Luận văn thạc sĩ: Đánh giá tác dụng của viên nang ích khí dưỡng não đối với bệnh nhân huyết áp thấp

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả viên nang Ích Khí Dưỡng Não trong điều trị huyết áp thấp, phân tích kết quả lâm sàng và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ y học

2021

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về huyết áp thấp

Huyết áp thấp (HAT) là một tình trạng y tế phổ biến, ảnh hưởng đến khoảng 10-20% dân số. Tình trạng này không chỉ xảy ra ở người cao tuổi mà còn ở những người trẻ tuổi, đặc biệt là trong lực lượng lao động. Huyết áp thấp có thể dẫn đến nhiều triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, và thậm chí ngất xỉu. Theo Y học hiện đại, huyết áp được xác định qua hai chỉ số: huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Huyết áp thấp được định nghĩa là huyết áp tối đa dưới 90mmHg và huyết áp tối thiểu dưới 60mmHg. Việc phân loại huyết áp thấp thành nguyên phát và thứ phát giúp xác định nguyên nhân và phương pháp điều trị phù hợp. Huyết áp thấp nguyên phát thường không gây ra triệu chứng nghiêm trọng, trong khi huyết áp thấp thứ phát có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nghiêm trọng hơn.

1.1 Định nghĩa huyết áp thấp

Huyết áp thấp được định nghĩa là tình trạng huyết áp của một người luôn thấp hơn mức bình thường so với người cùng lứa tuổi. Huyết áp tối đa dưới 90mmHg và huyết áp tối thiểu dưới 60mmHg được coi là huyết áp thấp. Tình trạng này có thể gây ra nhiều triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, và giảm khả năng tập trung. Việc chẩn đoán huyết áp thấp cần dựa vào nhiều lần đo huyết áp ở các tư thế khác nhau để đảm bảo tính chính xác.

1.2 Phân loại huyết áp thấp

Huyết áp thấp được chia thành hai loại chính: huyết áp thấp nguyên phát và huyết áp thấp thứ phát. Huyết áp thấp nguyên phát thường không gây ra triệu chứng nghiêm trọng và không cần điều trị, trong khi huyết áp thấp thứ phát có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nghiêm trọng và cần được điều trị kịp thời. Việc phân loại này giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

II. Tác dụng của viên nang Ích khí dưỡng não

Viên nang Ích khí dưỡng não được nghiên cứu nhằm hỗ trợ điều trị huyết áp thấp. Sản phẩm này có thành phần từ thảo dược, giúp bổ khí, dưỡng huyết và hoạt huyết thăng dương. Nghiên cứu cho thấy viên nang này có tác dụng tích cực trong việc cải thiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân huyết áp thấp. Việc sử dụng viên nang này không chỉ giúp nâng cao huyết áp mà còn cải thiện sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Các chỉ số lâm sàng như huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương đã có sự cải thiện rõ rệt sau khi sử dụng sản phẩm này trong một thời gian nhất định.

2.1 Tác dụng lâm sàng

Nghiên cứu cho thấy viên nang Ích khí dưỡng não có tác dụng tích cực trong việc cải thiện các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân huyết áp thấp. Các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi và giảm trí nhớ đã được cải thiện đáng kể sau khi sử dụng sản phẩm này. Việc theo dõi các chỉ số huyết áp cho thấy sự gia tăng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, cho thấy hiệu quả của sản phẩm trong việc điều trị huyết áp thấp.

2.2 Tác dụng không mong muốn

Mặc dù viên nang Ích khí dưỡng não mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng cần theo dõi các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra. Các nghiên cứu cho thấy rằng sản phẩm này thường ít gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng nhẹ như buồn nôn hoặc khó chịu dạ dày. Việc theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn là cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.

III. Đánh giá hiệu quả điều trị

Việc đánh giá hiệu quả của viên nang Ích khí dưỡng não trong điều trị huyết áp thấp được thực hiện thông qua các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng. Kết quả cho thấy có sự cải thiện rõ rệt về huyết áp và các triệu chứng lâm sàng sau khi sử dụng sản phẩm này. Sự cải thiện này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị huyết áp thấp bằng các sản phẩm từ thảo dược. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm như Ích khí dưỡng não có thể góp phần quan trọng trong việc điều trị huyết áp thấp một cách hiệu quả và an toàn.

3.1 Kết quả lâm sàng

Kết quả lâm sàng cho thấy sự cải thiện rõ rệt về huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương sau khi sử dụng viên nang Ích khí dưỡng não. Các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi cũng giảm đáng kể, cho thấy hiệu quả của sản phẩm trong việc điều trị huyết áp thấp. Việc theo dõi các chỉ số này trong thời gian dài cho thấy sự ổn định và bền vững của hiệu quả điều trị.

3.2 Ứng dụng thực tiễn

Việc ứng dụng viên nang Ích khí dưỡng não trong điều trị huyết áp thấp không chỉ mang lại hiệu quả lâm sàng mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn. Sản phẩm này có thể được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng, đặc biệt là cho những bệnh nhân không đáp ứng tốt với các phương pháp điều trị hiện tại. Việc phát triển và nghiên cứu thêm về sản phẩm này có thể mở ra nhiều cơ hội mới trong điều trị huyết áp thấp.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá tác dụng của viên nang ích khí dưỡng não trong điều trị bệnh nhân huyết áp thấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về huyết áp thấp theo Y học hiện đại 1.1 Huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng Huyết áp là áp suất nhất định để máu chảy được trong lòng mạch, được biểu thị bằng hai trị số [5],[6]. - Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) là áp suất máu đo được trong thời kỳ tâm thu. Trị số bình thường ở người trưởng thành là 90 - 140mmHg.

- Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) là áp suất máu đo được trong thời kỳ tâm trương. Trị số bình thường ở người trưởng thành là 60 - 90mmHg. - Huyết áp trung bình được coi là huyết áp đưa máu lên não, được tính theo công thức: HATB = + HATTr * Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp - Huyết áp phải giữ được ở mức cho phép thì mao mạch của hệ thống tuần hoàn mới được tưới máu đầy đủ. Huyết áp động mạch phụ thuộc vào thể tích máu do thất trái đẩy vào hệ thống mạch máu theo đơn vị thời gian (còn gọi là cung lượng tim) và trở kháng đối với luồng máu mao mạch ngoại vi (còn gọi là sức cản ngoại vi).

- Huyết áp, lưu lượng máu và sức cản ngoại vi có mối liên quan chặt chẽ với nhau theo công thức: P= Trong đó: P là huyết áp L là lưu lượng tuần hoàn R là sức cản ngoại vi K là hằng số 4 - Khi lưu lượng tuần hoàn giảm, sức cản ngoại vi giảm thì huyết áp sẽ giảm và ngược lại [5],[6]. - Cung lượng tim (hay lưu lượng tim): phụ thuộc vào thể tích tâm thu và nhịp tim, mà thể tích tâm thu lại phụ thuộc vào lực co bóp cơ tim và nhịp tim [5],[6]. - Thể tích tâm thu: là thể tích máu do tâm thất trái (hay tâm thất phải) tống được vào động mạch chủ (hay động mạch phổi) trong mỗi nhát bóp của tim ở thì tâm thu. Hệ thống tĩnh mạch đóng vai trò rất quan trọng vì nó có thể chứa 65 - 67% toàn bộ thể tích máu cho nên ứ máu tĩnh mạch sẽ làm giảm lưu lượng tim [5],[6].

- Lực co bóp của tim: để máu trở về tim được nhiều, tim phải có khả năng đẩy được nhiều máu đi. Cơ tim co bóp càng yếu thì thể tích tâm thu càng giảm, lưu lượng tim giảm làm cho huyết áp giảm [5],[6]. - Nhịp tim: khi tim đập chậm mà thể tích tâm thu không tăng thì lưu lượng tim giảm và huyết áp giảm. Khi tim đập nhanh, tuy thể tích tâm thu không tăng nhưng vẫn làm cho lưu lượng tăng vì vậy huyết áp tăng.

Nhưng khi tim đập quá nhanh do thời gian tâm trương ngắn, lượng máu về tim giảm vì vậy thể tích tâm thu giảm nhiều làm cho lưu lượng tim giảm và huyết áp giảm [5],[6]. - Sức cản ngoại vi là trở lực mà tâm thất trái phải thắng để có thể đẩy được máu từ tâm thất trái tới các mạch máu ngoại vi, trở lực này phụ thuộc vào: + Độ nhớt máu: khi độ nhớt máu tăng, đòi hỏi một sức co bóp lớn hơn mới đẩy máu lưu thông được trong lòng mạch, cho nên khi độ nhớt máu giảm cũng góp phần làm huyết áp giảm [5],[6]. + Sức đàn hồi của thành mạch: trở kháng của một mạch máu tỉ lệ nghịch với bán kính lũy thừa bậc 4 của mạch máu đó. Như vậy huyết áp phụ thuộc nhiều vào mức độ co giãn cơ trơn của thành mạch.

Sức đàn hồi của thành 5 mạch là yếu tố chính ảnh hưởng tới sức cản ngoại vi. Khi giãn mạch, sức cản ngoại vi giảm dẫn tới huyết áp giảm. - Các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp đã nêu trên hoạt động phối hợp chặt chẽ để duy trì huyết áp ở mức độ ổn định. Nếu một trong các yếu tố trên thay đổi, những yếu tố còn lại sẽ hoạt động bù ngay dưới sự kiểm soát điều hòa của hai cơ chế thần kinh và thể dịch [5],[6].2 Định nghĩa huyết áp thấp Một người có HAT, nghĩa là huyết áp của người đó luôn thấp hơn so với mức bình thường của người cùng lứa tuổi [7].

Không kể những trường hợp hạ huyết áp trong sốc cấp cứu như: mất máu, mất nước… mà chỉ nói tới những người có huyết áp thấp liên tục, từ trước tới nay vẫn thấp hoặc thấp trong thời gian dài không có tính chất đột ngột, người trưởng thành có huyết áp tối đa trong giới hạn 90 - 140mmHg, huyết áp tối thiểu 60 - 90mmHg, dưới mức chỉ số sau đây là huyết áp thấp [1], [5],[6], [8]: Huyết áp tối đa (HATT) <90mmHg. Huyết áp tối thiểu (HATTr) <60mmHg.3 Phân loại huyết áp thấp Huyết áp thấp là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch [9]. Huyết áp thấp được chia ra làm hai loại: Huyết áp thấp nguyên phát và huyết áp thấp thứ phát [1], [5],[6]. - Huyết áp thấp nguyên phát: Có những người thường xuyên có huyết áp thấp.

Huyết áp tâm thu từ 85 - 90mmHg nhưng sức khỏe hoàn toàn bình thường, chỉ khi đo huyết áp mới phát hiện ra bị huyết áp thấp. Đây là những người có thể tạng đặc biệt, từ nhỏ tới lớn huyết áp vẫn như thế nhưng không hề có biểu hiện tổn thương ở bộ phận nào trong cơ thể. Những người này vẫn sinh hoạt bình thường. Tuy nhiên, khi gắng sức thì vẫn có thể thấy chóng mặt [1], [4],[7], [10].

Do đó, đa phần không được coi là bệnh lý và không cần điều trị gì. 6 - Huyết áp thấp thứ phát là những trường hợp trước đó vẫn có huyết áp bình thường, nhưng sau huyết áp bị giảm dần sau một đến ba tháng. Huyết áp thấp thứ phát này thường gặp ở những người suy nhược kéo dài, mắc các bệnh như nhiễm khuẩn, lao, thiểu năng tuần hoàn não, nhiễm độc kéo dài. - Huyết áp thấp thứ phát thường có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng làm việc và sức khỏe của người bị bệnh [1], [4],[7], [10].

Đây là loại bệnh cần được điều trị kịp thời tránh gây ra hậu quả cho bệnh nhân. Đồng thời có thể đề phòng được các biến chứng nguy hiểm xảy ra cho người bệnh.4 Cơ chế dẫn tới huyết áp thấp theo Y học hiện đại Những phương thức được thể hiện qua sơ đồ sau: 7 GIẢM HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH Giảm lưu lượng tim Giảm sức cản ngoại vi Giảm nhịp tim Giảm thể tích Giảm co bóp Giảm độ nhớt nhát bóp cơ tim máu Giảm lượng máu về tim Rối loạn chuyển hóa cơ tim Thay đổi tư thế Giảm trương lực thần kinh giao cảm Giãn tĩnh mạch Tổn thương cơ tim Ứ máu tĩnh mạch Sơ đồ 1.1: Các phương thức làm giảm huyết áp 8 1.5 Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán huyết áp thấp * Triệu chứng cơ năng Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, hay quên, giảm tập trung trí lực, nhất là khi thay đổi tư thế có thể thoáng ngất hoặc ngất. Nếu để bệnh nhân ở tư thế nằm thì sau 1-2 phút các triệu chứng có thể giảm dần rồi hết hẳn [1],[4],[9]. Các triệu chứng phong phú và thường xuất hiện sớm như: Đau đầu mạn tính Là triệu chứng thường gặp, thường đau đầu phía sau, không có điểm đau cố định mà ở cả khu vực chẩm – cổ, cường độ đau vừa phải có thể chịu đựng được, đau ê ẩm, râm ran, nặng đầu, khó chịu, gần giống như đau của suy nhược thần kinh, đau thường xen kẽ với các triệu chứng khác (chóng mặt, rối loạn thăng bằng, rối loạn thị giác.) hoặc khởi phát của đợt đau, rồi sau đó bị che lấp bởi các triệu chứng khác [11].

Chóng mặt Là triệu chứng thường xuất hiện sớm nhất, thời gian có thể bị rất ngắn thoáng qua hoặc kéo dài vài giờ đến vài ngày. Đặc biệt thường xảy ra lúc thay đổi tư thế đột ngột nhất là khi quay cổ nhanh, khi chuyển tư thế từ nằm sang ngồi hay sang tư thế đứng. Cảm giác bồng bềnh, có vật quay quanh mình, tối sầm mắt đứng không vững [11]. Mất ngủ Là triệu chứng thường gặp, dai dẳng, khó chịu.

Ở giai đoạn đầu hay gặp là chứng mất ngủ ở nửa đầu của đêm. Ở giai đoạn sau, hay gặp tình trạng mới ngủ thì được nhưng đến nửa đêm thì thức giấc không sao ngủ được [11]. Giảm trí nhớ Đặc điểm giảm trí nhớ của người xơ vữa động mạch não là tính giao động và có xu hướng luôn thay đổi. Dễ nhận thấy nhất là ở một thời điểm nào 9 đó bệnh nhân quên hẳn tên một người hay một vật mà trong điều kiện khác họ rất nhớ, không thể quên được vì đó là những người, những vật vốn gặp hàng ngày.

Những hiện tượng như vậy rất phổ biến, có thể gọi là tiền triệu, sau này rối loạn trí nhớ mới rõ rệt và trầm trọng thêm [11]. * Triệu chứng thực thể Nhịp tim nhanh, có khi ngoại tâm thu, có khi có nhịp chậm, cung lượng tim giảm rõ rệt [7],[12]. * Chẩn đoán Chẩn đoán huyết áp thấp dựa vào đo huyết áp nhiều lần (nên theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ bằng Holter) ở nhiều tư thế khác nhau. Huyết áp tâm thu <90mmHg và huyết áp tâm trương <60mmHg thì là tình trạng huyết áp thấp.

* Chẩn đoán phân biệt Kết hợp lâm sàng với cận lâm sàng để phân biệt huyết áp thấp tiên phát hay thứ phát sau cơn động kinh, hạ canxi huyết, hạ đường huyết [12].6 Điều trị huyết áp thấp hiện nay - Nguyên tắc điều trị: bao gồm 2 nguyên tắc chính + Đánh giá các thực thể bệnh chính có khả năng hồi phục + Phương thức đặc hiệu cho huyết áp thấp không hồi phục Trong đó phương thức đặc hiệu cho điều trị huyết áp thấp không hồi phục được cụ thể hóa qua các mặt: - Biện pháp cơ học + Quần áo mặc ép phần dưới cơ thể + Chuyển động chậm - Tăng thể tích tuần hoàn + Chế độ ăn nhiều muối 10 + Dùng fludrocortisone acetate (0,1- 0,5 mg/ngày) - Tác nhân dược lý + Chất tăng tiết Adrenaline + Chất gây co mạch + Chất ức chế tổng hợp Prostaglandin + Chất kháng Serotonin - Điều trị: Ngoài việc điều trị nguyên nhân, việc điều trị huyết áp thấp cần chú ý tới nghỉ ngơi, tăng cường ăn uống, rèn luyện thân thể tác động đến trạng thái thần kinh, chức năng co bóp của tim và điều tiết các mạch máu có tác dụng nâng HA. Thuốc thường dùng: trong điều trị người bệnh có chứng huyết áp thấp thứ phát, một thuốc thường được xem xét và sử dụng cho phù hợp với từng người bệnh và mức độ bệnh: + Ephedrin có tác dụng co mạch, tăng HA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả viên nang ích khí dưỡng não trong điều trị huyết áp thấp" tập trung vào việc phân tích tác dụng của viên nang ích khí dưỡng não đối với bệnh nhân huyết áp thấp. Nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng khoa học về hiệu quả của sản phẩm trong việc cải thiện tuần hoàn máu, tăng cường chức năng não và ổn định huyết áp. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai đang tìm kiếm giải pháp điều trị huyết áp thấp một cách tự nhiên và an toàn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến huyết áp và sức khỏe tim mạch, bạn có thể tham khảo thêm Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn về việc tuân thủ điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ tim mạch. Cuối cùng, Khảo sát nhu cầu tư vấn sử dụng thuốc của người bệnh điều trị ngoại trú tại bệnh viện đại học y hà nội năm 2023 mang đến cái nhìn tổng quan về nhu cầu tư vấn thuốc trong điều trị bệnh lý.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và tìm ra giải pháp phù hợp cho sức khỏe của mình.