Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong những năm qua đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ theo định hướng của Đảng và Nhà nước, đặc biệt thông qua Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX xác định phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, cùng Nghị quyết số 45/CP của Thủ tướng Chính phủ khẳng định vai trò chiến lược của du lịch trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Trong tổng thể sự phát triển chung đó, hoạt động kinh doanh lưu trú và khách sạn giữ vị trí nền tảng, trực tiếp thỏa mãn nhu cầu lưu trú, ăn uống và nghỉ ngơi của du khách, đồng thời tạo việc làm và đóng góp nguồn thu ngân sách địa phương.

Tại tỉnh Quảng Trị, thành phố Đông Hà là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, giữ vị trí đầu mối giao thông quan trọng trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây (gần hai cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và La Lay, nằm tại giao điểm Quốc lộ 1A và Quốc lộ 9). Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị (thuộc Tập đoàn Mường Thanh) được đầu tư xây dựng đạt chuẩn 4 sao nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống trong giai đoạn đầu vận hành, đề tài "Đánh giá hoạt động kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khách sạn.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh kết quả, hiệu quả kinh doanh của khách sạn (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động, buồng phòng).
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị, địa chỉ số 68 Lê Duẩn, khu phố 9, phường 1, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Xây dựng Số 1 tỉnh Điện Biên).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích chuỗi số liệu tài chính, quản trị của khách sạn trong giai đoạn 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành khách sạn và tiêu chuẩn phân loại xếp hạng cơ sở lưu trú:

  • Khái niệm khách sạn: Là công trình kiến trúc độc lập có quy mô từ 10 phòng trở lên, cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung. Khóa luận phân tích tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 sao đến 5 sao theo các tiêu chí: quy mô buồng phòng (1 sao tối thiểu 10 buồng, 2 sao tối thiểu 20 buồng, 3 sao tối thiểu 50 buồng, 4 sao tối thiểu 80 buồng, 5 sao tối thiểu 100 buồng), vị trí kiến trúc, trang thiết bị tiện nghi, chất lượng phục vụ ăn uống.
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của kinh doanh khách sạn: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu lớn; dung lượng sử dụng lao động sống cao; tính chất phục vụ liên tục 24/24; tính không thể lưu kho (dịch vụ phòng không bán được trong ngày sẽ mất đi vĩnh viễn doanh thu); tính không thể dịch chuyển quyền sở hữu (khách hàng chỉ mua quyền sử dụng dịch vụ).
  • Khung đánh giá hiệu quả kinh doanh: Bao gồm việc phân loại hiệu quả (hiệu quả xã hội và hiệu quả cá biệt; hiệu quả bộ phận và hiệu quả tổng hợp; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh; hiệu quả ngắn hạn và dài hạn). Hệ thống chỉ tiêu định lượng cụ thể:
    • Chỉ tiêu kết quả: Doanh thu ($TR$), Chi phí ($TC$), Lợi nhuận ($P = TR - TC$).
    • Chỉ tiêu hiệu suất buồng phòng: Công suất sử dụng phòng ($CS_{pn} = \frac{NP_{tt}}{NP_{tk}} \times 100$), Thời gian lưu trú bình quân ($T_{bq} = \frac{NK}{LK}$), Giá phòng bình quân ($P_{pn} = \frac{TR_{tt}}{NP_{tt}}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả chi phí và nguồn lực: Tỷ suất chi phí/doanh thu ($CD = \frac{TC}{DT}$), tỷ suất lợi nhuận/chi phí ($LC = \frac{P}{TC}$), tỷ suất lợi nhuận/vốn ($LV = \frac{P}{V}$), năng suất lao động bình quân ($W = \frac{TR}{L}$).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính và sổ sách nghiệp vụ của các phòng ban (Kế toán, Nhân sự, Lễ tân, Nhà hàng) tại Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2017; kế thừa các văn bản, nghị quyết, quy hoạch du lịch tỉnh Quảng Trị.
  • Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, thống kê, lập bảng biểu so sánh dữ liệu qua các năm.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định mức độ biến động; phương pháp chỉ số phân tích mối liên hệ nhân quả; phương pháp phân tích đánh giá chia nhỏ cấu trúc doanh thu, chi phí; phương pháp suy luận biện chứng để luận giải nguyên nhân nội tại và tác động từ thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh của khách sạn

Chương này tập trung hoàn thiện cơ sở lý luận về quản trị kinh doanh khách sạn và phản ánh bối cảnh thực tiễn của ngành du lịch địa phương. Tác giả làm rõ nội hàm của hiệu quả kinh doanh theo hai góc độ tiếp cận: dạng hiệu số (kết quả đầu ra trừ chi phí đầu vào) và dạng phân số (tương quan giữa kết quả đạt được trên chi phí bỏ ra).

Về cơ sở thực tiễn tại Quảng Trị, văn bản dẫn số liệu thống kê năm 2017 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Trị:

  • 6 tháng cuối năm 2017, lượng khách đạt 700.073 lượt (khách nội địa 634.120 lượt, khách quốc tế 65.953 lượt), tổng doanh thu xã hội ước 670 tỷ đồng.
  • Cả năm 2017, tổng lượt khách đến Quảng Trị dự ước đạt 1.000.000 lượt (tăng 45% so với năm 2016), khách lưu trú chuyên ngành đạt 729.000 lượt (tăng 30%); tổng doanh thu du lịch xã hội ước đạt 1.000 tỷ đồng, trong đó doanh thu lưu trú và lữ hành ước đạt 354 tỷ đồng (tăng 26% so với 2016). Các định hướng phát triển được gắn liền với Chương trình hành động số 83-CTHĐ/TU thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Chương II: Thực trạng của hoạt động kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh - Quảng Trị

Chương II cung cấp phân tích chi tiết về nguồn lực, cơ sở vật chất và tình hình kinh doanh của đơn vị từ khi đi vào hoạt động (khánh thành ngày 05/12/2014):

  • Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực: Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc điều hành các khối chuyên môn (Lễ tân, Buồng phòng, Nhà hàng, Bếp, Kế toán, Nhân sự, Kỹ thuật, IT, An ninh, Spa). Tổng số lao động của khách sạn có xu hướng tinh gọn từ 142 người (năm 2015) giảm xuống 118 người (năm 2016) và còn 103 người (năm 2017), tương ứng giảm 27,5% so với 2015. Trong đó, lao động trực tiếp chiếm áp đảo (96,1% - 97,2%). Trình độ đại học tăng từ 33,1% (47 người năm 2015) lên 50,5% (52 người năm 2017).
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (Tr.đồng) Năm 2016 (Tr.đồng) Năm 2017 (Tr.đồng) So sánh 2017/2015 (%)
Tổng tài sản 351.160 361.575 346.461 98,66
- Tài sản lưu động 73.077 101.530 81.419 111,42
- Tài sản cố định 278.083 260.045 265.042 95,31
Nguồn vốn 351.160 361.575 346.461 98,66
- Nợ phải trả 41.683 88.875 62.086 148,95
- Vốn chủ sở hữu 309.477 272.700 284.375 91,89

TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn (trên 70% tổng tài sản), thể hiện tính chất đặc thù đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ lưu trú. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chi phối trên 82% năm 2017, khẳng định mức độ an toàn tài chính cao.

  • Năng lực cơ sở vật chất và dịch vụ: Khách sạn cao 15 tầng với 175 phòng ngủ, phân bổ thành 5 hạng: Deluxe King (78 phòng, chiếm 44,57%), Deluxe Twin (58 phòng, 33,14%), Deluxe Triple (19 phòng, 10,86%), Executive Suite (19 phòng, 10,86%), Presidential Suite (1 phòng, 0,57%). Cơ sở ăn uống và hội nghị gồm: Nhà hàng Cửa Tùng (tầng 2, 450 khách), Nhà hàng Thiên An – Trường An – Phước An (tầng 3, 1000 khách), phòng ăn VIP (50 khách), Bar Trà Lộc (50 khách), Carroll Bar (tầng 15, 300 khách). Hệ thống phòng họp gồm Hoàng Phong (192 m²), Đại Phong (236 m²), Nam Phong (126 m²) và Hội trường Thuận Châu (538 m², sức chứa lên tới 800 người).
  • Phân tích kết quả doanh thu:
Khoản mục doanh thu Năm 2015 (Tr.đồng) Năm 2016 (Tr.đồng) Năm 2017 (Tr.đồng) So sánh 2017/2015 (Tr.đồng) Tỷ lệ tăng (%)
Doanh thu lưu trú 15.272 20.202 19.703 +4.431 129,01
Doanh thu ăn uống 7.649 8.401 9.269 +1.620 121,18
Doanh thu bổ sung 2.323 2.663 2.972 +649 127,94
Tổng doanh thu 25.244 31.266 31.944 +6.700 126,54

Công suất sử dụng phòng của khách sạn đạt 29,70% (2015), tăng lên 40,00% (2016) và đạt 37,10% (2017). Tổng lượt khách biến động từ 38.466 lượt (2015) lên 45.404 lượt (2016) và giảm xuống 37.320 lượt (2017), trong khi thời gian lưu trú bình quân tăng nhẹ từ 1,52 ngày lên 1,55 ngày/khách. Doanh thu ăn uống chủ yếu đến từ khách du lịch (chiếm trên 90%), tiệc cưới và hội nghị chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 4%).

  • Phân tích chi phí và hiệu quả lao động: Tổng chi phí tăng từ 18.245 triệu đồng (2015) lên 21.780 triệu đồng (2016) và đạt 20.867 triệu đồng (2017). Chi phí trực tiếp chiếm khoảng 96%, chi phí gián tiếp (quản lý) chiếm khoảng 4%. Chi phí sản xuất chung phân bổ cho toàn khách sạn chiếm tỷ trọng cao nhất (~40%).

Trong dịch vụ lưu trú, chi phí nhân công trực tiếp tăng từ 2.110 triệu đồng lên 2.819 triệu đồng (+33,6%). Mức đảm nhận công việc bình quân tăng từ 4,07 lên 4,49 phòng/lao động/ngày; năng suất lao động dịch vụ lưu trú tăng từ 355 triệu đồng lên 505 triệu đồng/lao động/năm do quá trình tinh giản nhân sự kết hợp với tăng doanh thu.

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị

Dựa trên mục tiêu và định hướng kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của khách sạn, tác giả đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp về tăng doanh thu: Đẩy mạnh công tác tiếp thị, liên kết các công ty lữ hành xây dựng tour tuyến du lịch di sản Quảng Trị; triển khai chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ; đẩy mạnh khai thác dịch vụ ăn uống, hội nghị, tiệc cưới bằng cách đưa ra các gói thực đơn hợp lý với mức thu nhập địa phương; hoàn thiện chất lượng các dịch vụ bổ sung (spa, bar tầng thượng, thể thao).
  • Nhóm giải pháp về tiết kiệm chi phí: Quản trị định mức tiêu hao nguyên vật liệu bộ phận bếp; giám sát chặt chẽ chi phí sản xuất chung (điện nước, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ); tối ưu hóa chi phí sửa chữa nhỏ thông qua công tác bảo trì định kỳ của bộ phận kỹ thuật.
  • Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ lễ tân, buồng phòng, bàn; đào tạo ngoại ngữ chuyên sâu (đặc biệt nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh và các ngoại ngữ phụ trợ); hoàn thiện quy chế trả lương gắn với năng suất lao động để giữ chân lao động có tay nghề cao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định được quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh doanh: Doanh thu của khách sạn tăng từ 25.244 triệu đồng (năm 2015) lên 31.944 triệu đồng (năm 2017), tăng 26,54%. Tương ứng, tổng chi phí tăng từ 18.245 triệu đồng lên 20.867 triệu đồng (tăng 14,37%).
  • Phản ánh được cơ cấu doanh thu theo dịch vụ: Dịch vụ lưu trú giữ vai trò chủ đạo (chiếm từ 60,50% đến 64,61%), dịch vụ ăn uống đóng góp từ 26,87% đến 30,30%, dịch vụ bổ sung đóng góp từ 8,52% đến 9,30%.
  • Chỉ ra hiệu quả vận hành buồng phòng: Công suất phòng của khách sạn qua 3 năm đạt mức trung bình thấp, dao động từ 29,70% đến 40,00%, chưa khai thác hết công suất thiết kế 63.875 ngày phòng/năm (175 phòng).
  • Đánh giá năng suất và tổ chức lao động: Mô hình quản lý đã tinh giản bộ máy từ 142 lao động xuống 103 lao động, giúp nâng năng suất lao động lưu trú từ 355 triệu lên 505 triệu đồng/lao động/năm và nâng tỷ lệ lao động có trình độ đại học từ 33,1% lên 50,5%.

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị đối với Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị: Khắc phục điểm nghẽn về giá dịch vụ tiệc cưới (180.000 đồng/suất) và hội nghị (160.000 đồng/suất) còn cao so với mặt bằng thu nhập chung tại thành phố Đông Hà; tăng cường quảng bá thương hiệu trên các kênh trực tuyến; tiết giảm các khoản chi phí sửa chữa nhỏ phát sinh đột biến.
  • Kiến nghị đối với Sở Du lịch / Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Trị: Đẩy mạnh các chương trình kích cầu du lịch, xúc tiến quảng bá các điểm di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh của tỉnh; hỗ trợ doanh nghiệp liên kết tour tuyến với các tỉnh thuộc hành lang kinh tế Đông – Tây.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã hệ thống hóa toàn diện bộ chỉ tiêu định lượng đánh giá hoạt động kinh doanh của một khách sạn 4 sao cụ thể tại địa bàn tỉnh Quảng Trị trong những năm đầu sau khi khánh thành. Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ trọng các khoản mục chi phí trực tiếp - gián tiếp, tạo cơ sở thực chứng phản ánh các khó khăn về công suất phòng của phân khúc khách sạn cao cấp tại các đô thị loại ba.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong việc tiếp cận và xử lý chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ (2015 – 2017) của Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị. Khóa luận chưa triển khai khảo sát định lượng sơ cấp về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ hoặc đánh giá đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc trên địa bàn thành phố Đông Hà.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá giai đoạn sau năm 2017 để đo lường tính hiệu quả của các nhóm giải pháp đã đề xuất; kết hợp khảo sát hành vi tiêu dùng và ý định quay trở lại của du khách lưu trú tại hệ thống khách sạn Mường Thanh khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn, Du lịch học và Tài chính doanh nghiệp:

  • Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về quy trình phân tích hoạt động kinh doanh lưu trú thông qua hệ thống bảng biểu so sánh doanh thu, chi phí, công suất phòng và năng suất lao động.
  • Phần phân tích chi tiết cơ cấu phòng (Deluxe, Suite), cơ sở vật chất ẩm thực (nhà hàng, quầy bar) và hội nghị hội thảo (kích thước, sức chứa sảnh tiệc, trang thiết bị đi kèm) là mẫu dữ liệu thực tế giá trị cho việc lập phương án kinh doanh hoặc làm đồ án tốt nghiệp trong ngành quản trị dịch vụ du lịch.

Câu hỏi thường gặp

Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị có bao nhiêu phòng và cơ cấu các hạng phòng được phân bổ như thế nào?
Khách sạn có quy mô 175 phòng ngủ cao 15 tầng với 5 hạng phòng: Deluxe King có 78 phòng (chiếm tỷ trọng cao nhất 44,57%), Deluxe Twin có 58 phòng (33,14%), Deluxe Triple có 19 phòng (10,86%), Executive Suite có 19 phòng (10,86%) và Presidential Suite có 1 phòng (0,57%). Cơ cấu số lượng buồng phòng này được duy trì ổn định trong suốt 3 năm 2015 – 2017.

Công suất sử dụng buồng phòng của khách sạn qua 3 năm đạt mức bao nhiêu?
Công suất sử dụng phòng của khách sạn lần lượt đạt 29,70% vào năm 2015 (18.980 ngày phòng thực tế), tăng lên 40,00% vào năm 2016 (25.550 ngày phòng) và giảm nhẹ xuống 37,10% vào năm 2017 (23.725 ngày phòng), trên tổng công suất thiết kế là 63.875 ngày phòng/năm.

Tình hình biến động doanh thu và tỷ trọng các mảng dịch vụ của khách sạn giai đoạn 2015 – 2017 ra sao?
Tổng doanh thu tăng từ 25.244 triệu đồng (2015) lên 31.266 triệu đồng (2016) và 31.944 triệu đồng (2017), tăng trưởng 26,54% sau 3 năm. Trong đó, doanh thu lưu trú luôn giữ tỷ trọng cao nhất (trên 60%), doanh thu dịch vụ ăn uống đứng thứ hai (từ 26,87% đến 30,30%), và doanh thu từ các dịch vụ bổ sung chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (từ 8,52% đến 9,30%).

Quy mô và cơ cấu nhân sự của khách sạn thay đổi như thế nào trong thời gian nghiên cứu?
Tổng số lao động giảm từ 142 người (năm 2015) xuống 118 người (năm 2016) và còn 103 người (năm 2017). Lao động trực tiếp chiếm từ 94,1% đến 97,2% tổng nhân sự. Chất lượng lao động tăng lên với số nhân sự có trình độ đại học tăng từ 47 người (33,1% năm 2015) lên 52 người (50,5% năm 2017).

Cơ cấu chi phí của khách sạn có điểm gì đáng chú ý?
Chi phí trực tiếp chiếm khoảng 96% trong tổng chi phí, trong khi chi phí gián tiếp (quản lý) chỉ chiếm khoảng 4%. Chi phí sản xuất chung của toàn khách sạn (bao gồm khấu hao, điện, nước, quảng cáo, tiếp khách...) không phân bổ vào từng bộ phận mà được tính tập trung, chiếm tỷ trọng cao nhất khoảng 40% tổng chi phí.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh khách sạn và phản ánh trung thực thực trạng tài chính - vận hành của Khách sạn Mường Thanh Grand Quảng Trị giai đoạn 2015 – 2017. Các phân tích định lượng làm rõ sự tăng trưởng về doanh thu lưu trú và ăn uống, đồng thời chỉ ra điểm hạn chế cốt lõi về công suất sử dụng phòng chưa đạt 50% thiết kế và tỷ trọng chi phí sản xuất chung cao. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung đúng vào các mắt xích tăng doanh thu, tinh giảm chi phí và nâng cao chất lượng nhân sự, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp tại địa phương.