chính sách tiếp thị số (Digital Marketing) đến quyết định mua xe của từng phân khúc khách hàng chuyên biệt.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Kinh doanh Thương mại và Marketing tham khảo phương pháp kết hợp phân tích báo cáo tài chính nội bộ với quy trình xử lý dữ liệu khảo sát khách hàng bằng SPSS trong đề tài đánh giá hoạt động bán hàng.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối, đại lý bán lẻ xe gắn máy trong việc tham khảo bộ tiêu chí đánh giá sự hài lòng của khách hàng và mô hình tổ chức bộ máy dịch vụ sau bán hàng tại thị trường cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2016?
Năm 2016, tổng doanh thu của công ty đạt 438.849.353 nghìn đồng, tăng 12,33% so với năm 2015 (390.682.450 nghìn đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 760.664 nghìn đồng, tăng 12,74% so với năm 2015 (674.710 nghìn đồng). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng nhẹ từ 0,001723 lên 0,001733.
2. Dòng xe máy nào chiếm sản lượng tiêu thụ lớn nhất của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016?
Dòng xe Wave liên tục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng tiêu thụ xe máy của công ty, lần lượt đạt 3.987 chiếc (28,20% năm 2014), 3.460 chiếc (25,82% năm 2015) và 3.701 chiếc (24,88% năm 2016). Tiếp theo là Air Blade (1.485 chiếc năm 2016) và Vision (1.341 chiếc năm 2016).
3. Cỡ mẫu điều tra sơ cấp được tính toán như thế nào và phương pháp chọn mẫu ra sao?
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước lượng trung bình $n = (z^2 \cdot \sigma^2)/e^2$ với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số $e = 0{,}05$, độ lệch chuẩn từ mẫu thử $\sigma = 0{,}312$, cho kết quả $n = 149{,}58$ (làm tròn 150 mẫu). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu hệ thống với bước nhảy $k = N/n = 450/150 = 3$ từ tổng số 450 khách hàng giao dịch trong 15 ngày khảo sát.
4. Mạng lưới phân phối của Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh có quy mô như thế nào?
Công ty sở hữu hệ thống bán lẻ gồm 10 chi nhánh/cửa hàng tại tỉnh Hà Tĩnh: 4 cửa hàng ủy nhiệm Honda (Head Phú Tài 1, 2, 3, 4), 2 cửa hàng ủy nhiệm Yamaha (Phú Tài 120, Phú Tài Kỳ Anh), 3 chi nhánh Phú Tài tại Can Lộc, Hương Sơn, Đức Thọ và 1 Siêu thị xe máy điện tại số 70 Phan Đình Phùng, TP Hà Tĩnh.
5. Bộ phận bán hàng của công ty tuân thủ những triết lý và nội quy hoạt động nào?
Bộ phận bán hàng thực hiện nguyên tắc ứng xử "Không nói không với khách hàng", "Khách hàng luôn luôn đúng", phát huy tinh thần GUNG HO ("tinh thần của sóc, phương cách của hải ly và quà tặng của ngỗng") và thấm nhuần triết lý "Làm rung động trái tim khách hàng là mấu chốt bán hàng thành công".
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hoàng đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại I – Hà Tĩnh trong giai đoạn 2014 - 2016 thông qua việc kết hợp số liệu kinh doanh thứ cấp và kết quả khảo sát 150 khách hàng. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm về uy tín thương hiệu Phú Tài/Honda cùng sự tăng trưởng doanh thu, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong chính sách giá cả, tiếp thị xúc tiến và dịch vụ sau bán. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả bán hàng và vị thế cạnh tranh trên thị trường xe máy tại địa phương.