Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt. Để duy trì vị thế và hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các đơn vị kinh doanh buộc phải tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực, nâng cao năng suất lao động, tiết giảm chi phí sản xuất - lưu thông và kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung ứng sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp thương mại phân phối, hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cung ứng hàng hóa là yếu tố quyết định trực tiếp đến sự sống còn và khả năng mở rộng thị phần.
Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng thiết yếu tại địa bàn tỉnh Bình Dương. Mặc dù sở hữu lợi thế về diện tích mặt bằng kinh doanh (khoảng 6.500 m²), doanh nghiệp vẫn đối mặt với nhiều khó khăn nội tại như cơ sở vật chất kỹ thuật chưa được hiện đại hóa đồng bộ, biến động chi phí quản lý và chi phí tài chính tăng cao, cùng áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành. Nhằm giải quyết các nút thắt trong công tác quản trị và tối ưu hóa mạng lưới phân phối, tác giả Trần Thị Minh Trọng đã thực hiện đề tài "Phân tích hoạt động kinh doanh và xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng sản phẩm Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát năm 2017 – 2022".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả cung ứng sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và công tác cung ứng sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và mạng lưới cung ứng của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát giai đoạn 2017 – 2020.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển hoạt động cung ứng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và hiệu quả cung ứng sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát (địa chỉ: Số 43/2, tổ 2, Khu phố 1, Phường Phú Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương) và thị trường tiêu thụ tại tỉnh Bình Dương cùng các khu vực lân cận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động thực tế được thu thập, phân tích chi tiết trong giai đoạn 2017 – 2020, làm cơ sở định hướng giải pháp cho giai đoạn 2017 – 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên hệ thống lý luận kinh tế học doanh nghiệp và quản trị chuỗi cung ứng:
1. Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu đánh giá
- Bản chất hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực (vốn, lao động, tài sản, công nghệ) nhằm đạt kết quả đầu ra tối đa với chi phí đầu vào tối thiểu. Tác giả phân biệt rõ hai khái niệm:
- Kết quả kinh doanh: Đại lượng tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra (doanh thu thuần, sản lượng hàng hóa tiêu thụ, lợi nhuận trước và sau thuế).
- Hiệu quả kinh doanh: Đại lượng so sánh phản ánh chất lượng quản trị và sử dụng nguồn lực, bao gồm hiệu quả tuyệt đối ($Đầu\ ra - Đầu\ vào$) và hiệu quả tương đối ($Đầu\ vào / Đầu\ ra$).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường:
- Nhóm chỉ tiêu sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Tổng\ tài\ sản\ bình\ quân$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Vốn\ chủ\ sở\ hữu\ bình\ quân$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS = Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Doanh\ thu\ thuần$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Số vòng quay tổng tài sản, số vòng quay tài sản ngắn hạn/dài hạn, tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn/dài hạn, số vòng quay vốn chủ sở hữu.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Hiệu quả sử dụng chi phí ($Doanh\ thu\ thuần / Tổng\ chi\ phí$) và Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí ($Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Tổng\ chi\ phí$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($Doanh\ thu\ thuần / Số\ lao\ động\ bình\ quân$) và Tỷ suất sinh lời của lao động ($Lợi\ nhuận\ sau\ thuế / Số\ lao\ động\ bình\ quân$).
- Nhóm chỉ tiêu tài chính và hoạt động: Khả năng thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh; hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu; hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản; vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho; vòng quay các khoản phải thu và thời gian thu hồi tiền hàng bình quân.
- Khái niệm và vai trò của cung ứng: Quản lý cung ứng giữ vai trò kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, bảo đảm hàng hóa được đưa đến thị trường đúng thời gian, đúng địa điểm, với mức giá và chi phí tối ưu, giảm thiểu rủi ro đứt gãy nguồn hàng.
- Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan:
- Nghiên cứu của TS. Nguyễn Trọng Kiên (2020) về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Nghiên cứu của TS. Tạ Thị Kim Dung (2016) về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) giai đoạn 2010 – 2014.
2. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản trị nội bộ, hồ sơ nhân sự, bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối qua các năm (2017, 2018, 2019) nhằm đánh giá xu hướng biến động và xác định nguyên nhân biến động của từng chỉ tiêu kinh tế.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và cung ứng sản phẩm của công ty
Chương này tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho toàn bộ đề tài:
- Trình bày khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh doanh gắn với hai quy luật kinh tế căn bản: quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Phân tích rõ vai trò của chi phí cơ hội trong việc ra quyết định kinh doanh.
- Thiết lập hệ thống công thức đo lường 5 nhóm chỉ tiêu: khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn/tài sản, hiệu quả chi phí, năng suất lao động và hệ số an toàn tài chính.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh:
- Nhân tố bên trong: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ quản trị doanh nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin.
- Nhân tố bên ngoài: Môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, lãi suất, chu kỳ kinh tế), tiến trình hội nhập quốc tế, áp lực từ nhà cung cấp và sự thay đổi công nghệ.
- Trình bày lý thuyết về chuỗi cung ứng hàng hóa và tổng hợp các bài học rút ra từ các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm.
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, nhân lực và mô hình kinh doanh của đơn vị khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 16/01/2017, mã số thuế 3702635285, trụ sở tại Phường Phú Mỹ, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương; nguồn vốn kinh doanh đăng ký là 60.899.990.000 đồng; diện tích mặt bằng kho bãi và kinh doanh khoảng 6.500 m².
- Lĩnh vực hoạt động: Phân phối bán buôn, bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu cho hệ thống cửa hàng tạp hóa, siêu thị mini trên địa bàn Bình Dương và các khu vực lân cận. Doanh nghiệp là nhà phân phối chính thức các dòng sản phẩm của Vifon (bánh đa cua, bún riêu, phở ăn liền, cháo, nước tương...) và Nestle (sữa Milo, ngũ cốc dinh dưỡng, cà phê, thực phẩm trẻ em...).
- Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc có Phó Giám đốc, quản lý 4 bộ phận chuyên trách gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Nhân sự.
- Tình hình lao động (Giai đoạn 2017 – 2019):
| Chỉ tiêu |
Phân loại |
Năm 2017 (Số lượng) |
Năm 2017 (Tỷ lệ %) |
Năm 2018 (Số lượng) |
Năm 2018 (Tỷ lệ %) |
Năm 2019 (Số lượng) |
Năm 2019 (Tỷ lệ %) |
| Tổng số lao động |
|
12 |
100,00 |
22 |
100,00 |
30 |
100,00 |
| Giới tính |
Nam |
7 |
58,33 |
13 |
59,09 |
17 |
56,67 |
|
Nữ |
5 |
41,67 |
9 |
40,91 |
13 |
43,33 |
| Trình độ chuyên môn |
ĐH, trên ĐH |
11 |
91,67 |
16 |
72,72 |
21 |
70,00 |
|
Cao đẳng |
1 |
8,33 |
3 |
13,64 |
5 |
16,67 |
|
Trung cấp, THPT |
0 |
0,00 |
3 |
13,64 |
4 |
13,33 |
| Độ tuổi |
18 – 25 tuổi |
1 |
8,33 |
3 |
13,64 |
5 |
16,67 |
|
26 – 33 tuổi |
11 |
91,67 |
17 |
77,27 |
21 |
70,00 |
|
Trên 33 tuổi |
0 |
0,00 |
2 |
9,09 |
4 |
13,33 |
| Cấp bậc công việc |
Quản lý |
6 |
50,00 |
6 |
27,27 |
9 |
30,00 |
|
Nhân viên |
6 |
50,00 |
16 |
72,73 |
21 |
70,00 |
Chương 3: Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn từ năm 2017 – 2022
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh thông qua các số liệu kế toán thực tế:
- Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
- Giai đoạn 2017 – 2018: Doanh thu thuần năm 2017 đạt 1.111 triệu đồng, sang năm 2018 đạt 1.002 triệu đồng (giảm 7,9%). Giá vốn hàng bán giảm 9,2%. Tuy nhiên, các khoản chi phí hoạt động tăng nhanh: chi phí tài chính tăng 103,4%, chi phí bán hàng tăng 5,2%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 38,0%. Do áp lực chi phí tăng cao, lợi nhuận sau thuế năm 2018 giảm 17,0% so với năm 2017 (từ 10.686 triệu đồng xuống 8.871 triệu đồng).
- Giai đoạn 2018 – 2019: Doanh thu thuần năm 2019 tăng trưởng mạnh 57,0% (đạt 1.553 triệu đồng). Dù vậy, giá vốn hàng bán tăng 59,7% (tốc độ tăng giá vốn vượt tốc độ tăng doanh thu). Chi phí tài chính tiếp tục tăng 50,4%, cùng với sự gia tăng của chi phí bán hàng và quản lý, khiến lợi nhuận sau thuế năm 2019 sụt giảm mạnh 57,4% so với năm 2018 (chỉ đạt 3.778 triệu đồng).
- Phân tích các chỉ tiêu khả năng sinh lời:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
1.111 |
1.002 |
1.553 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
10.686 |
8.871 |
3.778 |
| Tổng nguồn vốn bình quân |
Triệu đồng |
147.000 |
— |
— |
| Vốn chủ sở hữu bình quân |
Triệu đồng |
37.000 |
— |
— |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
% |
7,30 |
3,90 |
1,30 |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
% |
28,20 |
20,30 |
6,90 |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) |
% |
0,81 |
0,73 |
0,20 |
- Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động:
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) suy giảm liên tục từ 7,3% (2017) xuống 3,9% (2018) và chỉ còn 1,3% (2019).
- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ mức cao 28,2% (2017) xuống 20,3% (2018) và rơi xuống 6,9% (2019).
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) duy trì ở mức rất thấp (dưới 1%) và thu hẹp dần: 0,81% (2017), 0,73% (2018) và 0,20% (2019).
- Hạn chế cốt lõi: Công tác quản trị chi phí chưa hiệu quả, đặc biệt là sự gia tăng mất kiểm soát của giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp; vòng quay vốn và hiệu quả khai thác tài sản có dấu hiệu chững lại.
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và cung ứng sản phẩm
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 3, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp:
- Định hướng phát triển phòng kinh doanh: Tái cấu trúc quy trình bán hàng, đào tạo nâng cao kỹ năng đàm phán và chăm sóc khách hàng cho đội ngũ nhân viên kinh doanh.
- Tối ưu hóa quản lý chi phí: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn mua vào thông qua chính sách thương lượng chiết khấu với các nhà cung cấp lớn (Nestle, Vifon); rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính không hợp lý.
- Hoàn thiện công tác cung ứng và mở rộng thị trường: Nâng cấp phương tiện vận chuyển, tối ưu hóa tuyến đường giao nhận hàng tiêu dùng đến các đại lý bán lẻ; tận dụng hiệu quả mặt bằng 6.500 m² để cải thiện việc bảo quản, kiểm kê hàng tồn kho, bảo đảm giao hàng kịp thời và giảm tỷ lệ hàng hỏng hóc, tồn đọng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Về mặt số liệu thực nghiệm: Phản ánh đầy đủ sự biến động kinh doanh của Công ty Quỳnh Phát trong 3 năm liên tiếp (2017 – 2019). Chứng minh được hiện tượng doanh thu tăng trưởng (đạt 1.553 triệu đồng năm 2019) nhưng lợi nhuận sau thuế lại suy giảm liên tục (giảm 17% năm 2018 và giảm tiếp 57,4% năm 2019) do tốc độ tăng của giá vốn (59,7%) và các chi phí vận hành cao hơn tốc độ tăng doanh thu.
- Về mặt giải pháp ứng dụng: Đưa ra các nhóm kiến nghị gắn liền với đặc thù kinh doanh phân phối sản phẩm tiêu dùng thiết yếu tại địa bàn Bình Dương, bao gồm: giải pháp kiểm soát giá vốn, tiết giảm chi phí tài chính và chi phí quản lý, cải tiến hoạt động chuỗi cung ứng kho bãi - vận tải, và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kinh doanh.
- Đóng góp của đề tài: Cung cấp bức tranh thực tế có căn cứ dữ liệu định lượng về điểm mạnh và điểm yếu trong quản trị tài chính - phân phối tại một doanh nghiệp thương mại vừa được thành lập năm 2017, tạo cơ sở để ban giám đốc công ty điều chỉnh chính sách kinh doanh và quản lý dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính chi tiết tập trung chủ yếu vào giai đoạn 3 năm đầu sau khi thành lập (2017 – 2019), các phân tích cho giai đoạn đến năm 2022 chủ yếu dừng lại ở định hướng và kế hoạch do giới hạn về thời điểm hoàn thành báo cáo (tháng 11/2020).
- Chưa đi sâu lượng hóa chi tiết mức độ tác động của từng nhân tố vĩ mô và đối thủ cạnh tranh ngoài thị trường bằng các mô hình định lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cập nhật số liệu tài chính đầy đủ cho cả giai đoạn 2020 – 2022 để kiểm chứng tính hiệu quả của các giải pháp đã đề xuất.
- Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm quản trị chuỗi cung ứng (SCM, ERP) và quản lý quan hệ khách hàng (CRM) nhằm hiện đại hóa hoạt động phân phối hàng tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Doanh nghiệp: Là tài liệu mẫu về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, quy trình phân tích báo cáo tài chính, tính toán hệ thống chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS), hệ số chi phí và năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa tăng trưởng doanh thu và quản trị chi phí; làm rõ rủi ro khi doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm do không kiểm soát được giá vốn và chi phí quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát phân phối các mặt hàng gì và hoạt động tại thị trường nào?
Công ty chuyên phân phối các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu của các thương hiệu lớn như Vifon (bánh đa cua, bún riêu, phở ăn liền, cháo, nước tương...) và Nestle (sữa Milo, ngũ cốc dinh dưỡng, cà phê, thực phẩm cho trẻ nhỏ...). Thị trường tiêu thụ chủ yếu là các đại lý, siêu thị mini, tiệm tạp hóa tại tỉnh Bình Dương và các khu vực lân cận.
2. Tình hình nhân sự của Công ty Quỳnh Phát biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?
Quy mô nhân sự tăng nhanh từ 12 người (2017) lên 22 người (2018) và đạt 30 người (2019). Cơ cấu lao động có đặc điểm: tỷ lệ lao động có trình độ đại học/trên đại học chiếm ưu thế (từ 70,00% đến 91,67%); độ tuổi trẻ từ 26 – 33 tuổi chiếm đa số (từ 70,00% đến 91,67%); tỷ lệ nhân viên trực tiếp tăng từ 50,00% (2017) lên 70,00% (2019).
3. Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2019 giảm mạnh 57,4% dù doanh thu thuần tăng tới 57,0%?
Nguyên nhân là do tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (tăng 59,7%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (57,0%), kết hợp với việc các khoản chi phí vận hành tiếp tục gia tăng mạnh, đặc biệt là chi phí tài chính (tăng 50,4%), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, làm xói mòn lợi nhuận ròng của công ty.
4. Các chỉ số sinh lời ROA, ROE và ROS của công ty biến động như thế nào qua các năm khảo sát?
Cả ba chỉ số đều có xu hướng giảm mạnh: ROA giảm liên tục từ 7,30% (2017) xuống 3,90% (2018) và 1,30% (2019); ROE giảm từ 28,20% (2017) xuống 20,30% (2018) và còn 6,90% (2019); ROS giảm từ 0,81% (2017) xuống 0,73% (2018) và chỉ đạt 0,20% vào năm 2019.
5. Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu chính được tác giả sử dụng trong khóa luận là gì?
Tác giả sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và so sánh số liệu tuyệt đối - tương đối. Nguồn dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hồ sơ thống kê nội bộ giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty Quỳnh Phát cung cấp.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Minh Trọng đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về hiệu quả kinh doanh và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Quỳnh Phát giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả phân tích đã chỉ rõ mâu thuẫn giữa việc mở rộng doanh thu và sự sụt giảm nghiêm trọng của các chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, ROS), xuất phát từ việc gia tăng mất kiểm soát của giá vốn và chi phí vận hành. Các nhóm giải pháp về kiểm soát chi phí, nâng cao năng lực chuỗi cung ứng và đào tạo nhân sự được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp định hướng cải thiện hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn 2017 – 2022.