Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giữ vị trí động lực cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2019, cả nước có 109,9 nghìn doanh nghiệp hoạt động trong nhóm ngành này, thu hút 49,9% tổng số lao động thuộc khu vực doanh nghiệp toàn quốc, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm ổn định và gia tăng thu nhập xã hội. Tuy nhiên, bối cảnh đại dịch Covid-19 cùng xu thế toàn cầu hóa đã làm gia tăng biến động kinh tế, làm đứt gãy chuỗi cung ứng và thay đổi môi trường sản xuất kinh doanh. Thực tế này đòi hỏi phải lượng hóa chính xác mức độ hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE) của từng doanh nghiệp, qua đó nhận diện các điểm nghẽn và xác định phương thức tối ưu hóa vận hành.
Nghiên cứu được xây dựng nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết tại Việt Nam trong thời kỳ Covid-19, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật. Nghiên cứu triển khai qua 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
- Đo lường mức độ hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: 277 doanh nghiệp là công ty cổ phần thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đã niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn ba miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2019 – 2021 (bao gồm thời điểm trước và trong đại dịch Covid-19).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hiệu quả kỹ thuật dựa trên các nền tảng lý thuyết kinh tế học sản xuất:
- Khái niệm hiệu quả kỹ thuật: Dựa trên định nghĩa của Farrell (1957) về khả năng tối đa hóa sản lượng đầu ra từ một tập hợp đầu vào cố định (hoặc tối thiểu hóa đầu vào với sản lượng đầu ra xác định), cùng chuẩn mực tối ưu của Koopmans (1951) và mô hình hóa đường biên sản xuất của Kumbhakar (2015), Thanassoulis (2001), Cooper và cộng sự (2011), Coelli và cộng sự (2005).
- Quy chuẩn ngành: Phân loại 24 nhóm ngành công nghiệp cấp 1 (từ ngành 10 đến ngành 33) theo danh mục quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp đồng thời hai công cụ định lượng bổ trợ cho nhau:
- Phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA): Phương pháp phi tham số (non-parametric), áp dụng mô hình quy hoạch tuyến tính để dựng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) bao quanh tập hợp các đơn vị ra quyết định (DMUs) đạt hiệu quả cao nhất; phân tích theo hiệu suất không đổi theo quy mô (CRS), hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS), hiệu quả quy mô (SE), cùng các trạng thái quy mô IRS, DRS, NIRS, NDRS.
- Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (Stochastic Frontier Analysis - SFA): Phương pháp tham số (parametric) kinh tế lượng, ước lượng hàm sản xuất/doanh thu biên ngẫu nhiên có xét đến sai số tổng hợp $e_i = v_i - u_i$, trong đó $v_i$ là sai số ngẫu nhiên đối xứng (phân phối chuẩn) và $u_i \ge 0$ là biến ngẫu nhiên biểu thị mức độ phi hiệu quả kỹ thuật (phân phối bán chuẩn).
Mô hình hàm doanh thu ước lượng mức độ hiệu quả kỹ thuật có dạng:
$$\ln(DT) = \beta_0 + \beta_1 \ln(LD) + \beta_2 \ln(NV) + \beta_3 \ln(QL) + \beta_4 \ln(TS) + \beta_5 \ln(BH) + e_i$$
Mô hình hồi quy đánh giá 13 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật:
$$TE = \gamma_0 + \gamma_1 tuoi + \gamma_2 vungmien + \gamma_3 gioitinh + \gamma_4 trinhdohocvan + \gamma_5 cautrucvon + \gamma_6 \ln(ROS) + \gamma_7 \ln(ROE) + \gamma_8 \ln(ROA) + \gamma_9 tysuatQL + \gamma_{10} tysuatBH + \gamma_{11} sanCK + \gamma_{12} TdCovid + \gamma_{13} mucphobien + o_i$$
| Ký hiệu biến |
Tên biến và quy cách đo lường |
Nguồn tham khảo |
| $\ln(DT)$ |
Doanh thu thuần (logarit tự nhiên) |
Đề xuất |
| $\ln(LD)$ |
Chi phí trả cho lao động (logarit tự nhiên) |
Trường và cs. (2016) |
| $\ln(NV)$ |
Nguồn vốn chủ sở hữu (logarit tự nhiên) |
Mohd (2018) |
| $\ln(QL)$ |
Chi phí duy trì vận hành quản lý (logarit tự nhiên) |
Vũ (2014) |
| $\ln(TS)$ |
Tổng toàn bộ tài sản doanh nghiệp (logarit tự nhiên) |
Trường và cs. (2016) |
| $\ln(BH)$ |
Chi phí bán hàng và tiêu thụ (logarit tự nhiên) |
Trường và cs. (2016) |
| $tuoi$ |
Số năm hoạt động kể từ khi thành lập/niêm yết |
Trường và cs. (2016) |
| $vungmien$ |
Khu vực địa lý (1: Bắc, 2: Nam, 3: Trung) |
Pham và cs. (2010) |
| $gioitinh$ |
Giới tính chủ doanh nghiệp (1: Nam, 0: Nữ) |
Ndoro (2012) |
| $trinhdohocvan$ |
Học vấn chủ DN (1: Chưa qua ĐT đến 6: Đại học/Trên ĐH) |
Trường và cs. (2016) |
| $cautrucvon$ |
Đòn bẩy tài chính: (Tổng tài sản - NVCSH) / Tổng tài sản |
Dilrukshi (2017) |
| $\ln(ROS), \ln(ROE), \ln(ROA)$ |
Logarit các tỷ suất sinh lời trên doanh thu, vốn CSH, tài sản |
Tuấn (2022) |
| $tysuatQL, tysuatBH$ |
Chi phí quản lý / Doanh thu; Chi phí bán hàng / Doanh thu thuần |
Tuấn (2022) |
| $sanCK$ |
Sàn niêm yết (1: OTC, 2: UPCoM, 3: HNX, 4: HOSE) |
Tuấn (2022) |
| $TdCovid$ |
Biến giả thời kỳ Covid (0: Trước Covid, 1: Trong Covid) |
Tuấn (2022) |
| $mucphobien$ |
Mức độ phổ biến ngành (1: Ít, 2: Vừa, 3: Cao) |
Tuấn (2022) |
Quy trình xử lý dữ liệu sử dụng phần mềm DEAP và Stata, áp dụng thống kê mô tả, thống kê so sánh, hồi quy SFA Maximum Likelihood, kiểm định đa cộng tuyến (VIF), kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier, kiểm định White và ước lượng mô hình tác động cố định (FEM) có hiệu chỉnh phương sai sai số thay đổi. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán công khai trên sàn chứng khoán Vietstock Finance. Cỡ mẫu xác định theo công thức của Green (1991): $n \ge 50 + 8p = 50 + 8 \times 13 = 154$ quan sát; mẫu nghiên cứu thực tế đạt 277 doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận thực tiễn về mô hình DEA và SFA đánh giá hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến việc đo lường hiệu quả kỹ thuật bằng mô hình biên:
- Các nghiên cứu trong nước tiêu biểu gồm: Hoàng Thanh Hiền và Huỳnh Thị Diệu Linh (2022) áp dụng SFA cho doanh nghiệp có vốn nhà nước giai đoạn 2010–2019; Lê Văn Dễ và Phạm Lê Thông (2019) nghiên cứu nông hộ trồng bắp lai tại ĐBSCL; Lê Ngọc Danh và Ngô Thị Thanh Trúc (2021) kết hợp DEA và Tobit phân tích mô hình nuôi tôm - cua tại Kiên Giang và Cà Mau; Hoàng Thị Thu Hà (2022) dùng SFA và Logit cho 2.649 DNNVV; Nguyễn Minh Ngọc (2016) khảo sát 105 DN về tác động của R&D và chuyển giao công nghệ; Nguyễn Minh Kiều và Nguyễn Ngọc Thùy Trang (2020) phối hợp DEA, SFA, Pooled OLS, FEM và GLS trên nhóm ngân hàng thương mại cổ phần.
- Các nghiên cứu quốc tế gồm: Barnabé Walheer và Ming He (2020) phân tích mẫu 555.000 doanh nghiệp chế biến chế tạo Trung Quốc (1999–2007) bằng phương pháp mở rộng từ DEA, chỉ rõ vai trò của sở hữu tư nhân và FDI; Sadhana Singh và cộng sự (2022) ứng dụng DEA đánh giá doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (MSMEs) tại Ấn Độ, khẳng định ảnh hưởng của yếu tố địa lý thành thị - nông thôn.
- Chương 1 làm rõ khái niệm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, tổng kết bối cảnh dịch bệnh Covid-19 tác động tới hai vế cung - cầu của nền kinh tế thế giới và Việt Nam, đồng thời xây dựng 13 giả thuyết nghiên cứu ($H1$ đến $H13$) tương ứng với các biến trong mô hình kinh tế lượng đề xuất.
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp chế biến, chế tạo trong thời kỳ Covid-19 tại Việt Nam
Chương 2 phân tích bối cảnh vĩ mô và dữ liệu điều tra thực nghiệm của 277 doanh nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết:
- Bối cảnh vĩ mô ngành:
- Năm 2019: Ngành chế biến chế tạo tăng trưởng 10,6%, ghi nhận năm đầu tiên xuất siêu đạt gần 100 triệu USD, thu hút 21,56 tỷ USD vốn FDI đăng ký (chiếm 67,8% tổng vốn FDI cả nước).
- Năm 2020: Ngành duy trì mức tăng trưởng 5,82%, thu hút 828 dự án FDI với 14,8 tỷ USD (chiếm 47,6% tổng vốn đăng ký), đóng góp chủ đạo vào tổng kim ngạch xuất khẩu 281,5 tỷ USD của cả nước.
- Năm 2021: Ngành tăng trưởng 6,37% (đóng góp 1,61 điểm phần trăm vào tăng trưởng GDP), tỷ trọng hàng chế biến chế tạo chiếm 86,24% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước.
| STT |
Lĩnh vực sản xuất trong mẫu khảo sát |
Số DN |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Sản xuất, chế biến thực phẩm |
47 |
16,79% |
| 2 |
Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất |
41 |
14,64% |
| 3 |
Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác |
33 |
11,79% |
| 4 |
Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic |
25 |
8,93% |
| 5 |
Sản xuất sản phẩm kim loại đúc sẵn |
22 |
7,86% |
| 6 |
Sản xuất đồ uống |
17 |
6,07% |
| 7 |
Sản xuất trang phục |
15 |
5,36% |
| 8 |
Sản xuất thiết bị điện |
15 |
5,36% |
| 9 |
Sản xuất thuốc, hóa dược, dược liệu |
13 |
4,64% |
| 10 |
Dệt |
9 |
3,21% |
| 11 |
Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu |
9 |
3,21% |
| 12 |
Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy |
8 |
2,86% |
| 13 |
Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ... |
6 |
2,14% |
| 14 |
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và quang học |
5 |
1,79% |
| 15 |
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế |
5 |
1,79% |
| 16 |
Sản xuất than cốc, dầu mỏ tinh chế |
4 |
1,43% |
| 17 |
Sản xuất phương tiện vận tải khác |
3 |
1,07% |
| 18 |
Sản xuất thuốc lá |
2 |
0,71% |
| 19 |
Công nghiệp chế biến, chế tạo khác |
1 |
0,36% |
- Đặc điểm mẫu nghiên cứu:
- Tuổi doanh nghiệp: Trung bình đạt 14,26 năm; giá trị nhỏ nhất là 3 năm, lớn nhất là 33 năm; độ lệch chuẩn là 5,192 năm.
- Phân bố vùng miền: Miền Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất với 133 doanh nghiệp (47,50%); miền Bắc và miền Trung chiếm tổng cộng 147 doanh nghiệp (52,50%).
- Kiểm định mô hình kinh tế lượng: Thực hiện ước lượng hàm doanh thu bằng SFA Maximum Likelihood, kiểm định hệ số VIF phát hiện đa cộng tuyến, kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier lựa chọn cấu trúc dữ liệu bảng, kiểm định White xác định hiện tượng phương sai sai số thay đổi, từ đó sử dụng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) có hiệu chỉnh phương sai để đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kỹ thuật cho doanh nghiệp ngành chế biến chế tạo tại Việt Nam thời kỳ Covid-19
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả xây dựng hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp:
- Quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn thông qua việc ứng dụng các giải pháp công nghệ hiện đại.
- Huy động, tích lũy và sử dụng nguồn vốn hợp lý nhằm thiết lập cấu trúc vốn tối ưu, giảm thiểu rủi ro tài chính.
- Thúc đẩy các hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển giao và nghiên cứu phát triển công nghệ trong quy trình sản xuất.
- Tinh giản hệ thống quản lý và hợp lý hóa bộ máy quản trị để tối ưu hóa tỷ suất chi phí quản lý và chi phí bán hàng.
- Nhóm giải pháp đối với Nhà nước và chính quyền các cấp:
- Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đầu tư và phát triển đối với các doanh nghiệp trẻ, doanh nghiệp start-up trong ngành chế biến chế tạo.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu kỹ thuật tiên tiến.
- Hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh, công bằng cho các thành phần kinh tế.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh trong văn bản:
- Đo lường và phân loại chi tiết cơ cấu hoạt động của 277 doanh nghiệp niêm yết thuộc 19 phân ngành chế biến, chế tạo tại Việt Nam, trong đó ngành Chế biến thực phẩm (16,79%) và Sản xuất hóa chất (14,64%) chiếm tỷ trọng cao nhất.
- Xác lập được bộ tham số thống kê mô tả về độ tuổi doanh nghiệp (trung bình 14,26 năm, biên độ 3 - 33 năm) và cơ cấu địa lý (miền Nam tập trung 47,50% doanh nghiệp khảo sát).
- Ứng dụng quy trình định lượng kết hợp giữa phương pháp phi tham số DEA và phương pháp tham số SFA, đi kèm các kiểm định khuyết tật mô hình (VIF, Breusch-Pagan, White, FEM hiệu chỉnh sai số) để lượng hóa các yếu tố tác động đến hiệu quả kỹ thuật trong bối cảnh Covid-19.
- Về mặt đóng góp, nghiên cứu bổ sung nguồn tài liệu thực chứng về hiệu quả kỹ thuật ngành chế biến chế tạo trong giai đoạn biến động 2019–2021, đồng thời cung cấp căn cứ thực tiễn cho các nhà quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ sản xuất hậu đại dịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Khảo sát chỉ tập trung vào nhóm 277 doanh nghiệp dạng công ty cổ phần đã niêm yết trên sàn chứng khoán (nguồn Vietstock Finance), chưa bao quát được khối doanh nghiệp chưa niêm yết, doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ngoài sàn. Phạm vi thời gian thu thập số liệu giới hạn trong giai đoạn 2019–2021.
- Hướng phát triển của đề tài: Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp khác, kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi sau năm 2021, đồng thời bổ sung thêm các biến kiểm soát về công nghệ số, vốn xã hội và mức độ tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Kinh tế công nghiệp và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các đề tài về năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Các nhà nghiên cứu định lượng cần tìm hiểu quy trình kết hợp hai mô hình phân tích biên DEA và SFA, cũng như phương pháp xử lý dữ liệu bảng và kiểm định khuyết tật mô hình trên phần mềm Stata và DEAP.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống cơ sở lý thuyết về hàm biên ngẫu nhiên, cách thức xây dựng khung 13 biến tác động đến hiệu quả kỹ thuật và bảng số liệu phân loại chi tiết 19 lĩnh vực ngành chế biến chế tạo tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định quy mô mẫu nghiên cứu?
Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Green (1991): $n \ge 50 + 8p$, trong đó $p$ là số biến độc lập trong mô hình hồi quy. Với 13 biến độc lập đề xuất, kích thước mẫu tối thiểu yêu cầu là $n \ge 50 + 8 \times 13 = 154$. Mẫu khảo sát thực tế được thu thập gồm 277 doanh nghiệp niêm yết, đảm bảo độ tin cậy thống kê.
2. Các biến đầu vào trong mô hình hàm doanh thu ước lượng hiệu quả kỹ thuật gồm những biến nào?
Mô hình hàm doanh thu sử dụng biến phụ thuộc là logarit tự nhiên của doanh thu thuần ($\ln DT$) và 5 biến đầu vào độc lập gồm: Chi phí lao động ($\ln LD$), Nguồn vốn chủ sở hữu ($\ln NV$), Chi phí quản lý ($\ln QL$), Tổng tài sản ($\ln TS$) và Chi phí bán hàng ($\ln BH$).
3. Cơ cấu phân bổ theo vùng miền của 277 doanh nghiệp trong mẫu khảo sát như thế nào?
Khu vực miền Nam chiếm số lượng lớn nhất với 133 doanh nghiệp (tương ứng 47,50% tổng mẫu khảo sát). Khu vực miền Bắc và miền Trung có tổng cộng 147 doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng 52,50%.
4. Phân ngành nào chiếm số lượng doanh nghiệp lớn nhất và nhỏ nhất trong nghiên cứu?
Ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất là "Sản xuất, chế biến thực phẩm" với 47 doanh nghiệp (16,79%), tiếp theo là "Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất" với 41 doanh nghiệp (14,64%). Ngành có ít doanh nghiệp nhất là "Công nghiệp chế biến, chế tạo khác" với 1 doanh nghiệp (0,36%) và "Sản xuất thuốc lá" với 2 doanh nghiệp (0,71%).
5. Tác giả đã sử dụng những kiểm định kinh tế lượng nào trong Chương 2 để kiểm tra mô hình?
Nghiên cứu đã thực hiện các kiểm định gồm: Kiểm định ý nghĩa thống kê mô hình SFA Maximum Likelihood, kiểm định hệ số phóng đại phương sai (VIF) để phát hiện đa cộng tuyến, kiểm định Breusch-Pagan Lagrangian Multiplier, kiểm định White phát hiện phương sai sai số thay đổi, và áp dụng mô hình FEM hiệu chỉnh phương sai.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Minh Tuấn đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và áp dụng phương pháp định lượng kết hợp DEA và SFA để đo lường hiệu quả kỹ thuật của 277 doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2019–2021. Kết quả nghiên cứu đã phản ánh rõ nét đặc điểm phân bố theo 19 phân ngành, độ tuổi hoạt động và vùng miền của doanh nghiệp trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Các kiểm định kinh tế lượng chặt chẽ trên phần mềm Stata và DEAP đã cung cấp cơ sở khoa học cho hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn, chi phí và định hướng chính sách phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.