CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Đại cương tràn dịch màng phổi: TDMP là sự tích tụ dịch bất thường trong khoang màng phổi, là một hội chứng rất hay gặp. Khoang màng phổi là một khoang ảo nằm giữa màng phổi thành và màng phổi tạng. Mỗi người có hai khoang màng phổi trái và phải không thông với nhau. Điều này giúp hạn chế sự lan tràn viêm nhiễm giữa hai bên.
Thông thường, mỗi khoang màng phổi có khoảng 10-20 ml dịch nhằm bôi trơn hai màng phổi để chúng dễ dàng trượt lên nhau trong quá trình hô hấp. Thông thường có sự cân bằng giữa sự tiết và hấp thu DMP. Dịch được tiết vào khoang màng phổi chủ yếu từ hệ thống mao mạch của màng phổi thành. Quá trình hấp thu dịch do mạch bạch huyết của màng phổi thành đảm nhận.
Khi quá trình cân bằng này bị phá vỡ sẽ dẫn đến TDMP. Bản thân TDMP không phải là một bệnh mà được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm các bệnh lý tại màng phổi, tại phổi hay bệnh lý toàn thân. Theo cơ chế bệnh sinh, có thể phân chia các nhóm nguyên nhân gây TDMP như sau [6]: Bảng 1.1 Nguyên nhân tràn dịch màng phổi theo cơ chế bệnh sinh Cơ chế gây tràn dịch màng phổi Nguyên nhân Tăng áp lực Mao mạch hệ thống Suy tim phải, viêm màng ngoài tim co thắt, thủy tĩnh hội chứng tĩnh mạch chủ trên Mao mạch phổi Suy tim trái Giảm áp lực keo do giảm albumin máu Xơ gan, hội chứng thận hư, suy dinh dưỡng Giảm áp lực trong khoang màng phổi Xẹp phổi Tăng tính thấm mao mạch Viêm màng phổi, tăng ure máu, viêm tụy cấp. 6 Giảm hấp thu của hệ bạch huyết U phổi, thuyên tắc phổi, TDMP cận viêm phổi Dịch thấm qua cơ hoành từ ổ bụng Báng bụng các nguyên nhân Ngoài ra, TDMP còn được phân chia thành TDMP dịch thấm và dịch tiết theo tiêu chuẩn Light [6].
Cách phân chia này có ý nghĩa quan trọng trong thực hành lâm sàng.2 Nguyên nhân tràn dịch màng phổi theo bản chất dịch TDMP Suy tim ứ huyết, viêm màng ngoài tim co thắt, hội chứng thận hư, xơ gan, dịch thấm suy dinh dưỡng, xẹp phổi, thẩm phân phúc mạc TDMP Ung thư (nguyên phát, thứ phát), tràn mủ màng phổi, TDMP cận viêm dịch tiết phổi, lao, ký sinh trùng, virus, nấm, thuyên tắc phổi, bệnh lý tạo keo, chấn thương, tăng ure máu, tổn thương ống ngực, hội chứng Dressler,… Chẩn đoán tràn dịch màng phổi: Như đã trình bày, đứng trước một bệnh nhân TDMP, bên cạnh việc điều trị triệu chứng như điều trị ho, đau ngực hoặc điều trị biến chứng như chọc tháo dịch trên bệnh nhân có suy hô hấp hoặc đẩy lệch trung thất thì vấn đề quan trọng là xác định được nguyên nhân và điều trị nguyên nhân vì về bản chất thì TDMP chỉ là triệu chứng hoặc biến chứng của các bệnh lý nguyên nhân đó [6]. Chẩn đoán TDMP và nguyên nhân TDMP trước tiên dựa vào sự kết hợp của lâm sàng, xét nghiệm hình ảnh học và xét nghiệm DMP. Sau khi kết hợp các yếu tố này, nếu vẫn chưa được xác định được nguyên nhân thì STMP được chỉ định [6]. Triệu chứng cơ năng: Các biểu hiện thường gặp của TDMP là ho, khó thở và đau ngực.
Tuy nhiên tùy theo mức độ, tốc độ hình thành dịch và nguyên nhân TDMP mà triệu chứng sẽ khác nhau. Bệnh nhân TDMP lượng ít, thành lập chậm có thể không triệu chứng và được. 7 phát hiện tình cờ khi chụp x quang ngực hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ. Ngược lại, bệnh nhân TDMP lượng nhiều, thành lập nhanh có thể gây ra khó thở nặng, suy hô hấp.
Khó thở trong TDMP do bản thân TDMP cũng như do bệnh lí nguyên nhân như viêm phổi hay suy tim gây ra. Chính vì vậy, chọc tháo DMP đôi khi chỉ cải thiện ít tình trạng khó thở nếu lượng dịch ít và khó thở chủ yếu do bệnh lý nguyên nhân. Ho trong TDMP thường là ho khan và ho ít. Trường hợp TDMP do viêm phổi, bệnh nhân có thể ho có đàm, có mủ hay ho ra máu.
Bệnh nhân ung thư phế quản phổi có thể biểu hiện ho kéo dài với ho khan, ho có đàm hoặc ho ra máu. Trong trường hợp TDMP do suy tim có kèm phù phổi cấp, bệnh nhân có thể ho ra đàm bọt hồng. Trên bệnh nhân TDMP, bệnh nhân có thể sẽ không đau ngực hoặc chỉ có cảm giác nặng ngực hoặc sẽ có đau ngực kiểu màng phổi tùy thuộc vào lượng dịch và nguyên nhân TDMP. Đau ngực kiểu màng phổi được gây ra do màng phổi bị viêm, kích thích thường gặp trong TDMP dịch tiết.
Ngược lại, trong TDMP dịch thấm, màng phổi không bị viêm nhiễm, không bị kích thích nên có thể không có đau ngực hoặc chỉ có cảm giác nặng ngực. Tuy nhiên đặc điểm đau ngực chỉ mang tính chất gợi ý ban đầu, không giúp phân biệt chính xác hai kiểu TDMP dịch thấm và dịch tiết. Trong trường hợp TDMP dịch tiết lượng nhiều, đau có thể ít hơn hoặc mất do lá thành và lá tạng màng phổi đã bị tách khỏi nhau, không còn trượt lên nhau trong quá trình hô hấp. Triệu chứng thực thể: Các triệu chứng thực thể có thể được ghi nhận bao gồm: - Lồng ngực mất cân đối: Lồng ngực bên tràn dịch có thể phồng hơn và kém di động hơn so với bên không tràn dịch.
Trong trường hợp TDMP hai bên hoặc TDMP kèm xẹp phổi cùng bên có thể không nhìn thấy dấu hiệu này. - Hội chứng ba giảm: bao gồm giảm âm phế bào, gõ đục và rung thanh giảm. - Khí quản lệch: khí quản bị đẩy lệnh về phía đối diện với bên TDMP thường gặp trong TDMP lượng nhiều, trên 1000ml. Trong trường hợp khí quản bị kéo lệch về phía TDMP gợi ý có xẹp phổi do tắc nghẽn do u hoặc do dị vật.
- Tiếng dê kêu, tiếng cọ màng phổi. Biểu hiện lâm sàng do bệnh lý nguyên nhân: Ngoài các triệu chứng ở trên, các triệu chứng gợi ý nguyên nhân cũng rất quan trọng như các triệu chứng của suy tim như phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi… hay các triệu chứng của xơ gan gồm hội chứng suy tế bào gan, hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa hay khám thấy thấy hạch ngoại vi hay khối u ở vú, ở bụng trong ung thư… 1. Cận lâm sàng: 1. Hình ảnh học: a) X quang ngực: - Có thể phát hiện tràn dịch tự do hoặc khu trú.
- Có thể phát hiện hình ảnh gợi ý nguyên nhân trong nhiều trường hợp. - Hình ảnh x quang phụ thuộc lượng dịch và tư thế [6] : TDMP tự do trên x quang ngực đứng: < 100ml: không phát hiện được trên phim thẳng và nghiêng. > 100ml: phát hiện được trên phim nghiêng. 250-500ml: mờ góc sườn hoành trên phim thẳng.
> 500ml: mờ đồng nhất với đường cong Damoiseau. X quang ngực nằm: không thấy các dấu hiệu trên do dịch trải đều. X quang ngực nằm nghiêng bên tràn dịch: Độ dày lớp dịch ≥ 1cm lượng dịch ≥ 200ml có thể chọc DMP. Nếu < 1cm, chống chỉ định tương đối chọc DMP mù.
Dịch không trải ra theo tư thế nằm: TDMP khu trú, có vách. b) Siêu âm: - Có thể phát hiện lượng dịch rất ít. - Phân biệt dịch với mô đặc và gợi ý bản chất dịch. - Xác định dịch có vách hay không.
- Đánh giá bất thường màng phổi. - Hướng dẫn thủ thuật như chọc dịch màng phổi và STMP. 9 c) CT scan ngực: - Tương tự như siêu âm nhưng chính xác hơn siêu âm. - Nhìn thấy được nhu mô phổi bên dưới vùng tràn dịch.
Về đánh giá thể tích dịch, có nhiều phương pháp được đưa ra để đánh giá thể tích DMP trên CT scan ngực trong đó có phương pháp dựa trên bề dày sau trước lớn nhất của lớp DMP dọc theo đường trung đòn. Tùy thuộc vào tỷ lệ của bề dày lớp dịch so với bề dày sau trước lớn nhất của lồng ngực tính theo đường trung đòn mà phân chia ra lượng dịch ít, trung bình hay nhiều. Trong trường hợp kết quả nằm gần các mốc phân chia, giá trị tuyệt đối của bề dày lớp dịch sẽ được sử dụng. Cụ thể như sau [73]: Bảng 1.3 Đánh giá thể tích dịch màng phổi trên CT Lượng dịch màng phổi Bề dày lớp dịch So với bề dày lồng ngực Giá trị tuyệt đối Ít <¼ < 3 cm Trung bình ¼–½ 3-10 cm Nhiều >½ > 10 cm 1.
Phân tích dịch màng phổi: a) Đại thể: Bảng 1.4 Phân tích đại thể dịch màng phổi [6],[25],[46],[51],[54], [91] Dịch vàng, nhạt, trong, Dịch thấm và một số dịch tiết không hôi. Mủ Tràn mủ màng phổi Mủ có mùi hôi Tràn mủ màng phổi do vi khuẩn yếm khí Dịch có mùi ammoniac Tràn nước tiểu màng phổi. 10 Dịch nhầy nhớt Mesothelioma Dịch như mắm cá cơm Vỡ áp xe gan do amip Trắng đục, như sữa Tràn dịch màng phổi do tắc mạch bạch huyết trong ung thư hay tổn thương ống ngực do chấn thương, phẫu thuật. Hồng hay đỏ Chấn thương, ung thư, asbestos, nhồi máu phổi.
Dịch màu đen Melanoma, ung thư phổi không tế bào nhỏ, rò tụy, vỡ nang giả tụy, Aspergillus niger, tràn máu màng phổi mạn. Dịch màu xanh đen Mật b) Sinh hóa: Tiêu chuẩn Light: - Độ nhạy 97,5%, độ đặc hiệu 80% [79]. - TDMP dịch tiết khi có ít nhất 1 trong 3: Protein dịch màng phổi/protein máu: > 0,5. LDH dịch màng phổi/LDH máu: > 0,6.
LDH dịch màng phổi > 2/3 giá trị giới hạn trên bình thường của LDH máu. - Tiêu chuẩn Light có độ nhạy cao để tránh bỏ sót các trường hợp TDMP dịch tiết, điều này quan trọng hơn so với việc một số trường hợp TDMP dịch thấm bị chẩn đoán nhầm thành TDMP dịch tiết. Khi nghi ngờ chẩn đoán nhầm TDMP dịch thấm thành TDMP dịch tiết, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim, các yếu tố như LDH dịch ≤ 2/3 giới hạn trên bình thường của máu, albumin máu – albumin dịch > 1,2 g/dl và protein máu – protein dịch > 3,1 g/dl giúp xác định lại chẩn đoán [58]. - Cần kết hợp lâm sàng và xét nghiệm khác khi các giá trị trên nằm gần giới hạn phân chia vì tỷ lệ sai lệch sẽ tăng trong những trường hợp này [41],[42],[62],[80].
11 Các đặc tính sinh hóa và nguyên nhân tràn dịch màng phổi: Bảng 1.5 Phân tích các đặc tính sinh hóa dịch màng phổi Protein - TDMP do lao: protein dịch màng phổi phần lớn trên 4 g/dl [62]. - Protein DMP ≥7g/dl-8g/dl: đa u tủy, Waldenström’s macroglobulinemia [88],[104]. LDH - LDH dịch màng phổi > 1000 U/L: mủ màng phổi, viêm khớp dạng thấp, paragonimiasis, ung thư [52],[64],[78].