Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động Marketing - mix - Chương 2: Phân tích, đánh giá hoạt động Marketing - mix đối với thiết bị ngành cà phê tại Công Ty TN HH MADG. - Chương 3: Một số giải pháp cho hoạt động Marketing - mix đối với thiết bị ngành cà phê tại công ty TN HH MADG. Phần III : Kết luận và kiến nghị SVTH: guyễn Thị Thanh Thùy 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS guyễn Thị Minh Hòa PHẦ II.
ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ VỀ HOẠT ĐỘ G MARKETI G - MIX 1. Tổng quan lý thuyết về Marketing 1. Lý thuyết về Marketing 1.1 Khái niệm Marketing Thuật ngữ “Marketing” xuất hiện lần đầu tiên tại Mỹ vào đầu thế kỷ 20 trải qua hàng trăm năm hình thành và phát triển nội dung của Marketing ngày càng được hoàn thiện và phong phú. Để hiểu và định nghĩa rõ ràng thế nào là Marketing thì sẽ có rất nhiều định nghĩa.
Một số định nghĩa về Marketing như sau: - Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association- AMA,1960) là: “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng các luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về phía người tiêu dùng và người sử dụng. guyễn Văn Phát, TS. guyễn Thị Minh Hòa (2015), Giáo trình Marketing căn bản, XB Đại học Huế “N gày nay, marketing cần được hiểu theo một lối tư duy mới đó là cách thức thỏa mãn nhu cN u của khách hàng chứ không phải là lối mòn cố gắng bán đuợc hàng. N ếu như người làm marketing thực sự hiểu được nhu cầu của khách hàng từ dó phát triển những sản phN m mang lại những giá trị vượt trội cho khách hàng, ấn định một mức giá hợp lý, tổ chức phân phối và xúc tiến hiệu quả thì việc bán được hàng hóa sẽ trở nên vô cùng dễ dàng.” - Theo Philip Kotler – giáo sư Marketing nổi tiếng thế giới và là cha đẻ của Marketing định nghĩa như sau: “Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phN m và giá trị giữa các bên” (Kotler et al, 1994, p.
Tóm lại, đối với tôi Marketing là sự thấu hiểu, cảm nhận được nhu cầu của thị trường, khách hàng. Sự thấu hiểu này không chỉ dừng lại ở việc đáp ứng những nhu cầu hiện tại của khách hàng mà là sự dẫn dắt và chia sẻ với khách hàng. Từ đó tạo ra SVTH: guyễn Thị Thanh Thùy 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS guyễn Thị Minh Hòa những sản phN m, dịch vụ thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng thông qua truyền thông và phân phối, thúc đN y tiêu thụ sản phN m và đạt được mục tiêu lợi nhuận.
Vai trò của marketing Marketing không chỉ đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng lớn với người tiêu dùng và xã hội. Vai trò của Marketing được thể hiện ở các mặt sau: Vai trò của Marketing đối với doanh nghiệp - Giúp khảo sát thị trường, hoạt động sản xuất và tiêu thụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách thiết thực, phù hợp. - Giúp giải quyết tốt mối quan hệ giữa doanh nghiệp và thị trường. - Marketing chính là biện pháp cụ thể hoá kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Giúp dung hoà tốt các mục tiêu của doanh nghiệp. - Kích thích sự nghiên cứu và cải tiến sản xuất giúp đem lại những sản phN m, dịch vụ mới lạ phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. - Giúp định vị sản phNm trên thị trường, góp phần xây dựng lòng tin trong khách hàng. Vai trò của Marketing đối với người tiêu dùng Bên cạnh việc đem về lợi ích cho doanh nghiệp, Marketing còn mang lại nhiều giá trị cho người tiêu dùng.
Một tổ chức muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải biết cách cân bằng giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng. - Các hoạt động Marketing còn kích thích nhu cầu, khuyến khích sự tiêu dùng những mặt hàng mới hoặc hàng có khả năng thay thế hoặc bổ sung cho sản phN m mà khách hàng đang sử dụng ở thời điểm hiện tại. - Các hoạt động Marketing thúc đN y các doanh nghiệp cạnh tranh để giành lấy khách hàng về phía mình, giành lấy lợi nhuận mục tiêu lợi nhuận cao nhất. Cạnh tranh là động lực thúc đN y toàn xã hội phát triển.
SVTH: guyễn Thị Thanh Thùy 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS guyễn Thị Minh Hòa - Marketing giúp sáng tạo ra nhiều loại và chủng loại hàng hóa có thể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của từng nhóm khách hàng, thậm chí từng khách hàng. - Marketing nghiên cứu xác định nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng về sản phN m với hình thức và đặc tính cụ thể để định hướng cho những người lập kế hoạch sản xuất thực hiện. Phần lớn các thông tin tới người tiêu dùng đều là nhờ các hoạt động tạo ra bởi Marketing.
Vai trò Marketing đối với xã hội Marketing ngoài đem lại vai trò lớn trong doanh nghiệp và cho người tiêu dùng thì cũng góp phần đem lại cho xã hội những giá trị nhất định. Vai trò của Markeing trong xã hội có thể được mô tả như là sự cung cấp một mức sống với xã hội. Ở những nước đang phát triển như Việt N am, nâng cao hiệu quả hoạt động của khâu vận tải, bán buôn, bán lẻ, các khía cạnh phân phối khác là nguyên tắc cơ bản để nâng cao mức sống của xã hội. Để có được phúc lợi xã hội tốt, một đất nước phải có buôn bán, trao đổi với các nền kinh tế khác hoặc phát triển các nguồn lực trong nước.
Buôn bán quốc tế được thực hiện và được tạo điều kiện để hoạt động dễ dàng thông qua hoạt động Marketing quốc tế. Trong nhiều trường hợp, các nước kém phát triển là do hệ thống Marketing quá thô sơ không cung cấp được một chất lượng cuộc sống cao hơn. Marketing mục tiêu N gày nay, nhiều doanh nghiệp nhận thấy không thể thu hút tất cả khách hàng trên thị trường hoặc ít nhất không thể thu hút khách hàng theo cùng một cách thức. N gười mua quá đông, phân tán rộng khắp, có sự khác biệt về nhu cầu và thực tiễn mua sắm.
Doanh nghiệp cũng có nhiều khác biệt về khả năng phục vụ các đoạn thị trường khác nhau. Do đó, nhà Marketing phải xác định được phần thị trường có thể phục vụ tốt nhất và thu được lợi nhuận tối đa thông qua các chiến lược marketing hữu hiệu nhằm xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng mục tiêu. Bởi vậy hầu hết các doanh nghiệp đã bỏ marketing để chuyển sang marketing mục tiêu. Theo đó, thay vì phân tán nỗ lực marketing, doanh nghiệp tập trung vào nhóm khách hàng có mối quan tâm lớn hơn đối với những giá trị mà doanh nghiệp tạo ra.
SVTH: guyễn Thị Thanh Thùy 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS. TS guyễn Thị Minh Hòa Theo PGS. N guyễn Văn Phát và TS. N guyễn Thị Minh Hòa (2015) có bốn bước cơ bản trong việc thiết kế marketing lấy khách hàng làm trung tâm.
Được thể hiện ở bảng sau: Phân đoạn thị Khác biệt hóa trường Chia thị Mang lại giá trị trường thành các vượt trội cho Lựa đoạn thị trường nhỏ khách hàng mục chọn hơn Quyết Tạo ra khách định hàng giá trị tuyên để cho ngôn phục khách giá trị vụ hàng Lựa chọn thị trường Định vị sản mục tiêu Lựa chọn ph”m Định vị một hoặc một số đoạn trong tâm trí thị trường để phục vụ khách hàng mục ( guồn PGS. guyễn Văn Phát và TS. guyễn Thị Minh Hòa (2015) Hình 1.2: Chiến lược định hướng vào khách hàng 1. Phân đoạn thị trường Khái niệm “Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường thành những đoạn thị trường nhỏ hơn với những nhu cầu, đặc điểm hoặc hành vi riêng biệt.
Trong bất cứ thị trường nào khách hàng luôn có những sự khác biệt về nhu cầu, nguồn lực, địa điểm và thái độ mua hàng. Qua việc phân đoạn thị trường, doanh nghiệp phân chia những thị trường rộng lớn, không đồng nhất thành những đoạn thị trường nhỏ nhưng đồng nhất, từ đó nhà marketing tiếp cận và phục vụ nhu cầu của khách hàng tốt hơn. N guyễn Văn Phát, PGS. N guyễn Thị Minh Hòa (2015), Giáo trình Marketing căn bản, N XB Đại học Huế) Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng trong thị trường tổng thể có đòi hỏi, SVTH: guyễn Thị Thanh Thùy 15 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.
TS guyễn Thị Minh Hòa phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp các kích thích marketing. Các tiêu thức phân đoạn thị trường Được thể hiện thông qua bảng sau: Các tiêu thức phân đoạn thị trường Địa lý Khu vực địa lý Miền Bắc, Miền Trung, Miền N am Quy mô dân số (người) Ít, vừa, đông, rất đông Mật độ dân số Thành thị, ngoại ô, miền núi Khí hậu N hiệt đới, ôn đới hân kh”u học Tuổi và vòng đời Dưới 6 tuổi, 6 tuổi đến 11 tuổi, 12 đến 19 tuổi Giới tính N am, nữ, giới tính thứ ba Quy mô gia đình Từ 1 đến 2 người, 3 đến 4 người, từ 5 người trở lên Vòng đời gia đình Trẻ, độc thân, đã kết hôn, đã kết hôn và có con Thu nhập gia đình Dưới 5 triệu, 5 đến 10 triệu, trên 10 triệu N ghề nghiệp Sinh viên, cán bộ, doanh nhân, nội trợ, về hưu Học vấn Trung học, trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học Tôn giáo Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo Chủng tộc Da trắng, da đen, da vàng, da đỏ Thế hệ Thế hệ bùng nổ dân số, thế hệ X, thế hệ Y Quốc tịch Việt N am, Mỹ, Anh, Pháp, N hật Bản Tâm lý Tầng lớp xã hội Tầng lớp hạ lưu, tầng lớp trung lưu, tầng lớp thượng lưu Phong cách sống N hững người thành đạt, những người tranh đấu, những người tồn tại Tính cách N gười hướng ngoại, người hướng nội Hành vi Thời điểm mua hàng Thường xuyên, dịp đặc biệt, ngày lễ, theo mùa Lợi ích Chất lượng, dịch vụ, kinh tế, tiện lợi, tốc độ Tình trạng của người Không dùng, đã dùng, dùng lần đầu, dùng thường xuyên sử dụng Mức độ sử dụng Ít, trung bình, thường xuyên SVTH: guyễn Thị Thanh Thùy 16 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.