Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải vận hành theo nguyên tắc hạch toán kinh tế độc lập: lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi. Hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người lao động và hoàn thành nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, kết quả kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào quá trình lưu chuyển, tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi phí, quản lý doanh thu, đo lường chính xác hiệu quả hoạt động và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản trị.

Khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Dịch vụ Du lịch (DVDL) Hùng Cường cho thấy công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế nhất định, chưa phát huy đầy đủ chức năng thông tin và kiểm tra, khiến việc cung cấp số liệu phục vụ yêu cầu điều hành kinh doanh chưa đạt hiệu quả tối ưu. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường" được thực hiện với các nội dung trọng tâm sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng, quản lý chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về nội dung: Nghiên cứu các nghiệp vụ kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
    • Về không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường.
    • Về thời gian: Thu thập, phân tích và sử dụng dữ liệu kế toán phát sinh trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán

Nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính), cùng hệ thống giáo trình Kế toán tài chính. Các nội dung lý luận cốt lõi bao gồm:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:

    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, giá vốn hàng xuất kho được xác định theo một trong ba phương pháp:

    • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính theo giá đích danh.
  • Công thức phân bổ chi phí bán hàng: Đối với doanh nghiệp có biến động lớn về dự trữ hàng hóa giữa các kỳ, chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ và hàng đã bán trong kỳ được xác định theo công thức:

$$\text{CPBH phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ} = \frac{\text{CPBH phân bổ còn đầu kỳ} + \text{CPBH phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá hàng xuất trong kỳ} + \text{Trị giá hàng còn lại cuối kỳ}} \times \text{Trị giá hàng còn lại cuối kỳ}$$

$$\text{CPBH phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ} = \text{CPBH phân bổ còn đầu kỳ} + \text{CPBH phát sinh trong kỳ} - \text{CPBH phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ}$$

  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:
    • TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    • TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • TK 632: Giá vốn hàng bán.
    • TK 641: Chi phí bán hàng (theo dõi qua 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 đến TK 6418).
    • TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính; TK 635: Chi phí tài chính.
    • TK 711: Thu nhập khác; TK 811: Chi phí khác.
    • TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Nội dung triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu / Đối tượng tiếp cận
Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu, hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán từ các văn bản pháp luật, giáo trình chuyên ngành và các công trình khoa học đã công bố. Giáo trình Kế toán tài chính, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu Thu thập tài liệu sơ cấp và thứ cấp thông qua làm việc trực tiếp với phòng ban chức năng; phỏng vấn, trao đổi với cán bộ quản lý và kế toán viên tại đơn vị. Cán bộ, nhân viên kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH DVDL Hùng Cường.
Phương pháp phân tích, đánh giá Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán thực tế theo các tiêu thức quản lý; đối chiếu thực tế hạch toán với quy định hiện hành; tham vấn ý kiến chuyên gia kế toán. Hệ thống chứng từ, sổ kế toán năm 2020: Phiếu thu số 102, 103; Hóa đơn GTGT số 0000229, 0000230; Giấy báo Có Vietinbank; Phiếu chi; Chứng từ ghi sổ số 143 đến 147; Sổ cái các TK 511, 515, 632, 642 và BCTC năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ:

  • Nghiên cứu của Lê Huyền Sâm (2016) tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại vận tải Phúc Lộc: Đánh giá việc đơn vị áp dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và tổ chức luân chuyển chứng từ kịp thời. Hạn chế chỉ ra là hệ thống tài khoản còn đơn giản, chưa mở tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí theo từng đội kinh doanh, hạch toán gộp chi phí quản lý vào TK 641 và chưa áp dụng chính sách giảm trừ doanh thu.
  • Nghiên cứu (2017) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc: Ghi nhận ưu điểm trong tổ chức sổ sách, quản lý công nợ khách hàng chặt chẽ. Hạn chế là thiếu các chính sách chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại để thu hút khách hàng và đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn; tác giả đề xuất mức chiết khấu 2% cho khách hàng thanh toán sớm trong hạn từ 10 đến 31 ngày.
  • Nghiên cứu của Dương Hoàng Vũ (2018) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Nhật Tân: Nêu bật tính gọn nhẹ của bộ máy kế toán, đồng thời chỉ ra hạn chế về việc phát sinh số dư công nợ lớn và chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Trên cơ sở tổng quan, tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường, xác lập tính cần thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2 trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán áp dụng trong doanh nghiệp:

  • Bản chất kinh tế của bán hàng (chuyển giao quyền sở hữu từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị) và vai trò của xác định kết quả kinh doanh trong việc đánh giá hiệu quả sinh lời.
  • Phân tích các phương thức bán hàng: Bán buôn (bán buôn qua kho gồm xuất bán trực tiếp, gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng tay ba, chuyển hàng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự chọn, trả góp/trả chậm).
  • Nhiệm vụ của kế toán: Ghi chép phản ánh kịp thời khối lượng sản phẩm/dịch vụ tiêu thụ; kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bán hàng, nghĩa vụ với Nhà nước; cung cấp số liệu phục vụ lập báo cáo tài chính.
  • Quy trình hạch toán chi tiết: Trình bày kết cấu và sơ đồ luân chuyển tài khoản cho từng phần hành: Doanh thu bán hàng (TK 511), Giảm trừ doanh thu (TK 521), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Doanh thu/chi phí tài chính (TK 515, TK 635), Thu nhập/chi phí khác (TK 711, TK 811) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh qua TK 911.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường

Chương 3 đi sâu khảo sát công tác kế toán thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường.
  • Hình thức và chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào chứng từ gốc, sau đó lập Chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (dữ liệu năm 2020):
    • Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 để hạch toán doanh thu các tour du lịch và dịch vụ đi kèm; căn cứ vào Hóa đơn GTGT (như HĐ số 0000229, 0000230), Phiếu thu (số 102, 103), Giấy báo Có từ ngân hàng Vietinbank để lập Chứng từ ghi sổ (số 143, 144) và ghi Sổ Cái TK 511.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng vào TK 515 qua Chứng từ ghi sổ số 145 và Sổ Cái TK 515.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Phản ánh chi phí trực tiếp của các tour du lịch vào TK 632 qua Chứng từ ghi sổ số 146 và Sổ Cái TK 632.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi nhận chi phí công tác phí, cước viễn thông, chi phí hành chính vào TK 642 thông qua các Phiếu chi, Hóa đơn dịch vụ tháng 5/2020, lập Chứng từ ghi sổ số 147 và Sổ Cái TK 642.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, thực hiện kết chuyển số dư từ các TK 511, 515 (bên Có TK 911) và các TK 632, 642, chi phí khác (bên Nợ TK 911) để xác định lợi nhuận/lỗ thuần của kỳ kế toán.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những mặt làm được (hệ thống chứng từ ban đầu hợp lệ, thực hiện ghi chép sổ sách kế toán đúng trình tự hình thức Chứng từ ghi sổ) và chỉ ra các hạn chế tồn tại trong việc mở sổ chi tiết, kiểm soát các khoản chi phí và chính sách quản trị bán hàng.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường

  • Trình bày định hướng và phương hướng phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch của Công ty TNHH DVDL Hùng Cường trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Cải tiến công tác tổ chức luân chuyển chứng từ; hoàn thiện việc phân loại và mở tài khoản chi tiết theo dõi doanh thu, chi phí theo từng loại hình dịch vụ; tăng cường biện pháp quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý; xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán và các biện pháp kiểm soát, thu hồi nợ đọng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quy trình kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
  2. Mô tả và minh họa chi tiết thực tế quy trình hạch toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường thông qua hệ thống chứng từ thực tế năm 2020 (chứng từ gốc tháng 5/2020, Chứng từ ghi sổ từ số 143 đến 147, Sổ cái các TK 511, 515, 632, 642).

Bảng tổng hợp thực trạng hạch toán tài khoản tại đơn vị

Phần hành kế toán Tài khoản sử dụng Chứng từ / Mẫu sổ thực tế tại đơn vị Quy trình hạch toán và kết chuyển
Doanh thu bán hàng & dịch vụ TK 511 Phiếu thu 102, 103; HĐ GTGT 0000229, 0000230; Giấy báo Có Vietinbank; CTGS số 143, 144; Sổ Cái TK 511 Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang bên Có TK 911.
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Giấy báo Có ngân hàng; CTGS số 145; Sổ Cái TK 515 Phản ánh lãi tiền gửi phát sinh; cuối kỳ kết chuyển sang bên Có TK 911.
Giá vốn hàng bán TK 632 Bảng tính giá vốn dịch vụ; CTGS số 146; Sổ Cái TK 632 Tập hợp chi phí trực tiếp của tour/dịch vụ hoàn thành; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 Phiếu chi công tác phí, cước viễn thông tháng 5/2020; HĐ GTGT; CTGS số 147; Sổ Cái TK 642 Tập hợp các chi phí quản lý hành chính, dịch vụ mua ngoài; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Sổ Cái TK 911; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 Tập hợp bên Nợ (chi phí, giá vốn) và bên Có (doanh thu), kết chuyển chênh lệch lãi/lỗ cuối kỳ.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Bổ sung tư liệu thực nghiệm về mô hình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trong một doanh nghiệp ngành dịch vụ du lịch.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban giám đốc và Phòng Kế toán Công ty TNHH DVDL Hùng Cường các căn cứ thực tế và giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa tổ chức bộ máy kế toán, hoàn thiện hạch toán tài khoản chi tiết và nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi khảo sát giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH DVDL Hùng Cường).
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tế tập trung vào niên độ kế toán năm 2020, chưa phản ánh được chuỗi biến động số liệu tài chính qua nhiều năm liên tục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi đánh giá số liệu kinh doanh qua chuỗi thời gian nhiều năm để nhận diện rõ hơn quy luật biến động chi phí và doanh thu.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn cho từng tuyến điểm dịch vụ du lịch cụ thể tại các doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng cần tài liệu tham khảo về khóa luận tốt nghiệp kế toán tài chính.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ du lịch đang vận hành theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  • Nội dung giá trị: Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn cho các tài khoản kết quả kinh doanh (TK 511, 521, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811, 911) và bộ mẫu biểu chứng từ thực tế (Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái) được trình bày rõ ràng, thuận tiện cho việc đối chiếu thực hành kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DVDL Hùng Cường áp dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình ghi sổ ra sao?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có...) sau khi kiểm tra hợp pháp sẽ được dùng để lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ (theo trình tự thời gian) và ghi vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, TK 515, TK 632, TK 642, TK 911).

2. Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi nào theo cơ sở lý luận của khóa luận?

Theo lý luận trình bày trong chương 2, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

3. Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) bao gồm các tài khoản cấp 2 nào và kết cấu ra sao?

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 5211: Chiết khấu thương mại.
  • TK 5212: Hàng bán bị trả lại.
  • TK 5213: Giảm giá hàng bán. Tài khoản này phát sinh tăng bên Nợ (phản ánh các khoản giảm trừ chấp thuận cho khách hàng), phát sinh giảm bên Có (kết chuyển sang TK 511 vào cuối kỳ để xác định doanh thu thuần) và không có số dư cuối kỳ.

4. Nguồn số liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận gồm những chứng từ, sổ sách nào?

Nguồn số liệu thực tế thu thập tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH DVDL Hùng Cường trong năm 2020 bao gồm: Phiếu thu số 102, 103; Hóa đơn GTGT số 0000229, 0000230; Giấy báo Có ngân hàng Vietinbank; Phiếu chi công tác phí và cước viễn thông tháng 5/2020; các Chứng từ ghi sổ từ số 143 đến số 147; Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642.

5. Sự khác biệt về phạm vi nghiên cứu giữa đề tài này và các công trình nghiên cứu trước được tổng quan là gì?

Các nghiên cứu trước khảo sát tại các đơn vị khác nhau trong giai đoạn 2016-2018 (Lê Huyền Sâm khảo sát Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại vận tải Phúc Lộc quý 4/2016; đề tài năm 2017 khảo sát Công ty TNHH TM&DV Minh Lộc quý 4/2017; Dương Hoàng Vũ khảo sát Công ty TNHH TM&DV Nhật Tân quý 4/2018). Đề tài này tập trung nghiên cứu riêng biệt tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường với số liệu tài chính của năm 2020, giải quyết các vấn đề kế toán đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ du lịch tại địa phương.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Thông qua việc phân tích dữ liệu kế toán năm 2020 tại Công ty TNHH DVDL Hùng Cường, tác giả đã làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ và chỉ ra các điểm còn tồn tại trong quản lý chi phí, hạch toán tài khoản tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất tại chương 4 mang tính khả thi, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và cung cấp thông tin chuẩn xác phục vụ quản trị kinh doanh.